B GIO N NG VN 8 Y CC K
NNG THEO SCH CHUN KIN THC 2013
( CN PHI GII NẫN NHẫ )
( gii nộn 140 tit)
Tit 1, 2
Vn Bn: TễI I HC
( Thanh Tnh )
I MC CN T
Cm nhn c tõm trng, cm giỏc ca nhõn vt tụi trong bui tu
trng u tiờn trong mt on trớch truyn cú s dng kt hp cỏc yu t
miờu t v biu cm.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Ct truyn, nhõn vt, s kin trong on trớch Tụi i hc.
- Ngh thut miờu t tõm lý tr nh tui n trng trong mt vn
bn t s qua ngũi bỳt Thanh Tnh.
2. K nng:
- c hiu on trớch t s cú yu t miờu t v biu cm.
- Trỡnh by nhng suy ngh, tỡnh cm v mt s vic trong cuc sng
ca bn thõn.
Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác
phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.
3. Thái độ:
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò và biết
trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy.
III. Cỏc k nng c bn c giỏo dc
1.Giao tip: Trỡnh by suy ngh, trao i, ý tng ca bn thõn v giỏ tr ni
dung v ngh thut ca vn bn
2.Suy ngh sỏng to: Phõn tớch bỡnh lun nhng cm xỳc ca nhõn vt chớnh
trong ngy u i hc
? Bất giác có nghĩa là gì?
? Lạm nhận có phải là nhận bừa nhận
vơ không?
? Lớp 5 ở đây có phải là lớp năm em
học cách đây 3 năm?
Xét về thể loại văn học, đây là một
truyện ngắn và truyện ngắn này có
thể xếp vào kiểu văn bản nào? Vì
sao? - Văn bản biểu cảm - thể hiện
cảm xúc, tâm trạng.
Mạch truyện được kể theo dòng hồi
tưởng của nhân vật " Tôi ", theo trình
Nội dung ghi bảng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm:
2. Tìm hiểu chú thích:
( Sgk)
3. Tìm hiểu thể loại và bố cục :
- Thể loại: Truyện ngắn
- Bố cục: 5 đoạn
tự thời gian của buổi tựu trường đầu
tiên. Vậy có thể tạm ngắt thành
những đoạn như thế nào?
- Đoạn 1: Khơi nguồn kỉ niệm
- Đoạn 2: Tâm trạng trên con đường
cùng mẹ đến trường.
- Đoạn 3: Tâm trạng Khi đến
trưưòng.
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu
- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều,
mây bàng bạc
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt
rè
=> Liên tưởng tương đồng, tự nhiên
giữa hiện tại - quá khứ.
- Tâm trạng: Nao nức, mơn man,
tưng bừng rộn rã
Tiết 2:
Vậy trên con đường cùng mẹ đến b)Trên con đường cùng mẹ tới
trường, nhân vật tôi có tâm trạng như
thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở
đoạn 2.
HS đọc diễn cảm toàn đoạn.
? Thanh Tịnh viết: " Con đường này
tôi đã quen đi lại lắm lần hôm nay,
tôi đi học ". Điều này thể hiện như thế
nào trong Đ2?
Theo em những từ " thèm, bặm, ghì,
xệch, chúi, muốn " là những từ loại
gì? - Động từ được sử dụng đúng chỗ
-> Hình dung dễ dàng tư thế và cử chỉ
ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu.
HS đọc diễn cảm đoạn 3.
Nhân vật có tâm trạng và cảm giác
như thế nào khi nhìn ngôi trường
ngày khai giảng, khi nhìn mọi người
và các bạn?
? Em có nhận xét gì về cách kể và tả
- Bất giác bật khóc
sao " tôi " lúng túng?
? Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng
mẹ nức khóc khi chuẩn bị vào lớp.
( Cảm giác lạ lùng, thấy xa mẹ, xa
nhà, khác hẳn những lúc chơi với
chúng bạn).
? Có thể nói chú bé này có tinh thần
yếu đuối hay không?
HS đọc đoạn cuối:
Tâm trạng của nhân vật " tôi" khi
bước vào chỗ ngồi lạ lùng như thế
nào?
Dòng chữ " tôi đi học " kết thúc
truyện có ý nghĩa gì?
Dòng chữ trắng tinh, thơm tho, tinh
khiết như niềm tự hào hồn nhiên
trong sáng của " tôi "
Thái độ, cử chỉ của những người lớn (
Ông Đốc, thầy giáo trẻ, người mẹ )
như thế nào? Điều đó nói lên điều gì?
Em đã học những văn bản nào có tình
cảm ấm áp, yêu thương của những
người mẹ đối với con? ( Cổng trường
mở ra, mẹ tôi )
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tổng kết
GV? Qua văn bản em hiểu được tâm
trạng của tác giả trong buổi tựu
trường đầu tiên như thế nào?
Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?
A. Ngoại hình B. Lời nói C. Tâm trạng D. Cử chỉ
- Câu 2: Hình ảnh thân thương, in đậm nhất đối với em bé trong buổi tựu
trường đầu tiên là?
A. Mẹ hiền B. Ngôi trường C. Con đường D.Con chim
non
4. Hướng dẫn tự học:
*Bài cũ:
- Nắm kĩ nội dung bài học.
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà
em nhớ nhất.
*Bài mới: Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Hiểu rõ các cấp độ
khái quát của nghĩa từ .
Liªn hÖ ®t : 0168.921.86.68
(có đủ giáo án ngữ văn 6,7,8,9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp
đầy đủ
và có làm các tiết trình chiếu thao giảng giáo viên dạy mẫu, thi giáo
viên dạy giỏi.sáng kiến kinh nghiệm và các bài giảng sinh động dễ sử
dụng học sinh dễ hiểu ( trên máy chiếu Powerpoint)
Tiết 3:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
( Đọc thêm)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào
đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
nghĩa hẹp:
1 Quan sát sơ đồ:
b Nhận xét:
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá
- Vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật
bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim,
cá
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ voi, hươu? Từ
chim rộng hơn từ tu hú, sáo?
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ
nào?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
và nghĩa hẹp được không? Tại sao?
Em hãy lấy một từ ngữ vừa có nghĩa
rộng và nghĩa hẹp?
HS đọc ghi nhớ: SGK
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi
nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu, tu
hú có phạm vi nghĩa hẹp hơn
động vật.
Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ
ngữ chỉ là tương đối.
2. Ghi nhớ: SGK
c: Hoa quả: Chanh, cam.
d. Mang: Xách, khiêng, gánh.
- Bài tập 4, 5: Tìm nghĩa rộng,
nghĩa hẹp của các từ cho sẵn
- Động từ nghĩa rộng: Khóc.
- Động từ nghĩa hẹp: Nức nở, sụt
sùi.
4: Hướng dẫn tự học:
Bi c:
- Hc k ni dung bi hc. Tỡm cỏc t ng thuc cựng mt phm vi ngha
trong bi
- Lm bi tp hon chnh vo v. Lp s th hin cp khỏi quỏt v
ngha cỏc t ú.
Bi mi:
- Chun b bi " Tớnh thng nht v ch ca vn bn "
- c hiu v cú kh nng bao quỏt ton b vn bn.
-Trỡnh by mt vn bn(núi,vit) thng nht v ch .
GIO N NG VN 6,7,8,9 SON THEO SCH CHUN KIN
THC K NNG MI
Y CC K NNG THEO SCH CHUN KIN THC
T 0168.921.8668
*******************************************************
**
Tit 4:
TNH THNG NHT V CH TRONG VN BN
I MC CN T
- Thy c tớnh thng nht v ch ca vn bn v xỏc nh c
ch ca vn bn c th.
- Bit vit mt vn bn bo m tớnh thng nht v ch .
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản,
vậy chủ đề của văn bản là gì?
I. Chủ đề của văn bản
1. Tìm hiểu:
- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi
học.
- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm
xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc về
thuở thiếu thời.
2. Kết luận: Chủ đề: Đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt.
Hoạt động 2: II/ - Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản:
Để tái hiện được những kỉ niệm về ngày
đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của
văn bản và sử dụng những câu, những từ
ngữ như thế nào?
Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng nhân vật " Tôi " trong ngày đầu
đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi
tiết như thế nào?
II/ - Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản:
1/. Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh
giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản
là nói về chuyện đi học.
- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường, lần đầu tiên đi đến
trường, đi học, 2 quyển vở và động từ "
Hoạt động 4: IV/ Luyện tập, củng cố
III/- Tổng kết
* Ghi nhớ SGK
IV. Luyện tập, củng cố
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và
trả lời các câu hỏi SGK.
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau
đó
- Chủ đề là gi? thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của văn bản?
1/ Xác định chủ đề, những chi tiết thể
hiện sự thống nhất
- Đối tượng: Rừng cọ.
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây
cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó
của con người với cây cọ.
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên
đổi.
2/ Xác định tính thống nhất trong chủ
đề
- Nên bỏ câu b, d
3/ Xác định tính thống nhất của chủ đề,
những câu lạc đề, những câu diễn đạt ý
chưa tốt
- ý lạc chủ đề: c, g, h
- Diễn đạt chưa tốt: Câu b, e-> thiếu tập
trung vào chủ đề.
4. Hướng dẫn tự học:
Bài cũ:
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây
học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ
rừng.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3.Thái độ:
-Giáo dục HS: Cảm thông với nỗi đau của người dân trong xã hội
đương thời và biết yêu tự do.
III.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật
trong văn bản.
2.Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ,ý tưởng , trao đổi về nỗi chán ghét thực tại
tầm thường tù túng, trân trọng niềm khao khát tự do của nhân vật trữ tình
trong bài thơ
3.Tự quản bản thân :quí trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa.
IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ
SỬ DỤNG
1.Phân tích:
2.Động não
3.Thực hành có hướng dẫn
V. Chuẩn bị
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, máy chiếu
2/ HS: Đọc bài thơ, soạn bài.
VI. Tiến trình dạy học
1. ổn định:
2. Bài Cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: ĐVĐ ở những tiết trước, các em đã được học những bài
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả ( Sgk)
2. Tác phẩm( Sgk)
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
2.Thể thơ mới (8 chữ)
3. Bố cục : 3 phần
Hoạt động 3: II/ - Tìm hiểu văn bản:
HS đọc đoạn 1, và cho biết đoạn 1 giới thiệu về
hoàn cảnh nào của con hổ?
GV? Khi bị giam hãm, vẻ bề ngoài của hổ được
miêu tả qua những từ ngữ nào?
- Nằm dài, làm trò, thử đồ chơi.
- Em có nhận xét gì về bề ngoài?
cam chịu, bất lực, có vẻ đã được
thuần hoá.
Nội tâm của nó có giống bên ngoài không? Thể
hiện qua những từ ngữ nào?
Gặm một khối căm hờn; xưng “ ta”, cái nhìn
khinh, xem thường gấu báo.
Em suy nghĩ gì về tâm trạng của con hổ? vì sao
nó lại có tâm trạng đó? ( vì trong lòng ngùn ngụt
lửa căm hờn, còn nguyên sức mạnh oai linh
II/ - Tìm hiểu chi tiết về văn bản:
1/ Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
a.Đoạn 1:
- Thân phận: bị nhục nhằn tù hãm
- Tâm trạng: Căm hờn, pha chút
buông xuôi bất lực
rừng thẳm mà đành bất lực).
nhiên ở đây ?
Trong bức tranh đó, chúa sơn lâm đã sống một
cuộc sống như thế nào ? -Ngang tàng, lẫm liệt,
làm chủ thiên nhiên, núi rừng
? Đoạn 3 được tạo nên bởi năm câu hỏi tu từ và
những điệp ngữ : nào đâu, đâu những…diễn tả
tình cảm gì của chúa sơn lâm ?
- Cách xưng hô:Ta- lũ người, cặp
báo giở hơi.
=>Cảnh vườn bách thú: Mất tự do,
sống kiếp tù hãm
b. Đoạn 4:
- Chán ghét, khinh miệt những cảnh
tầm thường, giả dối, học đòi, bắt
chước
- Nghệ thuật: Cách diễn đạt hoàn
toàn mới, khác hẳn thơ ca cổ. Nhịp
ngắn liên tiếp rồi kéo dài của câu
ghép. Các biện pháp tu từ so sánh,
ẩn dụ, nói quá được sử dụng hiệu
quả.
2.Cảnh con hổ trong chốn giang
sơn hùng vĩ của nó :
* Đoạn 2 : - Cảnh sơn lâm
+ Bóng cả, cây già, gió gào ngàn,
giọng nguồn thét núi
- Chúa sơn lâm: Vẻ đẹp vừa mềm
mại đầy sức sống, vừa oai phong
lẫm liêt, kiêu ngạo, đầy uy lực
- Nghệ thuật:
tiếng than u uất.
3. Khao khát giấc mộng ngàn:
Câu cảm thán: bộc lộ trực tiếp nỗi
tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do.
=> Khao khát vươn tới cái cao cả,
phi thường, không chấp nhận cái
tầm thường , vô nghĩa.
III. Tổng kết
.* Ghi nhớ ( Sgk)
Củng cố:
- Nêu nội dung ý nghĩa sâu xa của bài thơ?
Câu 1: Ý nào đúng nhất tâm tư của tác gải được gửi gắm trong bài thơ nhớ
Câu 1: Ý nào đúng nhất tâm tư của tác gải được gửi gắm trong bài thơ nhớ
rừng?
rừng?
A. Niềm khao khát tự do mãnh liệt.
A. Niềm khao khát tự do mãnh liệt.
B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường, giả dối.
B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường, giả dối.
C. Lòng yêu nước kín đáo và sâu sắc.
C. Lòng yêu nước kín đáo và sâu sắc.
D. Cả ba ý trên.
D. Cả ba ý trên.
Câu 2: Ý nghĩa của câu “ Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu?” trong bài thơ
Câu 2: Ý nghĩa của câu “ Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu?” trong bài thơ
nhớ rừng là gì?
nhớ rừng là gì?
A. Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.
A. Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.
B. Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất.
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với
những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một.
- Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ : Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của
dân tộc.
III. Chuẩn bị
1.GV : Soạn bài, tư liệu tham khảo, máy chiếu
2.HS : Vở bài soạn
IV.Tiến trình tiết dạy
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung
GV: Yêu cầu hoc sinh quan sát lên máy
chiếu và cho biết đây là hình ảnh gợi
cho em suy nghĩ gì?
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi, lớp nhận
xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, giải thích.
GV? Nêu những hiểu biết về tác giả, tác
phẩm
HS trình bày, GV chốt nội dung
HS đọc văn bản, hiểu chú thích
Bố cục của văn bản ?
- Thời gian: Mỗi khi tết đến, xuân
về.
Ông đồ viết câu đối tết.
- Nét bút: phượng múa, rồng bay.
- Thái độ mọi người: Tấm tắc ngợi
khen
Nghệ thuật: Ẩn dụ, so sánh,
nói quá
-Hình ảnh thân quen không thể
thiếu trong mỗi dịp tết đến. Ông đồ
trở thành trung tâm của sự chú ý, là
đối tượng được mọi người ngưỡng
Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ
xuất hiện trong thời điểm nào ?
Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm
mỗi năm hoa đào nở , điều này có ý
nghĩa gì ?
Hình ảnh thân quen như không thể
thiếu trong mỗi dịp tết đến.
Đọc khổ 2
? Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả
qua những chi tiết nào ?
-Hoa tay như rồng bay
? Nghệ thuật được sử dụng ? Tác
dụng ?
- So sánh, tài năng của ông
đồ
Địa vị của ông đồ trong thời điểm
này như thế nào ?
- ông trở thành trung tâm của sự chú
Mực đọng trong nghiên sầu
-> Cảnh tượng vắng vẻ, thê lương
- Nghệ thuật : nhân hoá, ẩn dụ, điệp
từ
-> Ông đồ đã hoàn toàn bị lãng
quên hay là thú chơi chữ, nét văn
hóa Tết đang mất dần đi trong buổi
“văn minh”, “ Âu hóa”?
3. Tâm sự của tác giả
Năm nay hoa đào nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ
-> Thương cảm, nuối tiếc những
-Giống : Thời điểm xuất hiện
- Khác : Có và không có hình ảnh ông
đồ
? ý nghĩa của sự giống và khác nhau
đó ?
?Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau
cái nhìn đó của tác giả ?
? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ
cuối bài thơ để hiểu rõ tâm trạng của
nhà thơ ?( GV: Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và trình bày, lớp nhận xét,
bổ sung.
- Thương cảm, nuối tiếc những tinh
hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng
quên
- H/ dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của văn
tu từ
C. So sánh ẩn dụ, hoán dụ
D. So sánh, liệt kê, câu hỏi tu từ
4. Hướng dẫn dặn dò :
* Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ; đọc kĩ, nhớ được một số đoạn trong
bài thơ, tìm hiểu sâu sắc một vài chi tiết biểu cảm tong bài thơ.
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa nghệ
thuật truyền thống.
* Bài mới: Soạn bài: Nhớ rừng ; đọc bài, tìm hiểu một số nét về nội dung
và nghệ thuật của bài.
Tiết 76
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN
I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Lưu ý: học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học.
II . TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
- Chức năng chính của câu nghi vấn.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn.
3.Thái độ:
Giáo dục HS: - Nắm và biết sử dụng câu nghi vấn trong giao
tiếp hoặc khi tạo lập văn bản với những chức năng khác nhau.
III.Chuẩn bị
1/ GV:Soạn giáo án, máy chiếu
GV: Yêu cầu học sinh quan sát máy chiếu
làm bài tập nhanh
Bài tập nhanh
Bài tập nhanh
Bài 1
Bài 1
:
:
Trong các câu sau câu nào
Trong các câu sau câu nào
không
không
phải
phải
là câu nghi vấn:
là câu nghi vấn:
A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi
A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi
trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi:
trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi:
“
“
Vịt của ai
Vịt của ai
đó?
đó?
”
”
B. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
B. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu