đặc điểm ngôn ngữ của nhân vật nữ qua hành vi cầu khiến trong truyện ngắn Nam Cao trước năm 1945 - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Có thể nói, không một hoạt động nào của con người lại có thể tách hẳn ra
ngoài việc sử dụng ngôn ngữ đích thực nào lại không gắn cũng có một mục đích sử
dụng của con người vì ngôn ngữ là công cụ của tư duy, là phương tiện của giao
tiếp.
Giới tính là một vấn đề liên quan đến nhiều mặt của đời sống con người, đặc
biệt liên quan mật thiết đến sự thay đổi về quan niệm, về đời sống và vì thế trong
gia đình cũng như ngoài xã hội giữa nam và nữ đứng từ góc độ ngôn ngữ học xã
hội, mối quan hệ ngôn ngữ và giới tính đặc biệt là phong cách ngôn ngữ nữ giới,
đang là một trong những vấn đề mới mẻ, thú vị và thu hút sự chú ý của nhiều nhà
nghiên cứu.
1.2. Nam Cao là một nhà văn lớn trong dòng văn học hiện thực. Tác phẩm của
ông không ngừng được khám phá và khẳng định giá trị từ nhiều khía cạnh. Về mặt
ngôn ngữ, ông từng được đánh giá là một trong số rất ít tác giả “xây dựng được
ngôn ngữ nhân vật”.
Chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu cho khóa luận là  
 !"# $%&'(
Vì đây là vấn đề mới, các nhà nghiên cứu chưa nghiên cứu nhiều về vấn đề này.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ gợi lên một gốc nhìn có giá trị thiết
thực đối với thực tiễn hoạt động đánh giá tác phẩm Nam Cao nói riêng và hoạt
động sáng tạo, tiếp nhận tác phẩm văn chương nói chung từ phong cách ngôn ngữ
nhân vật. Đây là những khảo sát bước đaều nhằm tạo tiền đề cho những công trình
nghiên cứu quy mô hơn và tập trung hơn.
2. Lịch sử vấn đề
Giới tính vốn được xác định là một khái niệm sinh học nhưng lại mang tính xã
hội rõ rệt ở con người. Những nguyên lý của phân biệt giới tính là như thế nào? Đó
là những câu hỏi chưa được giải đáp trọn vẹn. Tuy nhiên hiện tượng này từ lâu đã
1
được ghi nhận và đến ngày nay nó đã chi phối đến rất nhiều lĩnh vực của đời sống
xã hội, trong đó có ngôn ngữ.

Amstecdam Hà Lan… bên cạnh đó những công trình bàn về những vấn đề có tính
phương pháp luận đối với nghiên cứu, khảo sát khác biệt giới tính trong ngôn ngữ
hoặc đi sâu “;6@A*/=>*B@C
”. Từ địa vị, thiên chức của phụ nữ… ( P.Trudgill, P. Nicholas…)
Ở Việt Nam, ngôn ngữ là một bộ môn khoa học trẻ, mối quan hệ giữa ngôn
ngữ và giới tính là một vấn đề khá mới. Nó gián tiếp được bàn tới trong những
công trình nghiên cứu, về ứng xử của người phụ nữ hoặc trở thành đối tượng trực
tiếp trong số ít bài viết và công trình nghiên cứu. Công trình nghiên cứu của PGS
Nguyễn Văn Khang, trong giáo trình “,123D<E)>?”,
sau khi khái quát hướng nghiên cứu và thành tựu của các nhà nghiên cứu trên thế
giới, tác giả đã đưa ra kết luận bước đầu về phong cách nữ tính (qua khảo sát giao
tiếp ngôn ngữ của một số cặp vợ chồng người Việt). Đặc biệt, đã có bài viết và
công trình nghiên cứu mang tính chuyên sâu của các tác giả như: “.?*=0
=7” của Trần Thị Tuyết Nhung, “F
3);” của Trần Anh Thư…
Trên cơ sở tiếp thu lí thuyết ngôn ngữ học xã hội thế giới và thành tựu của các
khoa học liên ngành: ngôn ngữ học tâm lý, ngôn ngữ ứng dụng, ngữ dụng học…
mà đặc biệt và trực tiếp là lý thuyết hội thoại, lý thuyết hành vi ngôn ngữ -giới tính
và đi sâu vào khảo sát một số hành vi cầu khiến tiêu biểu của nữ giới.
Đề tài chúng tôi nhằm góp phần làm sáng tỏ và bổ sung một số vấn đề lý
thuyết liên quan đến đề tài. Đồng thời, mở rộng hướng nghiên cứu và ứng dụng vào
phạm vi phong cách ngôn ngữ của phụ nữ Việt Nam được phản ánh trong tác phẩm
(truyện ngắn Nam Cao trước 1945) - lĩnh vực nghiên cứu chỉ dừng lại ở góc độ lí
thuyết hội thoại trong ngữ dụng học.
3
(Viết phần này, cần chú ý chỉnh sửa lại theo hướng sau: phải liệt kê và phân
tích các tài liệu có liên quan đến vấn đề giới tính, đến hành động cầu khiến và hành
động cầu khiến hoặc nhân vật nữ trong tác phẩm của Nam Cao như thế nào và mức
độ đề cập tới đâu? Và cần khẳng định rằng vấn đề mà các bạn đang làm là chưa có
tác giả nào đề cập tới)

Chương 2: Hành vi cầu khiến trong truyện ngắn Nam Cao trước 1945
Chương 3: Phong cách ngôn ngữ nữ tính qua hành vi cầu khiến của
nhân vật trong truyện ngắn Nam Cao trước 1945
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Giao tiếp và các vấn đề có liên quan
1.1.1. Lý thuyết về hành vi nói năng
$G$G$G$GHEI#
Ngôn ngữ là một hệ thống bao gồm vô số các đơn vị và giữa chúng lại tạo
thành các cấp bậc khác nhau. Cũng như mọi hệ thống xã hội khác, hệ thống ngôn
ngữ được sinh ra để thực hiện chức năng hướng ngoại – chức năng làm công cụ
giao tiếp. Khi ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp thì ta nói ngôn ngữ đang hành
chức. Vậy, nói năng là một dạng hành động đặc biệt của con người – hành động
bằng ngôn ngữ.
Trong hoạt động xã hội bằng ngôn ngữ, con người dùng ngôn ngữ để:
- Miêu tả một hiện tượng: JK<L0G
- Thuật lại một sự việc: FM03!K8M!KI9;
"N<I?G
- Bày tỏ sự nghi vấn: J-8;O
- Đưa ra một yêu cầu: P238=QRES9@G
- Khen ngợi: T=QJ-;><UQ
Trong cuốn FV@*VV@*(, J.L Austin đã đưa khái niệm
hành vi nói năng (Speech act) gồm:
F3-8K là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như ngữ
âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn hay những văn bản có
thể hiểu được.
VD: WX>S=!"G
VD trên nhằm miêu tả trạng thái hiện tại của nhân vật, giúp người nghe hiểu
được người nói đang làm gì.

- Hành động ở lời gián tiếp: Trong thực tế, vì lí do nào đó mà người nói không
thể nói thẳng, nói thật được hoặc để giữ đúng lịch sự, tế nhị, kín đáo thì sử dụng
hành động này.
Là hành động không có sự tương ứng giữa phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực
của nó gây nên. Hành động này không chứa động từ ngữ vi. Hay nói cách khác là
hành động mà cấu trúc trên bề mặt là A nhưng gây một hiệu lực là B.
VD: !">_ (Có nghĩa là đi gánh nước đi)
JK8<K_O (trách móc)
$G$G$G]G`=M>93a
a) Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi
Theo GS.TS Đỗ Hữu Châu, “0=80=D*?0X
3+8KI!Y/3=/0M
/b0=I3<8c!+8K-IG
.<8cI !Y,8>9 [4, tr. 91]. Ví dụ phát ngôn ngữ vi: 
IYM@4;;aQ
Có biểu thức ngữ vi là @4;;a và thành phần mở rộng
làdIYG
Trong thực tế giao tiếp hàng ngày, phát ngôn ngữ vi thường có đầy đủ thành
phần mở rộng và biểu thức ngữ vi.
J989I#!3+8KG
I!Ie8E6a!KY0*B@C0M
Z;I>6+8K;I><6[\>9GJ
98@<0=0fe=+8K( [4, tr. 92].
Mỗi biểu thức ngữ vi được đánh dấu bằng các dấu hiệu chỉ dẫn nhờ những dấu
hiệu này mà các biểu thức ngữ vi phân biệt được với nhau.
b. Động từ ngữ vi
Trong động từ nói năng có những động từ đặc biệt, đó là những động từ có thể
được thực hiện trong chức năng ngữ vi, tức thực hiện trong chức năng ở lời. Những
8
động từ này được gọi là động từ ngữ vi ( performative verb – động từ ngôn hành).

Ở đây chúng tôi xét sự phân loại hành vi ngôn ngữ của Searle. Searle đã dùng
bốn tiêu chí để phân loại hành vi nói năng đó là: đích ở lời, trạng thái tâm lí, nội
dung mệnh đề và hướng khớp ghép. Ông đã phân loại các hành vi nói năng vào
năm phạm trù:
W= (repersentatives): 6?M!KM>==M80>6>?Mb
Đích ở lời: miêu tả lại một sự việc đang được nói đến, hướng khớp ghép: lời-
hiện thực, trạng thái tâm lí: niềm tin vào điều mình xác tín, nội dung mệnh đề: một
mệnh đề.
RE (directives): 8M6M>?M10n0M0n0M6Ml
Sb
Đích ở lời: đặt người nghe vào trách nhiệm thực hiện một hành động nào đó ở
tương lai,hướng khớp ghép: hiện thực-lời, trạng thái tâm lí: sự mong muốn của
Sp1, nội dung mệnh đề: hành động tương lai của Sp2.
 (commissives): M!"M>??MiG
Đích ở lời: trách nhiệm phải thực hiện hành động tương lai mà Sp1 tự ràng
buộc, hướng khớp ghép: hiện thực-lời, trạng thái tâm lí: ý định của Sp1, nội dung
mệnh đề: hành động tương lai của Sp2.
J? (expressives): +M_M?)M18o
Đích ở lời: bày tỏ trạng thái tâm lí phù hợp với hành vi ở lời, trạng thái tâm lí:
thay đổi theo từng loại hành vi, nội dung mệnh đề: một hành động hay một tính
chất nào đó của Sp1 hay của Sp2.
W6>U ( declarations): 6>UM6=M>33G
Đích ở lời: nhằm làm cho có tác dụng nội dung của hành vi, hướng khớp
ghép: lời – hiện thực, hiện thực – lời, nội dung mệnh đề: một mệnh đề.
1.1.2. Khái niệm giao tiếp và các nhân tố giao tiếp
10
$G$G]G$GRSe0
Theo Đỗ Hữu Châu_ Đỗ Việt Hùng p08=;:
[5e<3>_?96?M?M=3M!"UM
3b\790[?3!K0"7

quy luật nào đó, chúng có ý nghĩa của chính nó: nghĩa miêu tả, nghĩa phản ánh hiện
thực.
VD: Câu nói của chị Dậu trong tác phẩm Tắt đˆn khi đi bán chó:
DtMu> CI8Z!);"M9I
a"+MC8;O
 Nghĩa miêu tả: Chị Dậu thừa nhận bà Nghị có lòng thương người. Ngoài
ra còn có nghĩa khác là nghĩa liên nhân.
 Nghĩa liên nhân: Giữa bà Nghị và chị Dậu ngoài quan hệ giữa người mua
và kẻ bán, họ còn có quan hệ:
+ Quan hệ giữa người cùng làng
+ Quan hệ vị thế xã hội (vị thế bà Nghị cao hơn chị Dậu)
+ Quan hệ tuổi tác: bà Nghị nhiều tuổi.
+ Quan hệ thân phận: chị Dậu lép vế, bà Nghị tham lam
+ Quan hệ giàu – nghˆo.
 Nghĩa biểu thái: thể hiện qua từ xưng hô con – cụ.
Những ý nghĩa kéo theo này là ý nghĩa liên nhân
Như vậy, ý nghĩa liên nhân là ý nghĩa được rút ra từ mối quan hệ liên nhân
hay mối quan hệ giữa các vai giao tiếp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Còn quan hệ liên nhân là quan hệ xét trong tương quan xã hội, sự hiểu biết,
tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp với nhau. Quan hệ liên nhân được xét trên 2
trục: trục tung và trục hoành.
Trục tung: trục vị thế xã hội hay còn gọi là trục quyền uy.
12
Trục hoành: Trục của quan hệ khoảng cách hay còn gọi là trục thân cận. Đây
là quan hệ thể hiện sự gần gũi hay xa lạ giữa các nhân vật giao tiếp xét theo quan
hệ thân tộc, công tác, tình cảm.
Quan hệ quyền thế không thay đổi trong quá trình giao tiếp.
VD: !+6)G
Quan hệ thân cận có thể thay đổi trong quá trình giao tiếp.
Quan hệ liên cá nhân chi phối cả tiến trình giao tiếp, nội dung và hình thức

chiều ở dạng nói.
Hội thoại là một dạng hoạt động ngôn ngữ, khác hoạt đông vật lí. Nó bao gồm
ít nhất là hai nhân vật và có thể hơn hai. Hội thoại tồn tại dưới hai dạng:
+ Lời ăn tiếng nói thể hiện trong sinh hoạt hằng ngày của mọi người nói
chung.
+ Lời trao đáp của các nhân vật hội thoại đã được chủ thể nhà văn tái tạo lại
và thể hiện trong tác phẩm văn học. Hình thức này ít nhiều được trao chuốt theo mô
hình sách vở. Tuy vậy, nó vẫn thể hiện tính chất sinh động, đa dạng của những
cung cách lời nói cá nhân. Hội thoại, bên cạnh các yếu tố ngôn từ của các nhân vật
tham gia cuộc thoại còn có sự tham gia của các yếu tố phi ngôn ngữ ( điệu bộ, ánh
mắt, cử chỉ, tính kế thừa, sự tương tác về nhận thức, ngữ cảnh) mà trên văn bản
viếtđược thể hiện bằng lời chú giải thêm.
Từ điển tiếng việt định nghĩad3-8*B@C3I
"( [ , 444]
Sách Wt$](do Đỗ Hữu Châu và Cao Xuân Hạo chủ biên cho rằng:
F3-8-30>r8K[>r\u=
0:=3@6?86=57!Y( [ ,3]
Hồ Lê lại đưa ra quan niệm hội thoại được gắn với hành vi phát ngôn như saud
`=3-8n?30=!Y77>+3
*//[.?3-3387!KI?
14
#/03-MI=30?@4
8K0?98-!"8KI;!KI?#/
03-<M6)*+39E<gE=
1B87U0=U3@/?E?
8KI<U"!KC3-/0(- Cú pháp tiếng việt, tập III,
180)
Trong hội thoại số lượng người tham gia hay còn gọi là đối tác hội thoại thay
đổi từ hai đến một số lượng lớn. Có những cuộc thoại chỉ gồm hai bên - Đó là song
thoại (dialogue). Cũng có thể có ba bên hoặc nhiều bên - Đó là tam thoại (trilogue).

Theo Nguyễn Đức Dân, Ông cũng nhận định rằng “,33-EI
C7ME9/3EE(v68wG Nhưng ông phân
biệt mục đích được thể hiện ở hành vi tại lời với mục đích ở ngoài lời.
Tóm lại, giữa các tác giả có cách phân biệt khác nhau về hình thức biểu hiện
của mục đích trong hội thoại. Nhưng khi xét về nội dung thì chúng tôi thấy rằng có
những cuộc thoại có đích xác định trước và cuộc thoại không có đích xác định
trước, chẳng hạn như: những cuộc hội thoại thương thuyết ngoại giao, hội thảo
khoa học được xác định trước nội dung rõ ràng, nghiêm túc, những cuộc tán gẫu
hay trò chuyện tâm tình đươc xem là không xác định trước nội dung, mà chỉ do
ngẫu hứng tự do.
Tuy có những ý kiến khác nhau về khái niệm hội thoại nhưng các tác giả đều
thống nhất ở chỗ là muốn có một cuộc thoại diễn ra thì phải có ba vận động đặc
trưng, đó là: trao lời (người nói), trao đáp (lời của người nghe đáp lại lời của người
nói) và tương tác (tác động vào nhau). Không có sự thực hiện đồng bộ các vận
động này thì các phát ngôn chưa trở thành một cuộc thoại.
16
1.2.2. Các quy tắc hội thoại
Quy tắc hội thoại là những quy tắc bất thành văn nhưng được xã hội chấp
nhận và những người tham gia hội thoại phải tuân theo khi thực hiện các vận động
hội thoại để cho cuộc thoại vận động như mong muốn.
$G]G]G$G68068!Y8K
A nói với B phải tuân theo thứ tự lần lượt thì mới có hiệu quả giao tiếp. Người
nói nên biết dừng đúng lúc để nhường người khác nói mới là người lịch sự.
- Một số dấu hiệu giúp nhận biết phát ngôn đã kết thúc:
+ TÍnh trọn vẹn về nội dung, về ý.
+ Tính trọn vẹn về ngữ pháp.
+ Ngữ điệu kết thúc câu.
+ Các dấu hiệu tình thái trong lời: 5M#MnM=xM+MlMMM
2Mbđứng cuối câu.
$G]G]G]G6863-

liên quan đến cuộc thoại, nhằm làm cho cuộc thoại đạt hiệu quả như mong muốn và
cuộc thoại mới diễn ra đúng hướng.
Cuộc thương lượng nhằm mục đích: Dò nhau để đi đến sự thỏa chuận chung
đề tài, nội dung, quan hệ tình cảm… để tránh trục trặc và để ứng xử phù hợp.
1.3. Lí thuyết về giới và giới trong ngôn ngữ
1.3.1. Lí thuyết về giới
Khi nói đến "(người ta muốn dùng nó để chỉ ra rằng một con người nào
đó, một cá nhân nào đó thuộc phái nam hay phái nữ.
Khi quan sát nam và nữ trong đời sống hàng ngày, chúng ta nhận thấy rằng
bên cạnh ngững đăc diểm giống nhau như:
- Về dáng bên ngoài: đàn ông thường cao lớn, đàn ông có râu, đàn bà thì
không.
18
- Về tính tình: đàn ông cứng rắn, mạch lạc,… còn đàn bà thì dịu dàng, kín đáo
hơn…
Những đặc điểm về giới của con người (tình cảm, ý thức về giới) chỉ được
hình thành thông qua sự giao tiếp với những người khác, dưới ảnh hưởng cửa giáo
dục (gia đình, nhà trường và xã hội) và các điều kiện xã hội khác. Các mối quan hệ
trong xã hội chi phối những đặc điểm giới tính của con người.
Mối quan hệ giữa nam và nữ trong xã hội, ta đòi hỏi sự cư xử đúng mực, thể
hiện trong tác phong, tư thế hàng ngày, ở một khoảng cánh nhất định trong quan hệ
giao tiếp giữa nam và nữ.
1.3.2. Giới trong ngôn ngữ
Người có đóng góp đáng kể trong nghiên cứu phong cánh ngôn ngữ nữ giới là
R.Lakoff, và theo bà do vị trí không có quyền lực cửa nữ giới đã ảnh hưởng đến
ngôn ngữ của họ.
Chính vì sự tồn tại của yếu tố giới tính trong ngôn ngữ tất yếu đưa đến sự kì
thị giới trong ngôn ngữ. Chúng tôi hiểu kì thị giới tính là sự đánh giá cao giới này,
hạ thấp giới kia và ngược lại.
Sự khác nhau giữa nam và nữ trong giao tiếp:

đối phương, còn nam giới hay tránh ánh mắt của đối phương. Giáo trình bài tập rˆn
luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên TS Phạm Trung Thanh - TS Nguyễn Thị
Lý NXB Đại học sư phạm.
(nên tóm gọn lại đoạn này trong khoảng vài dòng, chủ yếu tập trung biểu hiện
khác nhau về sự lựa chọn ngôn ngữ thôi và đặt nó sau chỗ thầy đánh dấu màu đỏ
phía dưới)
Ở Việt Nam có thể kể đến các công trình nói về sự khác biệt ngôn ngữ giữ hai
giới như: Bùi Thị Minh Yến, 1990; Vũ Thị Thanh Hương, 1999; Vũ Tiến Dũng,
20
2002; Trần Xuân Điệp, 2001, 2002… Đặc biệt, phải kể đến tác giả Nguyễn Văn
Khang tại chương VII ,123<E)>?(, 1999. Theo tác
giả mối quan hệ giữa giới tính và ngôn ngữ không chỉ được xem xét trong nội bộ
ngôn ngữ ở các bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, mà phải nhìn theo cách tiếp
cận của ngôn ngữ học xã hội, liên quan đến những vấn đề như sinh học, địa vị, vai
trò gia đình…sở dĩ có sự khác nhau của mỗi giới là do:
- Cấu tạo cơ thể người.
- Mỗi giới có những lớp từ ngữ riêng.
- Cách sử dụng ngôn ngữ ở mỗi giới.
Như vậy, sự tồn tại yếu tố giới tính trong ngôn ngữ là có thực, nó tồn tại từ hai
chiều, chiều tác động của giới tính đến sự lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp, và
chiều thông qua giao tiếp yếu tố giới tính được bộc lộ.
(…………………)
Nói tóm lại, người ta vẫn tin là có sự khác biệt về ngôn ngữ giới tính. Do vậy,
cách ứng xử thông qua ngôn ngữ của nam và nữ rất khác nhau và tùy thuộc vào
hoàn cảnh bởi lẽ họ hiểu về chức năng của ngôn ngữ giao tiếp theo cách khác nhau.
1.4. Nam Cao - cuộc đời và sự nghiệp
1.4.1. Cuộc đời Nam Cao
Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, trong một gia đình trung nông, tại làng Đại
Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam (cũ). Bút danh
của Nam Cao được ghép từ hai chữ đầu của tên huyện và tổng.

thường tình của con người tiểu tư sản. Nam Cao là người hay bị hối hận, dày vò,
luôn luôn có những dằn vặt nội tâm, dám dũng cảm và thành thật phê bày mình trên
những trang giấy. Nam Cao là một người hướng nội - tự soi xét, tự kiểm điểm dưới
ánh sáng của lương tri, của cái thiện. Cuộc đấu tranh nội tâm này cũng phản ánh
đậm nét vào phần lớn tác phẩm Nam Cao viết về đề tài tri thức tiểu tư sản. Mỗi
22
truyện ngắn của Nam Cao là sự hiện tượng hóa sâu sắc một trong những khía cạnh,
phương diện của cuộc đấu tranh này.
1.4.2G Quan điểm sáng tác
Nam Cao là một trong số những nhà văn trước cách mạng có ý thức tự giác về
sáng tạo nghệ thuật. Những quan điểm đó ông không phát biểu trực tiếp bằng lí
luận mà được gửi gấm gián tiếp qua sáng tác, qua nhân vật. Ông đã dứt khoát từ bỏ
và phê phán nghiêm khắc xu hướng thoát li tiêu cực, quay lưng lại với đời sống,
thờ ơ trước nỗi đau khổ của nhân dân trong văn chương lãng mạn đương thời.
- Phê phán tính chất thoát li của văn chương lãng mạn, Nam Cao đòi hỏi văn
học phải gắn bó sâu sắc với hoàn cảnh đời sống. Đứng trước tình trạng khốn khổ
của hàng triệu người lao động, ông đòi hỏi nghệ thuật chân chính phải nói lên sự
thật ấydlI86:M=a0
*U8(G Quan điểm này đã trở thành một phương châm cầm bút suốt đời
của nhà văn. Trong Ka( (1943), Nam Cao đã khẳng định một tác phẩm có
giá trị “0?9/3=;8"8M-ja"8-a0<
+”.
Nam Cao là nhà văn luôn có ý thức đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Ông
chế giễu những nhà văn chạy theo những mốt thời thượng,<!K#
u=(và ông khẳng định:#!)!K
Yn853A!Gt#!)l@-0
!K>*M>;ZM)_!)*=-
;!I(G
Đề cao vai trò của người viết, Nam Cao cho rằng đề tài chỉ là cớ để nhà văn
gửi gắm tư tưởng, tình cảm. Điều đó cho ta thấy, khi nói về nghệ thuật, Nam Cao

24
- Sau các đề mục, không được đánh bất kì một dấu chấm hay hai chấm nào
cả.
- Cần phải có sự phân cấp cho chính xác giữa các đề mục: Đánh số chính
xác và theo thứ tự là in đậm đến in đậm nghiêng đến 6 và ghạch chân
(chú ý là chỉ được đánh đến 4 số, sau 4 số thì đánh bằng kí tự a, b, c…)
- Kiểm tra lại cho đúng chính tả và ngữ pháp của các câu. Các em đánh lộn
xộn quá.
- Những chỗ nào mà thầy tô màu thì chỗ đó phải xem và sửa lại cho đúng.
Trích tài liệu nào thì phải chính xác tài liệu đó. Không được ghi lộn xộn thứ tự tài
liệu. Ví dụ: Trích trong luận văn là tài liệu số 5 nhưng trong tài liệu tham khảo lại
là tài liệu số 6 là không được. Cho nên, tài liệu tham khảo phải được cố định ngay
từ đầu.
- Ghi chú: nên thay mục “1.2. Lí thuyết hội thoại” thành “Hành động
ngôn từ và Hành động cầu khiến trong tiếng Việt” thì sẽ hay và chính xác hơn.
- Cố gắng viết nhanh vì sau khi đi thực tập về là các em phải hoàn thành
luận văn rồi. Biết là đi thực tập sẽ phải cực khổ nhưng không còn cách nào khác
nên phải nhanh thôi và chịu khó chút xíu. Hoàn thành luận văn rồi hãy nghỉ ngơi
nhé.
Chúc mọi điều tốt đẹp!
Phần nào gửi cho thầy thì nhớ kˆm theo một cái bìa nằm ở phía trên cùng để
tránh hiện tượng nhầm lẫn nhé.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status