Nguyễn Văn Tuệ
Phần mở đầu.
1.Mục đích, yêu cầu.
• Về kiến thức:
- Củng cố những kiến thức địa chất, địa hình, bản đồ đã học.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lí thuyết với thực tiễn sinh động.
- Vận dụng các kiến thức đã học, nghiên cứu để giải thích, cắt nghĩa
trên cơ sở khoa học các quá trình, các sự vật, hiện tượng đã và
đang xảy ra trên thực địa.
- Biết được các bước tiến hành, cách tổ chức, chuẩn bị cho một đoàn
khảo sát, học tập ở ngoài trời làm cơ sở cho việc tổ chức học tập
trên thực địa ở cấp học THCS và THPT sau này.
• Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nghiên cứu ngoài thực địa, làm quen
và biết sử dụng các dụng cụ khảo sát trên thực địa như: kính lúp,
búa địa chất, máy ảnh, thước đo… cách thu thập các mẫu vật:
khoáng vật, đá, hoá thạch, nhận biết và xác định thế nằm của đá.
- Rèn luyện kỹ năng khai thác và sử dụng các loại bản đồ( địa chất,
địa hình, giao thông, kinh tế, át lát ) trong phòng và ngoài thực địa.
Có kĩ năng đặt bản đồ đúng hướng trên thực địa ( dựa vào địa bàn,
1
Nguyễn Văn Tuệ
dựa vào địa hình, địa vật đặc biệt) và biết đưa các kết quả khảo sát
lên bản đồ, xác định điểm đứng trên bản đồ.
- Thấy được độ trễ tương đối của bản đồ với thực tế khách quan.
• Về thái độ:
- Quan tâm đến những vấn đề địa chất trong khu vực, các thành phần
và mối quan hệ giữa chúng.
- Quan tâm đến những vấn đề kinh tế trên địa bàn thực địa và việc
thể hiện các đối tượng này trên bản đồ.
- Thấy được con người đã tìm kiếm , khai thác các loại tài nguyên
22h, lên xe
về nhà nghỉ
4/11 5 Đi Hà Tu Đi Cái Lân Đi chợ đêm
nếu có nhu
cầu.
5/11 6 Đi Yên Tử Ở Yên Tử Nghỉ ở Hải
Dương
6/11 7 Đi Côn Sơn và ăn
dọc Đường
Đi Lạng Sơn Nghỉ ở Lạng
Sơn
7/11 CN Đi cửa khâu Hữu
Nghị
Đi Tân Thanh Đi chợ đêm
Kì Lừa nếu
có nhu cầu
8/11 2 Đi Tam Thanh và
Nhị Thanh
Đi chợ Đông Kinh Đi chợ đêm
Kì Lừa nếu
có nhu cầu
9/11 3 Đi núi Văn Vĩ Đi Thác Nà Me Đi chợ đêm
Kì Lừa nếu
có nhu cầu
10/11 4 Về ăn trưa ở quán
Thọ Gù.
3
Nguyễn Văn Tuệ
B. NéI DUNG CHI TIÕT
4
với diện tích 11.133,4 km2 và số dân 3,405 triệu người với 7 dân tộc
Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú, trong đó có khoảng
355,4 nghìn người sống ở thành thị. Năm 2005 Thanh Hóa 2,16 triệu
người trong độ tuổi lao động , chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh, lao
động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng,
đại học trở lên chiếm 5,4%.
6
Nguyễn Văn Tuệ
1- Vị trí địa lý
Theo thiên văn cổ xưa đo đạc năm 1831 (năm Minh Mệnh thứ 10) thì tỉnh
Thanh Hóa thuộc về sao Dực, sao Chẩn, tinh thứ sao Thuần Vĩ, múc cao
nhất là 19độ 26 phân, lệch về phía tây 1 độ 40 phân.
Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hóa nằm
ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến
106°05' Đông. Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình;
phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn
nước Lào với đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần
giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km. Diện
tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng
ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000
km².
2-Tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên
Là tỉnh có nguồn tài nguyên đa dạng nhưng nhìn chung nguồn tài nguyên
có trữ lượng không lớn, và thường phân bố không tập trung nên rất khó
cho việc phát triển công nghiệp khai khoáng. Thanh Hóa hiện tại mới chỉ
có một số nhà máy đang tiến hành khai thác nguồn tài nguyên, như: nhà
7
Nguyễn Văn Tuệ
máy xi măng Bỉm sơn, xi măng Nghi sơn, phân bón Hàm rồng, Đa số
Trung Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
b) Nông nghiệp
Thống kê đến năm 2004, toàn tỉnh có 239.843 ha đất nông nghiệp đang
được sử dụng khai thác.
• Năm 2002, tổng sản lượng lương thực cả tỉnh đạt 1,408 triệu tấn
• Năm 2003, tổng sản lượng nông nghiệp cả tỉnh đạt 1,5 triệu tấn:
nguyên liệu mía đường 30.000 ha; cà phê 4.000 ha; cao su 7.400
ha; lạc 16.000 ha; dứa 1.500 ha; sắn 7.000 ha; cói 5.000 ha
c) Lâm nghiệp
Thanh Hóa là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích
đất có rừng 436.360 ha, trữ lượng khoảng 15,84 triệu m³ gỗ, hàng năm có
thể khai thác 35.000-40.000 m³ (thời điểm số liệu hiện tại năm 2007).
Rừng Thanh Hóa chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú,
9
Nguyễn Văn Tuệ
đa dạng về họ, loài. Gỗ quí hiếm có lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu, sến,
vàng tâm, giổi, de, chò chỉ. Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa,
vầu, giang, tre, ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ
các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao
su. Nhìn chung vùng rừng giàu và trung bình chủ yếu là rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ, phân bố trên các dãy núi cao ở biên giới Việt - Lào.
Thanh Hóa là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích
trên 50.000 ha.
Rừng Thanh Hóa cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động
vật như: voi, hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các
loài chim Đặc biệt ở phía nam của tỉnh có vườn quốc gia Bến En, phía
bắc có vườn quốc gia Cúc Phương, phía tây bắc có khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Luông và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, phía tây nam có khu
bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên là những nơi tồn trữ và bảo vệ các nguồn
gien, động vật, thực vật quý, đồng thời là những điểm du lịch hấp dẫn.
sản (lạc, vừng, dưa chuột, hạt kê, ớt, hạt tiêu, cà phê ), hải sản (tôm, cua,
mực khô, rau câu), hàng da giày, may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ (các
sản phẩm mây tre, sơn mài, chiếu cói ), đá ốp lát, quặng crôm
g) Giao thông
Thanh Hóa là một trong những tỉnh có cả 3 hệ thống giao thông cơ bản là
đường sắt, đường bộ và đường thủy. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa là
Bỉm Sơn, Đò Lèn, Nghĩa Trang, Hàm Rồng, Thanh Hóa, Yên Thái, Minh
Khôi, Thị Long trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc
Nam, 4 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam (quốc lộ 1A, quốc lộ
45, quốc lộ 47, và đường Hồ Chí Minh), trong đó quốc lộ 47 dài 61 km,
quốc lộ 1A chạy qua Thanh Hóa dài 123 km ; một cảng nước sâu. Thanh
Hóa có sân bay quân sự Sao Vàng. Các dự án đường sắt cao tốc Bắc
Nam, đường cao tốc Bắc Nam đều đi qua Thanh Hóa.
12
Nguyễn Văn Tuệ
II-Tỉnh Quảng Ninh
13
Nguyễn Văn Tuệ
1. Vị trí địa lí
14
Địa lý
Tỉnh lỵ Thành phố Hạ Long
Miền Đông Bắc
Diện tích 6.110,813 km²
Các thị xã / huyện 3 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện
Dân số
Số dân
• Mật độ
1.144.381 (2009) người
b) Hành chính
Quảng Ninh có 2 thành phố trực thuộc, 2 thị xã và 10 huyện:
• Thành phố Hạ Long 20 phường (trở thành thành phố loại 1 năm
2011)
• Thành phố Móng Cái 8 phường và 9 xã
16
Nguyễn Văn Tuệ
• Thị xã Uông Bí 7 phường và 4 xã (trở thành thành phố vào năm
2011)
• Thị xã Cẩm Phả 14 phường và 2 xã (trở thành thành phố vào năm
2012)
• Huyện Ba Chẽ 1 thị trấn và 7 xã
• Huyện Bình Liêu 2 thị trấn và 7 xã
• Huyện Cô Tô 1 thị trấn và 2 xã
• Huyện Đầm Hà 1 thị trấn và 7 xã
• Huyện Đông Triều 2 thị trấn và 19 xã
• Huyện Hải Hà 1 thị trấn và 15 xã
• Huyện Hoành Bồ 1 thị trấn và 14 xã
• Huyện Tiên Yên 1 thị trấn và 11 xã
• Huyện Vân Đồn 1 thị trấn và 11 xã
Huyện Yên Hưng 1 thị trấn và 18 xã
Quảng Ninh có 184 đơn vị hành chính cấp xã gồm 127 xã, 49 phường
và 12 thị trấn. Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố và thị xã trực thuộc
nhất của Việt Nam.
Dân số Quảng Ninh theo tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 là
1.144.381 người trong đó nữ là 558.793 người có tỉ lệ dân số sống ở
thành thị cao thứ 3 Việt Nam (sau thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng),
dân số thành thị là 575.939 người( chiếm tỉ lệ 50,3%). Quảng Ninh thuộc
17
Nguyễn Văn Tuệ
d) Địa hình
80% diện tích Quảng Ninh là địa hình đồi núi, tập trung ở phía Bắc. Một
phần năm diện tích ở phía Đông Nam tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng.
Quảng Ninh còn có rất nhiều đảo ven biển.
19
Nguyễn Văn Tuệ
Địa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20
m, có nhiều lạch sâu làm nơi cư trú của các rạn san hô.
2.Đặc điểm chinh về kinh tế- xã hội.
Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của
Việt Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được
UNESCO công nhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo. Quảng Ninh
có 3 Khu kinh tế Vân Đồn, hai Trung tâm thương mại Hạ Long, Móng
Cái là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc và các
nước trong khu vực.
Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế -
xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản,(Về trữ lượng than trên toàn
Việt Nam thì riêng Quảng Ninh đã chiếm tới 90%.) nguyên liệu sản xuất
vật liệu xây dựng, cung cấp vật tư, nguyên liệu cho các ngành sản xuất
trong nước và xuất khẩu, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế,
tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ninh. Quảng Ninh với di sản thiên
nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 2 lần được Tổ chức UNESCO tôn vinh. Với
di tích văn hóa Yên Tử, bãi cọc Bạch Đằng, Đền Cửa Ông, Đình Quan
Lạn, Đình Trà Cổ, núi Bài Thơ thuận lợi cho phát triển du lịch biển, du
lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn hóa tâm linh. Quảng Ninh
được xác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ
20
Nguyễn Văn Tuệ
• Có vị trí 20°27'-22°19' vĩ Bắc và 106°06'-107°21' kinh Đông. Phía
bắc giáp tỉnh Cao Bằng: 55 km, Phía đông bắc giáp Sùng Tả
(Quảng Tây, Trung Quốc): 253 km, Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang:
22
Nguyễn Văn Tuệ
148 km, Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh: 48 km, Phía tây
giáp tỉnh Bắc Kạn: 73 km, Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên: 60
km.
• Lạng Sơn có hai cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng
và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị; có hai cửa khẩu quốc gia: Chi
Ma (Huyện Lộc Bình), Bình Nghi (Huyện Tràng Định), Tân Thanh
(Huyện Văn Lãng), Cốc Nam (Huyện Cao Lộc) và 7 cặp chợ biên
giới với Trung Quốc.
b) Địa hình
Đồi núi chiếm hơn 80% diện tích cả tỉnh. Dạng địa hình phổ biến ở Lạng
Sơn là núi thấp và đồi, độ cao trung bình 252 m so với mặt nước biển.
Nơi thấp nhất là 20 m ở phía nam huyện Hữu Lũng và nơi cao nhất là núi
Mẫu Sơn 1541m. Mẫu Sơn cách thành phố Lạng Sơn 30 km về phía
đông, được bao bọc bởi nhiều ngọn núi lớn nhỏ, thỉnh thoảng có tuyết rơi
vào mùa đông.
c) Khí hậu, thời tiết
Khí hậu của Lạng Sơn thể hiện rõ nét khí hậu miền Bắc Việt Nam. Khí
hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng
đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanh chóng
23
Nguyễn Văn Tuệ
của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến đã gây
nên những chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các vùng.
• Nhiệt độ trung bình năm: 17-22 °C
• Lượng mưa trung bình hàng năm: 1200-1600 mm
Diện tích lưu vực: 6640 km²
• Sông Hoá Độ dài: 47 km, Diện tích lưu vực: 385 km²
• Sông Trung, Độ dài: 35 km, Diện tích lưu vực: 1270 km²
e) Các đơn vị hành chính
25