Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng, biểu, phụ lục
Tóm tắt luận văn
Phần mở đầu
1
Chơng I:
vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
4
1- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
4
1.1. Khái niệm và đặc trng của vốn
4
1.2 Phân loại vốn
7
1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
12
2- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
13
2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn
13
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
16
2.3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
21
Chơng II:
Tổng quan về Công ty cơ khí ô tô, xe máy
Thanh Xuân
27
2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
46
2.1.1 Tỷ suất doanh thu/vốn kinh doanh
47
2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu
48
2.1.3 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
48
2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận / vốn (ROA)
49
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
50
2.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
51
2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
51
2.2.3 Hàm lợng vốn cố định
52
2.2.4 Hệ số sinh lời vốn cố định
52
1
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động
53
2.3.1 Vòng quay hàng tồn kho
54
2.3.2 Vòng quay vốn lu động và thời gian luân chuyển vốn lu động
55
2.3.3 Kỳ thu tiền bình quân
56
2.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn lu động
67
Chơng IV:
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
69
1- Định hớng phát triển của Công ty và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
69
1.1 Định hớng phát triển của Công ty trong giai đoạn tới
69
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí
ô tô, xe máy Thanh Xuân
74
2- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ
khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
75
2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn
75
2.2 Đẩy mạnh đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ nhằm củng cố, phát triển
thị trờng
81
2.3 Tăng cờng công tác đào tạo nhân lực
83
2.4 Hoàn thiện phơng pháp tính khấu hao Tài sản cố định
86
2.5 Tăng cờng quản lý máy móc, thiết bị thuộc Phân xởng 2 Xí
nghiệp X30
89
2.6 Đổi mới công tác quản lý vốn tiền mặt
91
16. Đổi mới doanh nghiệp ĐMDN
17. Giám đốc GĐ
18. Kế hoạch Xuất nhập khẩu KH-XNK
19. Liên doanh LD
20. Xí nghiệp XN
21. Doanh nghiệp Nhà nớc DNNN
22. Hội đồng quản trị HĐQT
23. Phân xởng PX
24. Ban Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài vụ Ban KH,KT,TV
25. Đơn vị tính ĐVT
26 Công nhân viên CNV
3
Danh mục sơ đồ, bảng, biểu, phụ lục
Trang
1. Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty Thanh Xuân 5
2. Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Thanh Xuân 6
3. Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu 9
4. Biểu 1 Kết quả kinh doanh của Công ty qua một số năm 9
5. Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn 12
6. Biểu 2 Cơ cấu nguồn vốn 13
7. Biểu 2a Cơ cấu vốn kinh doanh 13
8. Bảng 3 Tỷ suất tự tài trợ 14
9. Biểu 3 Tỷ suất tự tài trợ 14
10. Bảng 4 Cơ cấu tài sản 16
11. Biểu 4 Cơ cấu tài sản 17
12. Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19
13. Biểu 5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
14. Bảng 6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 23
15. Biểu 6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định 24
16. Bảng 7 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động 26
Tác giả
Thái Lan Phơng
5
Phần mở đầu
1- Sự cần thiết của đề tài:
Công ty cơ khí, ô tô - xe máy Thanh Xuân là doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động công ích đợc thành lập theo Quyết định số 1107/2002/QĐ-
BCA(X13) ngày 04/11/2002 của Bộ trởng Bộ Công an, với ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải các phơng tiện giao
thông cơ giới đờng bộ, đờng thuỷ; Thiết kế ô tô, mô tô và các sản phẩm
chuyên ngành; sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm có phủ
chất liệu phản quang phục vụ ngành và xã hội; sản xuất, lắp ráp động cơ,
linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại.
Là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trong lực lợng Công an
nhân dân, do vậy mục tiêu hàng đầu của Công ty là đáp ứng đợc nhu cầu
thay thế và bổ sung thêm phơng tiện có tính năng kỹ chiến thuật phục vụ
An ninh Quốc phòng. Hiện tại, xe chuyên dùng đa số vẫn phải đóng trên cơ
sở xe nhập ngoại. Để tuân theo các quy định của Chính phủ về nội địa hoá,
việc phát huy và sử dụng các nguồn lực, kinh nghiệm vốn có để đầu t, mở
rộng cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô chuyên dùng thay thế các xe nhập ngoại là
một yêu cầu cấp thiết. Hơn nữa, nếu đầu t phù hợp, Công ty sẽ sản xuất và
cung cấp ra thị trờng các loại xe nhằm phát triển kinh tế cộng đồng, thay
thế nhiều loại xe mà nớc ta đang bị phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Do đó,
việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả đang là một vấn đề đợc các cấp lãnh
đạo và Ban Giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan, Tôi nhận thấy rằng cần thiết phải
hoàn thiện hơn công tác sử dụng vốn sao cho hiệu quả, đúng mục đích,
đúng đối tợng nhằm giúp Công ty có định hớng chiến lợc đầu t phát triển
sản xuất kinh doanh trớc mắt cũng nh lâu dài, hớng tới mục tiêu đảm bảo
cung cấp 70% ữ 80% xe chuyên dùng phục vụ An ninh - Quốc phòng, từng
Chơng I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Chơng II: Tổng quan về Công ty cơ khí ô tô, xe máy Thanh Xuân
Chơng III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ khí ô tô, xe
máy Thanh Xuân.
Chơng IV: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cơ
khí ô tô, xe máy Thanh Xuân.
8
Chơng I
vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
1- vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm và đặc trng của vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi
hoạt động sản xuất, kinh doanh không chỉ của mỗi doanh nghiệp, mà đồng
thời, nó cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế của bất
cứ quốc gia nào.
Mỗi doanh nghiệp đều có những đặc thù riêng, song quá trình sản
xuất, kinh doanh đều có đặc điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào
và kết thúc là các yếu tố đầu ra. Đầu vào là các yếu tố sản xuất nh nguyên,
nhiên, vật liệu, các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp sử dụng kết hợp với
nhau để sản xuất ra các yếu tố đầu ra, đó là các sản phẩm hoặc dịch vụ có
ích sử dụng cho quá trình sản xuất hoặc để tiêu dùng.
Để tạo ra các yếu tố đầu ra thì trớc hết doanh nghiệp phải có các yếu tố
đầu vào có giá trị nhất định. Vì vậy, doanh nghiệp phải có một lợng tiền tệ
để đảm bảo cho các yếu tố đầu vào này, lợng tiền tệ đó gọi là vốn của
doanh nghiệp. Nh vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản đợc đầu t vào sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Hay nói khác đi, vốn là năng lực hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp.
giá trị thực của hàng hoá để đa vào đầu t hoặc những khoản nợ không có
khả năng thu hồi thì không đúng nghĩa với vốn.
10
Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nh-
ng tiền đơn thuần chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để tiền biến thành vốn thì
đồng tiền đó phải vận động với mục đích sinh lời. Trong quá trình vận
động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhng kết thúc vòng tuần
hoàn, nó phải trở về hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn.
Thứ ba, tiền vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới
có thể đầu t vào sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích sinh lời đợc. Một lợng
vốn cha đủ lớn để trang trải những chi phí đầu t ban đầu thì không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh đợc. Để đầu t vào sản xuất, kinh doanh, vốn phải
đợc tích tụ thành món lớn, vì thế các doanh nghiệp không chỉ khai thác các
tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn
vốn nh nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu,
Thứ t, vốn có giá trị về mặt thời gian. ở những thời điểm khác nhau, do
ảnh hởng của giá cả, lạm phát, sức mua của đồng tiền bị biến động.
Thứ năm, vốn bao giờ cũng gắn với chủ sở hữu nhất định. Mỗi một
đồng vốn đều có chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trờng, không
thể có những đồng vốn vô chủ. ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ
chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả. Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng
vốn mới đợc chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả. Tuỳ theo từng hình thức đầu
t mà ngời sở hữu vốn có thể đồng nhất với ngời sử dụng vốn, hoặc ngời sở
hữu vốn đợc tách khỏi ngời sử dụng vốn. Song, dù trong trờng hợp nào thì
ngời sở hữu vốn vẫn phải đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đợc tôn trọng
quyền sở hữu vốn của mình. Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý
vốn. Nếu vi phạm nguyên tắc này thì không thể sử dụng đồng vốn có hiệu
quả.
Thứ sáu, trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc quan niệm nh một loại
hàng hoá đặc biệt. Những ngời sẵn có vốn có thể đa vốn vào thị trờng, còn
tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu t ngắn hạn khác.
Ngoài ra, vốn bằng tiền của doanh nghiệp còn bao gồm cả những giấy tờ có
giá trị đợc dùng để thanh toán.
* Vốn hiện vật là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng
hiện vật nh tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,
1.2.2 Theo phơng thức chu chuyển
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong
việc quản lý vốn. Căn cứ theo tiêu thức này, vốn đợc chia thành hai loại:
vốn cố định và vốn lu động.
* Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định. Để hiểu
sâu hơn về bản chất của vốn cố định, trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu về tài sản
cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu nh máy móc, thiết bị,
nhà xởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh, sáng chế, tham
gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Tài
sản cố định có hai thuộc tính nh mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị sử
dụng. Nó cũng cần đợc mua, bán, trao đổi trên thị trờng.
Các doanh nghiệp, khi bớc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đều
phải ứng trớc một lợng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố định. Vốn
đầu t ứng trớc để mua sắm tài sản cố định này đợc gọi là vốn cố định của
doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
định lại đợc quyết định bởi đặc điểm vận động của tài sản cố định, dù rằng
quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định.
Tài sản cố định, với đặc điểm là đợc sử dụng lâu dài và tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh, giá trị của nó hao mòn dần trong nhiều
13
chu kỳ sản xuất, kinh doanh đã đa đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố
định là luân chuyển dần dần từng phần qua các chu kỳ sản xuất, kinh
doanh. Tơng ứng với mức độ hao mòn tài sản cố định sẽ có một phần vốn
tục thì doanh nghiệp phải xác định đợc một cơ cấu vốn lu động, hay xác
định tỉ lệ vốn lu động ở từng khâu sao cho hợp lý và đồng bộ, đồng thời,
phải đảm bảo đủ vốn lu động cho quá trình sản xuất, kinh doanh.
1.2.3 Theo quan hệ sở hữu
Căn cứ theo quan hệ sở hữu, vốn trong doanh nghiệp đợc chia thành:
* Vốn chủ sở hữu là số vốn kinh doanh thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và
định đoạt.
* Vốn nợ là các khoản vốn đợc hình thành từ vốn vay của các tổ chức
tín dụng, vay thông qua việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng
cha thanh toán.
1.2.4 Theo nguồn hình thành
* Vốn tự có là phần vốn do các chủ doanh nghiệp, chủ đầu t bỏ ra để
đầu t vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khi mới thành
lập hoặc đầu t dự án. Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, vốn tự có có
nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nớc, và trong quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh tiếp sau đó, doanh nghiệp có trách nhiệm đợc bảo toàn và phát
triển vốn. Đối với các công ty cổ phần thì nguồn vốn này đợc hình thành do
việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên thị trờng khi sáng lập công ty.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng có thể tăng lợng vốn này
bằng cách phát hành thêm cổ phiếu ra thị trờng. Tuy nhiên, cần phải thận
trọng tính toán đến các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh, đầu t để phát
hành thêm cổ phiếu đạt hiệu quả tối u nhất. Theo quy định của pháp luật, số
15
vốn tự có ban đầu khi thành lập doanh nghiệp không thấp hơn số vốn pháp
định đối với loại hình doanh nghiệp đó, hoặc không thấp hơn tổng số vốn
đầu t ban đầu của dự án nếu dùng để đầu t thực hiện dự án.
* Vốn tín dụng: Trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuỳ
thuộc vào nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể
tiến hành vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau từ Nhà nớc, ngân hàng, các tổ
doanh nghiệp
Trớc đây, trong nền kinh tế tập trung bao cấp, việc sử dụng vốn hoàn
toàn đợc thực hiện theo kế hoạch của Nhà nớc. Do đó, vai trò của vốn
không đợc đánh giá đúng mức. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng XHCN, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế hoạt động với mục
đích tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch
vụ trên thị trờng. Để đạt đợc mục đích thì một trong những vấn đề quan
trọng là doanh nghiệp phải có vốn để thực hiện các hoạt động của mình nên
vai trò của vốn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thể hiện
khá rõ.
Trớc hết, trong doanh nghiệp, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Không có vốn, doanh nghiệp không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vốn đóng vai trò quyết định từ
khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp theo luật định cũng nh trang bị cơ sở vật
chất kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Vốn quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phơng
pháp quản lý, trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Mặt
khác, sự thiếu vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh sẽ làm cho
quá trình sản xuất bị đình trệ, gián đoạn, nếu kéo dài sẽ dẫn đến sự phá sản
của doanh nghiệp. Vì vậy, có thể coi vốn là yếu tố không thể thiếu cho hoạt
động của doanh nghiệp.
17
Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong việc định hớng sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh theo nhu cầu của thị trờng. Do đó, sẽ quyết định doanh
nghiệp sản xuất cái gì? Đầu t vào lĩnh vực nào? Và với quy mô ra sao đều
đòi hỏi phải tính đến hiệu quả do đồng vốn đầu t đem lại. Sau khi xem xét
cụ thể nhu cầu cũng nh khả năng về vốn thì doanh nghiệp mới quyết định
việc sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
Thứ ba, vai trò của vốn đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá hiệu
Có thể khái quát các quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn nh sau:
- Có quan điểm cho rằng lợng sản phẩm sản xuất ra nhiều, doanh thu
cao tức là doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và sử dụng vốn có hiệu quả.
Xét trên khía cạnh nào đó, sản lợng và doanh thu cũng phần nào phản ánh
những kết quả và sự cố gắng nhất định của một doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có thể tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm tức là thực hiện đợc nhiều giá trị
sản lợng, cũng có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng thích ứng với thị tr-
ờng. Song, sản lợng và doanh thu mới chỉ là các chỉ tiêu tổng hợp về qui mô
chứ cha phản ánh mặt chất lợng. Sự gia tăng doanh thu có thể do doanh
nghiệp mở rộng qui mô, sử dụng thêm vốn, lao động và các yếu tố đầu vào
khác, hoặc đơn giản là do gia tăng giá cả. Vì vậy, không thể căn cứ vào chỉ
tiêu đó để kết luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Có quan điểm cho rằng hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở
điểm hoà vốn xác định, tức là kết quả hữu ích thực sự đợc xác định tại điểm
doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, phần vợt lên điểm hoà vốn mới là
thu nhập làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn.
- Hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn.
Trên góc độ này, ta thấy vốn của doanh nghiệp quay vòng càng nhanh thì
19
doanh nghiệp có thể coi nh đạt đợc hiệu quả sử dụng vốn cao. Tuy vậy,
cũng phải thấy rằng, tốc độ vòng quay của vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nh: cơ cấu vốn hay cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp, giá bán hàng
liên quan đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm
- Hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc đánh giá thông qua tỷ suất lợi
nhuận, nghĩa là lợi nhuận đạt đợc so với tổng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử
dụng vốn đợc coi là cao khi doanh nghiệp đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao.
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan
trọng đối với doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất quyết định sự
tồn tại của doanh nghiệp. Nh vậy, quan điểm cho rằng một doanh nghiệp
đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao có thể đợc xem nh là có hiệu quả kinh tế và
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thờng đợc thể hiện thông qua
hệ thống các chỉ tiêu dới đây:
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn đợc đánh giá theo
từng giác độ khác nhau với hệ thống các chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên, xét
về mặt tổng thể, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
2.2.1.1 Hệ số doanh lợi:
Hệ số Lợi nhuận trớc thuế
=
doanh lợi Tổng số vốn
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế đợc tạo ra
khi bỏ một đồng vốn vào kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc
sử dụng vốn càng có hiệu quả.
21
2.2.1.2 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (CSH)
Hệ số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế
=
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế đợc tạo ra
khi bỏ một đồng vốn chủ sở hữu vào kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao,
chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả.
Vốn của doanh nghiệp chủ yếu đợc đầu t vào tài sản cố định và tài sản
lu động. Với một lợng vốn nhất định, doanh nghiệp muốn thu đợc kết quả
cao thì cần phải có cơ cấu vốn hợp lý. Vì vậy, phải xem xét vốn đầu t vào tài
sản của doanh nghiệp đã hợp lý hay cha dựa trên một số chỉ tiêu sau:
2.2.1.3 Tỷ suất doanh thu trên vốn
Tỷ suất doanh thu Doanh thu thuần
=
trên vốn Tổng số vốn bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ = Khầu hao đầu kỳ + khấu hao tăng trong kỳ
Khấu hao giảm trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ đợc sử
dụng vào kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử
dụng vốn cố định càng cao khi chỉ tiêu này càng lớn.
2.2.2.3 Hàm lợng vốn cố định
Hàm lợng VCĐ sử dụng bq trong kỳ
=
vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ
Thực chất chỉ tiêu này là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng VCĐ nói trên, nó cho biết lợng vốn cố định cần thiết phải sử dụng để
tạo ra một đồng doanh thu, nên chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
23
2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Hệ số sinh lời VCĐ)
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế
=
vốn cố định VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận đợc tạo ra từ sự tham gia trực tiếp của tài
sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác nh hoạt động
tài chính, góp vốn liên doanh, đem lại.
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận đợc tạo ra khi bỏ một đồng vốn cố
định vào sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.2.3.1 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay Giá vốn hàng bán
=
hàng tồn kho Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một
thời kỳ nhất định. Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả trong
việc quản lý, dự trữ vật t hàng hoá của doanh nghiệp và ngợc lại. Chỉ tiêu
vốn lu động VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lu động, nó cho thấy
cứ một đồng vốn lu động bỏ ra trong kỳ sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
2.2.3.5 Mức đảm nhiệm vốn lu động
Mức đảm nhiệm Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ
=
vốn lu động Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc một đồng doanh thu, doanh nghiệp
cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn lu động tiết kiệm càng nhiều.
2.3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
25