1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN SỐ - KHHGĐ
VỀ DÂN SỐ - KHHGĐ
2
QLNN VỀ DS- KHHGĐ LÀ GÌ?
QLNN về Dân số- KHHGĐ là Nhà nước
thông qua hệ thống chính sách, luật pháp
và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của
mình để điều khiển và tác động vào các đối
tượng quản lý nhằm thực hiện các mục
tiêu về DS-KHHGĐ, hướng tới việc giảm tỷ
lệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống của
mỗi người dân, phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cao, đảm bảo cho sự phát
triển bền vững của đất nước.
3
Quá trình nghiên cứu đó đi từ hoạch
định chính sách, xây dựng pháp luật,
các chương trình kế hoạch, xây dựng
hệ thống tổ chức bộ máy, hình thành
cơ chế QL điều hành và tác động làm
cho các chủ trương, chính sách đến
tận người dân và biến nó thành hiện
thực trong cuộc sống. Thực chất của
QLNN về DS-KHHGĐ cũng là một
dạng QLNN về mặt XH, đồng thời là
giải pháp quan trọng nhất nhằm đảm
bảo thực hiện các m/tiêu DS-KHHGĐ,
4
nước thực hiện quản lý gián tiếp thông qua các
phương pháp quan hệ pháp lý, phương pháp kinh
tế, tác động tâm lý, phương pháp marketing,
phương pháp xã hội và phương pháp truyền
thông.
6
NỘI DUNG QLNN VỀ DS-KHHGĐ
Các nội dung quản lý chung:
- Xây dựng các dự án luật, văn bản quy pháp luật;
chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch,
chương trình mục tiêu, chương trình hành động;
ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ
thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách
nhiệm tổ chức điều hành thực hiện các văn bản
sau khi được phê duyệt;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; thực
hiện xã hội hoá, thực hiện thống kế, thông tin và
báo cáo về các lĩnh vực DS-KHHGĐ;
- Hướng dẫn thực hiện PL, chính sách liên quan;
7
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện hợp tác quốc tế;
- Quản lý các dự án đầu tư;
- QLNN các dịch vụ công trong lĩnh vực DS-
KHHGĐ
- QLNN đối với tổ chức phi chính phủ (NGO)
về DS-KHHGĐ;
cấu DS theo độ tuổi; cơ cấu DS theo
trình độ và nghề nghiệp; bảo vệ các dân
tộc thiểu số;
10
- XD và tổ chức thực hiện đề án và mô hình
can thiệp, giảm thiểu sự mất cân bằng về
giới tính và cơ cấu tuối của DS.
* Về đăng ký dân số và phân bố dân cư:
- Quy hoạch phân bố dân cư giữa các vùng
kinh tế;
- Quản lý về phân bố dân cư giữa các địa
phương; quản lý di dân.
- XD hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Xây dựng chế độ, quy trình chuyên môn về
đăng ký dân số;
- Thực hiện đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư .
11
PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
1.Quản lý theo chương trình mục tiêu:
giải quyết 2 mối quan hệ cơ bản:
Quan hệ phân cấp giữa TW và địa
phương; Quan hệ phối hợp ngành với
ngành: Thông qua ký kết hợp đồng
trách nhiệm
2.Quản lý thông qua pháp luật và văn
bản chỉ đạo:
Giai đoạn 1960-1975: Có 4 văn bản
quan trọng:
12
14
+ NĐ 193/HĐBT ngày 19/6/1991về
CN,NV, QH, TCBM và chế độ làm việc
của UBQGDS-KHHGĐ
+ QĐ 315/CT ngày 24/8/1992 của CT
HĐBT về phê duyệt CL thông tin- GD-
TT DSKHHGĐ gđ 1992- 2000
+ Các luật ban hành có đề cập đến
chính sách dân số như: Luật HNGĐ
năm 1986, Luật BVSKND năm 1989,
Luật BVCS và GD trẻ em 1991, Luật
phổ cập giáo dục tiểu học
15
* Gđ từ 1993 đến nay:
+ NQ HN lần thứ 4 BCHTW Đảng khóa VII
(14/01/1993) về chính sách DS- KHHGĐ
đến năm 2015
+ QĐ 270/TTg ngày 3/6/1993 phê duyệt về
chiến lược DS-KHHGĐ đến năm 2000, TFR
đạt 2,9 con hoặc thấp hơn và quy mô DS
dưới mức 82 triệu người
+ Chỉ thị 37/TTg ngày 17/1/1997 về việc
triển khai thực hiện CL DSKHHGĐ đến năm
2000
+ QĐ 147/2000/QĐ-TTg của TTCP phê duyệt
CLDSVN gđ 2001-2010.
+ Chỉ thị số 10/2001/CT-TTg của TTCP v/v
triển khai thực hiện CLDSVN gđ 2001-2010
16
+PLDS số 03/2003/PL-UBTVQH11 của UBTV
sinh sản 2011-2020
+ Quyết định số: 405/QĐ-UBND, ngày
07/3/2012 của UBND tỉnh ban hành
kế hoạch hành động gđ 2011-2015
của tỉnh Tây Ninh về thực hiện Chiến
lược Dân số và sức khỏe sinh sản
19
3.QL thông qua chính sách và chương
trình dự án: Chiến lược, Nghị quyết
4. QL thông qua tổ chức bộ máy và
đội ngũ cán bộ, có sự thay đổi qua
các gđ:
* Gđ 1961-1970: Cq thường trực được giao
làm công tác DS-KHHGĐ là Bộ Y tế,
hướng vào thực hiện mục tiêu hướng dẫn
việc sinh đẻ
* Gđ 1970 - 1974: Năm 1971 thành lập
UBBVBMTE và sinh đẻ có kế hoạch đảm
nhiệm công tác CSBVBMTE, trong đó sinh
đẻ có KH được coi là 1 CN quan trọng của
UB. TCBM được hình thành từ TW đến cấp
huyện và được tách khỏi Bộ Y tế
20
* Gđ 1974- 1984: Năm 1974 giải thể
UBBVBMTE, hệ thống cung cấp dịch
vụ KHHGĐ giao lại cho BYT, được XD
từ XD đến tuyến huyện. Đội sinh đẻ
KH duy trì và phát triển mạnh
* Gđ 1984- 2007: Năm 1984 thành
lập UBQGDS và SĐCKH sau này gọi là
kiêm Chi cục trưởng, 01 đồng chí
Phó Chi cục trưởng và 03 phòng
chuyên môn là: phòng Tổ chức-
Hành chính- Kế hoạch- Tài vụ,
phòng Dân số- KHHGĐ và phòng
Truyền thông - giáo dục.
24
+Tuyến huyện: 9/9 huyện, thị xã thành lập
Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện, thị xã.
TS chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được phân
bổ 9 người/ Trung tâm
+Tuyến xã: mỗi Trạm Y tế xã, phường, thị
trấn có 01 cán bộ DS-KHHGĐ.Ở ấp, khu
phố có 1.722 cộng tác viên DS, là những
cán bộ đoàn thể (phụ nữ, thanh niên,
mặt trận…), trưởng thôn, cán bộ về hưu,
một số là y tế thôn bản và số còn lại là
người dân nhiệt tình tham gia công tác
DS-KHHGĐ.
25
02/04/15
02/04/15
25
25
VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA DÂN SỐ
VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA DÂN SỐ
Trong bất kỳ một hình thái kinh tế- xã hội
nào, con người vẫn được coi là vốn quý nhất/