Trờng đại học dân lập đông đô
Khoa quản trị kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở công ty
vật t thiết bị và xây dựng công
trình giao thông trong thời gian từ
1996 - 1998.
Giáo viên hớng dẫn : PGS - PTS Trần Anh Tài
Giáo viên phản biện :
Sinh viên thực hiện : Đàm Thị Vân Anh
Lớp : QK96I
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Mở đầu 3
Chơng I: Một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 4
1.Khái niệm về vốn. Vai trò của vốn 4
1.1. Khái niệm 4
1.2. Phân loại 5
1.3. Vai trò của vốn 9
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 9
2.1. Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 13
2.2.1. Hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp 13
2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 15
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 16
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu tài chính 17
Chơng II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn 21
1. Khái quát về quá trình hình thành 21
1.1. Quá trình hình thành 21
1.2. Cơ cấu tổ chức 22
Lời nói đầu
Ngày nay trớc sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng tăng cùng với sự
cạnh tranh mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đòi hỏi một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển không những phải có tiềm lực đủ mạnh để đầu t vào hiện đại hoá máy
móc, phát huy những điều kiện lợi thế của mình, nâng cao hơn nữa năng lực sản
xuất cũng nh trình độ quản lí con ngời mà còn phải biết thu ngắn vòng tuần hoàn
của vốn, làm cho đồng vốn bỏ ra đợc sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm.
Để thực hiện đợc điều đó thì quản lí và sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là một đòi hỏi cấp thiết.
Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở Công
ty vật t thiết bị và xây dựng công trình giao thông tôi chọn đề tài Đáng giá hiệu
quả sử dụng vốn làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn của mình. Với mong
muốn đóng góp một số kiến giải nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty trong thời gian tới.
Kết cấu đề tài gồm ba chơng:
Ch ơng I : Một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Ch ơng II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
Ch ơng III : Phơng hớng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
4
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I:
một số vấn đề lí luận về vốn và hiệu quả sử
dụng vốn
1. Khái niệm- Vai trò của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
1.1. Khái niệm:
hoạt động thì vốn không những đợc huy động ở một nguồn mà từ nhiều nguồn
khác nhau. Điều này giúp cho chủ doanh nghiệp tránh đợc những rủi ro khi thiếu
vốn hoặc không đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn. Mặt khác mỗi một nguồn vốn
huy động đợc đều phải trả một chi phí nhất định và các chi phí này là khác nhau
cho mỗi nguồn vốn huy động đợc vì vậy cần lựa chọn cơ cấu vốn một cách hợp lí
nhất để giảm đợc chi phí vốn, đảm bảo huy động đủ vốn đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh, mục đích hoạt động, qui mô
kinh doanh mà vốn kinh doanh trong doanh nghiệp đợc phân loại theo những tiêu
thức khác nhau:
Căn cứ nguồn hình thành: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
-Vốn tự có của doanh nghiệp : Do chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu t, vốn cổ
phần hoặc một phần từ lợi nhuận để lại.
Đối với DNNN vốn tự có chính là vốn đầu t của Ngân sách nhà nớc hoặc có
nguồn gốc từ Ngân sách nh: vốn Ngân sách cấp lần đầu khi thành lập doanh
nghiệp, vốn cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, vốn chuyển từ doanh nghiệp
khác đến, vốn viện trợ, tài trợ hoặc khấu hao cơ bản gĩ lại sử dụng
Đối với DNTN,công ty TNHH là do chủ doanh nghiệp bỏ ra, đi vay ngân
hàng, các tổ chức tín dụng hoặc từ một phần lợi nhuận để lại.
-Nguồn vốn liên doanh liên kết: là vốn do các đơn vị khác tham gia liên
doanh liên kết với doanh nghiệp về vốn cố định, vốn lu động hay vốn đầu t
6
Luận văn tốt nghiệp
XDCB nhằm phát triển sản xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên. Đối với
nguồn vốn này thờng xảy ra nhiều vấn đề phức tạp vì vậy khi nhận vốn góp cần
phải đợc qui định chặt chẽ và đầy đủ trên văn bản giấy tờ về quyền lợi cũng nh
nghĩa vụ của mỗi bên.
-Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn của ngân
hàng, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng, các đơn vị cá nhân trong và ngoài nớc
để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh nh: vốn chiếm dụng của bạn hàng, của ng-
ời cung cấp, của công nhân viên, tín dụng chiết khấu, tín dụng thơng mại, phát
hụt chờ xử lí, chi phí trả trớc Đặc điểm của vốn lu động là vận động không
ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ
một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn. Sau mỗi chu kì
kinh doanh số vốn thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu. Vốn lu động là số
vốn thờng xuyên cần thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành bình thờng. Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần
thiết vốn lu động và đồng thời tìm biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn đợc vốn.
- Vốn tài chính: Vốn tài chính trong doanh nghiệp thể hiện dới dạng các
hoạt động đầu t bên ngoài nh: đầu t ngắn, dài hạn, góp vốn liên doanh nhằm
mục đích tìm kiếm lợi nhận qua số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp và bảo toàn
đồng vốn của mình. Có một điều doanh nghiệp cần chú ý khi đầu t tài chính đó là
phải có những đánh giá phân tích lợi ích, qui mô của dự án để lựa chọn đúng đối
tợng và loại hình đầu t phù hợp. Đây còn là nguyên tắc để bảo toàn vốn cho
doanh nghiệp vì rằng ngoài mục đích thu đợc lợi nhuận doanh nghiệp còn nhằm
mục tiêu khác là để phân tán rủi ro,tránh đợc hiện tợng ứ đọng vốn. Ngày nay
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng thì hoạt động đầu t luôn mang lại hiệu quả
cao vì thế trong kinh doanh có thể có những doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay
nhng họ vẫn mạnh dạn bỏ vốn đầu t bên ngoài để nâng cao hơn nữa đồng vốn của
mình.
8
Luận văn tốt nghiệp
Theo phơng diện quản lí nhà nớc cũng nh của doanh nghiệp:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
-Vốn pháp định:là số vốn tối thiểu phải có do pháp luật qui định khi thành
lập và tiến hành hoạt động. Nó mang tính chất pháp lí nhằm mục đích xác định t
cách pháp nhân, mục đích và hình thức kinh doanh, bảo vệ quyền lợi kinh tế của
cá nhân và pháp nhân có mối quan hệ với doanh nghiệp.
-Vốn điều lệ: là số vốn đợc qui định trong các điều lệ khi thành lập doanh
nghiệp đặc biệt là công ty cổ phần.
-Vốn kinh doanh: khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thì toàn bộ vốn mà
cũng đợc khai thác có hiệu quả hơn.
Quá trình CNH-HĐH ở nớc ta không thể thiếu vai trò của vốn. Muốn phát
huy nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo bồi dỡng nhân tài, phát triển các
thành phần kinh tế tạo môi trờng ổn định về mặt pháp lí để các doanh nghiệp có
thể tự do kinh doanh và hợp tác kinh doanh cũng cần có vốn đầu t nhiều. Điều
này đặt ra không chỉ đối với nhà nớc mà cả doanh nghiệp phải biết quản lí và sử
dụng nguồn vốn một cách hợp lí có hiệu quả để có thể thực hiện những vấn đề
nêu trên.
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Mục tiêu hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng lầ tối đa hoá lợi
nhuận. Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ
quản lí sản xuất kinh doanh trong đó quản lí và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết
định. Trớc đây trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp các doanh nghiệp
đặc biệt là DNNN đợc nhà nớc cấp vốn hoạt động mà không phải có bất cứ trách
nhiệm nào trong việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn đó cho nên đồng vốn đã
không phát huy có hiệu quả, lỗ thì đã có Nhà nớc bù doanh nghiệp lấy thành tích
là chính. Nhng hiện nay trong cơ chế thị trờng Nhà nớc cấp phất vốn cho doanh
nghiệp dới nhiều hình thức khác nhau nhng bắt buộc doanh nghiệp phải trả một
10
Luận văn tốt nghiệp
khoản tiền cho việc sử dụng vốn(hay còn gọi là thuế sử dụng vốn) và doanh
nghiệp có quyền tự chủ về số vốn đó. Do vậy bảo toàn và phát triển vốn, quan
tâm đúng mức đến hiệu quả sủ dụng vốn là điều kiện tiên quyết nhất nó không
những để doanh nghiệp đảm bảo thoả mãn lợi ích của nhà đầu t, ngời cho vay,
ngời lao động về mặt thu nhập mà còn là cơ sở để doanh nghiệp huy động vốn dễ
dàng trên thị trờng tài chính, mở rộng và phát triển kinh doanh.
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc
xác định bởi:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn =
một đòi hỏi mang tính khách quan.
2.1. Các phơng pháp đánh gía hiệu quả sử dụng vốn:
Phơng pháp đánh gía thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận và khấu hao
Phơng pháp đợc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: hệ số hoàn vốn hay thời gian
thu hồi vốn.
Tổng vốn đầu t
Thời gian hoàn vốn =
Lợi nhuận ròng+Khấu hao
Lợi nhuận ròng+Khấu hao
Hệ số hoàn vốn =
Tổng vốn đầu t
Các chỉ tiêu này đợc xác định trong điều kiện có liên hệ với yếu tố thời gian
của đồng tiền và gỉa thiết rằng lãi ròng và khấu hao hàng năm không tiêu dùng
mà để bù đắp nguồn vốn bỏ ra đầu t.
Phơng pháp đánh giá dựa trên sự bảo toàn và phát triển vốn:
12
Luận văn tốt nghiệp
Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữ nguyên đợc giá trị thực tế của vốn hay
giữ nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanh nghiệp với
các loại tiền khác tại những thời điểm nhất định.
Phát triển vốn là quá trình trích lập một phần lợi nhuận, Nhà nớc cấp phát
thêm, hoặc là do chủ doanh nghiệp bổ sung vốn vào vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nh vậy trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không
bị mất mát h hỏng trớc thời hạn mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng
vốn của mình qua việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của TSCĐ, TSLĐ,
duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đây còn là cơ sở để doanh nghiệp
mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh.
Nhà nớc ta cũng đã ban hành một số thông t, chỉ thị, quyết định hớng dẫn về
(Sức sản xuất cuả tài sản bình quân) Vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hiệu suất sử dụng vốn biểu hiện khối lợng công
việc mà mỗi đơn vị tiền vốn đã hoàn thành.
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của vốn sản xuất =
Vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hiệu suất sinh lợi của vốn biểu hiện bằng số lợi
nhuận mà vốn đa lại.
Cả hai chỉ tiêu này đều phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng giá trị sản lợng, doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần.
Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn không những phụ thuộc vào sản lợng, doanh
thu và lợi nhuận thì doanh nghiệp cần sử dụng vốn tiết kiệm.
Doanh thu thuần
14
Luận văn tốt nghiệp
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần. Chỉ tiêu này còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng.
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà đầu t,
các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu khi họ quyết định bỏ vốn đầu t
hoặc cho doanh nghiệp vay hay không.
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của doanh thu =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lợi của doanh thu.
Doanh thu thuần
đợc mấy vòng trong kì. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
tăng và ngợc lại.
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Doanh thu thuần(hay lợi nhuận thuần )
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm càng nhiều. Nó phản ánh số vốn lu động cần thiết để tạo ra một đồng doanh
trong kì.
Thời gian một vòng luân chuyển:
Thời gian của kì phân tích
Tv =
Số vòng quay của vốn lu động
16
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng.
Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và
ngợc lại.
Các chỉ tiêu theo công thức trên đợc tính nh sau:
-Thời gian của kì phân tích: qui ớc thời gian tháng là 30 ngày, thời gian quí
là 60 ngày và năm là 360 ngày.
VLĐ đầu kì + VLĐ trong kì
Vốn lu động bình quân =
2
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định(hay còn gọi
là TSCĐ):
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp phản ánh năng
lực sản xuất, trình độ tiến bộ KHKT của doanh nghiệp. Nó là điều kiện cần thiết
để tăng năng suất lao động, tăng sản lợng. Giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản
phẩm. Vì vậy phải có biện pháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và công
suất của máy móc thiết bị và đồng thời có phơng hớng đầu t hợp lí. Hiệu quả sử
chứng tỏ mức độc lập lớn, hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều đợc đầu t bằng
nguồn vốn chủ sở hữu.
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Tài sản lu động
* Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, cho
biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể tiền
trong một giai đoạn tơng đơng với khoản nợ đó( thờng là một năm)
Tài sản lu động gồm: tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhợng, các khoản
phải thu, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn Ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản chiếm dụng nhà cung cấp, phải trả nhà
18
Luận văn tốt nghiệp
cung cấp, lơng CNV và các khoản phải trả khác. Tỷ lệ này tăng cho thấy khả
năng trả các khoản nợ ngắn hạn cao nhng nếu tăng quá nhanh cũng sẽ gây rủi ro
cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp còn có nhiều các khoản nợ khó đòi, hàng
tồn kho quá nhiều, công tác quản lí tài sản lu động kém. Ngợc lại tỷ lệ này giảm
báo hiệu những khó khăn tài chính tiềm tàng.
TSLĐ- Hàng tồn kho
* Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này dùng để khắc phục nhợc điểm của tỷ số trên trong trờng hợp hàng
tồn kho là khó bán. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanh
nghiệp.
Vốn bằng tiền
* Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng nợ đến hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền.
Nợ đến hạn bao gồm: nợ ngắn, trung và dài hạn đến hạn trả.
- Chỉ tiêu về khả năng hoạt động: Phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của
doanh nghiệp mà cụ thể ở từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
* Vòng quay tiền vốn =
TSLĐ - Hàng tồn kho
Vòng quay tiền càng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có
hiệu quả và ngợc lại.
Doanh thu thuần
* Vòng quay hàng dự trữ =
Giá trị hàng tồn kho
Chỉ tiêu này càng nhanh chứng tỏ khâu tiêu thụ cũng nh quản lí hoạt động
dự trữ là hiệu quả và ngợc lại. Tuy nhiên chỉ tiêu này nếu tăng nhanh quá cũng sẽ
20
Luận văn tốt nghiệp
ảnh hởng đến chu kì kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có biện
pháp cân đối.
Các khoản phải thu
* Kì thu tiền bình quân = *360
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp. Nếu kì thu
tiền liên tục và đều đặn chứng tỏ doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và ngợc
lại.21
Luận văn tốt nghiệp
CH ơng 2:
Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở công ty
vật t thiết bị và xây dựng công trình giao
thông trong thời gian 1996 - 1998.
23
Hội đồng quản trị
Phòng
kế
toán-
tài vụ
Phòng
kế
hoạch-
kĩ thuật
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
bảo vệ
Ban giám đốcHội đồng quản trị Hội đồng quản trị
Trung
tâm
kinh
doanh
XNK
Xí
nghiệp
-Trung tâm kinh doanh XNK: Đóng tại văn phòng Công ty chia làm
ba bộ phận:
XNK1: Kinh doanh nhựa nhập khẩu từ Đài Loan, Singapo,
Thailan.
XNK 2:Kinh doanh thiết bị nhập khẩu của Nhật, Đài Loan,
Trung Quốc.
XNK 3: Kinh doanh mặt hàng thuộc về hàng tiêu dùng nh: kính,
đá, dịch vụ tiếp nhận, uỷ thác XNK.
-Xí nghiệp sản xuất nhũ tơng nhựa đờng: Hợp danh với Pháp với tổng
vốn góp trị giá 4.573.364.000 đồng đóng tại thị trấn Văn Điển chuyên sản xuất
nhũ tơng nhựa đờng, thi công ứng dụng, vận chuyển nhũ tơng.
-Xí nghiệp xây dựng công trình: Đóng tại văn phòng Công ty chuyên
nhận thầu xây dựng công trình giao thông, sản xuất vật liệu và cấu kiện bê tông.
-Xí nghiệp cơ khí sữa chữa: Đóng tại thị trấn Văn Điển chuyên tổ chức
các loại dịch vụ gia công, sữa chữa các loại vật t thuộc về ngành giao thông nh:
ô tô, thiết bị, máy thi công, kinh doanh thiết bị cũng nh các hoạt động kinh
doanh khác.
-Liên doanh sản xuất đá và bê tông trộn sẵn: Đây là liên doanh với úc
hoạt động độc lập đóng tại thị trấn gia lâm với tổng vốn đầu t 15440000$ trong
24
Luận văn tốt nghiệp
đó Công ty góp 840000$. Tuy nhiên kể từ khi đi vào hoạt động đến naydo bị lỗ
cho nên liên doanh này hiện đang tạm nghỉ để chờ cơ hội kinh doanh mới.
Công ty tiến hành giao vốn cho các đơn vị trực thuộc và các đơn vị này phải
chịu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn đợc giao ,về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị cũng nh đời sống của cán bộ công nhân viên trực
thuộc đơn vị mình . Công ty thực hiện các nghỉa vụ cũng nh chính sách tài chính
kế toán theo quy định chung mà nhà nớc đã ban hành.Với chức năng kinh doanh
là chủ yếu mạng lới kinh doanh của Công ty rất rộng lớn phạm vi đợc mở ra ở
nhiều tỉnh thành phố nh: Huế , Gia Lai , Khánh Hoà, Đà Nẳng, Hải Phòng , Hà