ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ NGỌC TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Ở
VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Chuyên ngành: Du lịch
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH HỌC
(CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)
1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
TRONG LĨNH VỰC LƢU TRÚ DU LỊCH TRƢỚC XU THẾ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
10
1.1. Khái niệm cơ bản và phân loại cơ sở lưu trú du lịch
10
1.1.1. Lịch sử về nhu cầu về lưu trú
10
1.1.1.1. Giai đoạn chế độ nô lệ
10
1.1.1.2. Giai đoạn chế độ phong kiến
11
1.1.1.3. Giai đoạn cận đại
11
1.1.1.4. Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và giai đoạn
hiện nay
12
1.1.2. Khái niệm cơ bản về lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch và hội nhập
12
1.1.2.1. Khái niệm lưu trú
12
1.1.2.2. Khái niệm và phân loại cơ sở lưu trú du lịch
13
26
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch của một
số nước trong khu vực
28
1.3.1. Kinh nghiệm của Thái Lan
28
1.3.1.1. Văn phòng phát triển du lịch (Office of Tourism
Development)……………………………………………………….
29
1.3.1.2. Cơ quan du lịch Thái Lan (Tourism Authority of Thailand)
30
1.3.1.3. Quản lý cơ sở lưu trú du lịch ở Thái Lan
31
1.3.2. Kinh nghiệm của Ma-lai-xi-a
33
1.3.2.1. Cơ cấu tổ chức của Bộ Du lịch Malayxia
33
1.3.2.2. Nhiệm vụ của Bộ Du lịch Malayxia
34
1.3.2.3. Hiến chương khách hàng của Du lịch Malayxia
34
1.3.2.4. Chức năng của Vụ cấp phép - Bộ Du lịch
35
1.3.2.5. Đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch
36
1.3.2.6. Đăng ký tên cơ sở lưu trú du lịch
37
58
2.1.2.6. Số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú du lịch
59
2.1.2.7. Đánh giá thực trạng đội ngũ lao động thuộc hệ thống cơ sở
lưu trú du lịch
61
2.1.2.8. Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh
an toàn thực phẩm và an ninh, an toàn, phòng chống tệ nạn xã hội
65
2.1.2.9. Thực trạng hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch
66
2.2. Thực trạng hội nhập khu vực và quốc tế của hệ thống cơ sở lưu
trú du lịch Việt Nam
70
2.2.1. Hiệp định chung về Thương mại và dịch vụ (GATS) và các
cam kết của Việt Nam trong Tổ chức Thương mại Thế giới
70
2.2.2. Thực trạng hội nhập của hệ thống cơ sở lưu trú du
lịch
73
iv
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở lưu trú du
lịch
3.1.1. Xu hướng phát triển các cơ sở lưu trú du lịch khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương
95
3.1.1.1. Phát triển các loại khách sạn thương mại cao cấp
95
3.1.1.2. Phát triển tổ hợp khách sạn kết hợp với trung tâm thương
mại
96
3.1.1.3. Phát triển tổ hợp khách sạn kết hợp nghỉ dưỡng và tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế
96
3.1.1.4. Phát triển các khu du lịch ở vùng biển với các loại hình cơ
sở lưu trú đa dạng
96
3.1.1.5. Phát triển loại hình du lịch sinh thái với các cơ sở lưu trú đa v
dạng và gần gũi với thiên nhiên
97
3.1.1.6. Các thương hiệu khách sạn nổi tiếng sẽ trở thành những
nhà quản lý thuê, nhà đầu tư chuyên nghiệp
97
3.1.2. Quan điểm và mục tiêu cải cách công tác quản lý nhà nước
trong xu thế hội nhập
105
3.1.4.4. Xu hướng thuê tập đoàn quản lý, thuê thương hiệu và phát
triển khách sạn theo chuỗi
106
3.2. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà
nước về cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam
106
3.2.1. Một số giải pháp
106
3.2.2. Một số kiến nghị
112
3.2.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ
112
vi
3.2.2.2. Kiến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
114
3.2.2.3. Kiến nghị đối với một số Bộ, Ngành và Ủy ban Nhân dân
các cấp
115
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
116
KẾT LUẬN
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
Tổng sản phẩm quốc nội
ASEAN:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
UNWTO:
Tổ chức Du lịch Thế giới
CSLTDL:
Cơ sở lưu trú du lịch
TCVN:
Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam
SEA Games:
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
ASEM:
Hội nghị Hợp tác Á Âu
APEC:
Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình
Dương
UBND:
Ủy ban Nhân dân
Bảng 2.7: Những cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ du
lịch 72
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150
của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là sự kiện có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cải cách, phát huy nguồn lực của đất
nước và thu hút, sử dụng có hiệu quả các thế mạnh bên ngoài. Từ thời điểm
này, nền kinh tế Việt Nam chính thức hội nhập vào sân chơi lớn nhất của thế
giới, “sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn bị chi phối, ràng buộc lẫn
nhau thông qua các thể chế, sự kiện kinh tế quốc tế. Cũng như các ngành kinh
tế khác, du lịch không tránh khỏi sự tác động, ràng buộc tất yếu trên” [20].
Điều này đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về lưu trú du lịch cơ hội, vận
hội và trách nhiệm mới.
Theo ông Iswaran, Quốc vụ khanh đặc trách công nghiệp và thương mại
Singapore, trong bài phát biểu với báo chí
1
tại Diễn đàn kinh tế Việt Nam,
tháng 5/2007, thì thách thức mới cho các nền kinh tế thế giới và châu Á hiện
nay, trong đó có Việt Nam, là cuộc cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt.
Châu Âu và Mỹ, hiện đóng góp đến 40% GDP của thế giới, đang nỗ lực điều
chỉnh chính sách kinh tế để cạnh tranh với châu Á nhằm đảm bảo việc làm và
thu nhập cho người dân của đất nước họ. Trung Đông, với tổng GDP hàng
năm khoảng 1.000 tỉ USD [42] là một vùng đất đầy tiềm năng và cơ hội, cũng
đang tham gia tích cực hơn vào đấu trường kinh tế toàn cầu.
Ở châu Á, những quan tâm truyền thống về an ninh, chạy đua vũ trang
không dịu đi nhưng cũng không căng thẳng hơn, song sự ổn định là mối quan
tâm của hầu hết các quốc gia trong khu vực. Thêm vào đó, các mối nguy cơ
mới như khủng bố, tranh chấp, dịch bệnh đang trở thành các yếu tố gây bất ổn
1
“Hội nhập sâu hơn” - Thời báo kinh tế Sài Gòn - Số Tuần thứ 2 - Tháng 5/2007
cấu kinh tế - xã hội.
Từ năm 1990 đến nay, du lịch đã phát triển vượt bậc, liên tục tăng
trưởng ở mức hai con số, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và tăng
nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai
2
Chủ đề Ngày du lịch thế giới năm 2006 – Nguồn: http://vietnamtourism.gov.vn/index.php?option=com
3
đoạn 2001 - 2010 [25] đặt mục tiêu tăng trưởng đạt 11-11,5%/năm. Năm 2010
khách quốc tế vào Việt Nam du lịch ước từ 5,5 đến 6 triệu lượt, khách nội địa
đạt từ 25 đến 26 triệu lượt, số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú du lịch phát
triển đáp ứng nhu cầu lưu trú đa dạng của các đối tượng khách. Thu nhập du
lịch, năm 2010, ước đạt tới 4 đến 4,5 tỷ USD, trong đó doanh thu thuộc lĩnh
vực kinh doanh lưu trú luôn chiếm 70 - 75%, đóng góp của ngành du lịch sẽ
chiếm 6,5% GDP của cả nước.
Cùng với tốc độ phát triển chung của Ngành Du lịch, các loại cơ sở lưu
trú du lịch đã và đang phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ bản
đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Hệ thống CSLTDL và các dịch vụ bổ
sung trong cơ sở lưu trú du lịch đang ngày càng góp phần tích cực tạo nên sức
hấp dẫn chung của sản phẩm du lịch Việt Nam. Tuy nhiên, trước thực trạng
phát triển quá nhanh và đa dạng, cầu lưu trú du lịch hiện luôn vượt quá cung
như hiện nay, giá buồng lưu trú du lịch ở Việt Nam cao so với khu vực và
thậm chí cả một số nơi trên thế giới, nhiều nhà đầu tư không thể hoặc khó có
thể có được địa điểm để đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú du lịch mới xứng tầm,
cạnh tranh không lành mạnh vẫn xảy ra, và để cơ sở lưu trú du lịch thực sự
Nhà nước giao để từng bước đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Báo cáo “Tăng cường năng lực quản lý và xúc tiến các hoạt động
thương mại dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” thuộc Dự án
VIE/02/009 do nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và
chuyên gia tư vấn Viện Nghiên cứu Chính sách Quốc gia Nhật Bản thực hiện
năm 2006. Bản báo cáo trên là công trình nghiên cứu công phu, hữu ích đối
với Ngành Du lịch Việt Nam, qua đó một số nội dung đã được nhóm nghiên
cứu làm rõ như: (i) thực trạng, xu hướng phát triển của ngành du lịch Việt
Nam trong xu hướng hội nhập, (ii) kết quả điều tra, phân tích, đánh giá sản
phẩm du lịch Việt Nam, (iii) phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
5
thức đối với Ngành Du lịch Việt Nam và (iv) một số khuyến nghị, giải pháp
nhằm phát triển bền vững Ngành du lịch.
Ngân hàng thế giới thực hiện “Bản báo cáo tóm tắt Du lịch Việt Nam”
năm 2002, đây là công trình nghiên cứu, phân tích sâu sắc thực trạng Ngành
Du lịch Việt Nam, phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức), một số khuyến nghị và giải pháp nhằm phát triển du lịch trong xu
hướng hội nhập. Tuy nhiên, bên cạnh phương pháp luận rất hữu ích được báo
cáo nêu lên, các số liệu và một số kiến nghị đưa ra trong Bản báo cáo cho đến
nay đã không còn phù hợp, lạc hậu với thực tế của nền kinh tế Việt Nam nói
chung và Ngành du lịch nói riêng.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu trên, Kỷ yếu hội thảo: “WTO -
những giải pháp phát triển du lịch Việt Nam” do Tạp chí Du lịch Việt Nam
phối hợp với Ban Quốc tế - Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức.
Đây là tập hợp các công trình, tham luận của các nhà nghiên cứu, cán bộ đang
công tác trong và ngoài Ngành Du lịch Việt Nam bàn về thực trạng, giải pháp
đột phá để đẩy mạnh tốc độ phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn hậu
cứu về thực trạng hệ thống cơ sở lưu trú du lịch và công tác quản lý nhà nước
về lĩnh vực lưu trú du lịch trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt
Nam.
- Phạm vi về thời gian: Do tính chất phát triển mạnh mẽ, nhạy cảm của
ngành lưu trú du lịch và sự biến động không ngừng của kinh tế thế giới, kinh
tế khu vực và ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu, tham khảo và đánh giá các số
liệu, tài liệu đã công bố chủ yếu từ năm 2002 đến năm 2007, kết quả nghiên
cứu có thể áp dụng cho 5 năm sau. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu của luận văn dựa trên quan điểm của Đảng
và Nhà nước Việt Nam về công tác quản lý nhà nước, quan điểm và chính
sách cải cách hành chính, đổi mới kinh tế, phát triển du lịch, chiến lược phát
triển hệ thống cơ sở lưu trú du lịch của Ngành Du lịch trong quá trình mở cửa
7
và hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn sử dụng một số phương pháp cụ thể
sau:
- Nghiên cứu tài liệu
Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập tài liệu liên quan đến lý
luận về khoa học quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về lưu trú du lịch,
ngành khách sạn và lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, việc
nghiên cứu tài liệu góp phần thu thập kết quả nghiên cứu đã công bố, liệt kê
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến vấn đề của Luận
văn, làm nổi bật nội dung nghiên cứu, tạo cơ sở tin cậy về lý luận và thực tiễn
để áp dụng giải quyết các nội dung của Luận văn.
6. Kết quả nghiên cứu
Hệ thống lý luận cơ bản về cơ sở lưu trú du lịch, thực trạng hội nhập,
quản lý nhà nước về lưu trú du lịch ở Việt Nam trong xu hướng hội nhập và
một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước góp phần đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển hệ thống cơ sở lưu trú du
lịch cả về lượng và chất. 7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn được cấu trúc
thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực lưu trú du
lịch trước xu thế hội nhập quốc tế.
Chương này tập trung nêu các vấn đề về khoa học quản lý, quản lý nhà
nước; lý luận về lưu trú du lịch và hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh nghiệm về
quản lý cơ sở lưu trú du lịch của một số quốc gia trong khu vực và bài học
thực tiễn đối với Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch và công tác quản lý nhà
nước về lưu trú du lịch ở Việt Nam.
Chương 2 chủ yếu phân tích thực trạng phát triển của cơ sở lưu trú du
lịch và công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực lưu trú du lịch ở Việt Nam
9
trong xu hướng hội nhập; phân tích cơ hội, thách thức và những hạn chế của
quản lý nhà nước cần phải khắc phục để phát triển hơn nữa số lượng, chất
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC
LƢU TRÚ DU LỊCH TRƢỚC XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm cơ bản và phân loại cơ sở lƣu trú du lịch
1.1.1. Lịch sử về nhu cầu về lưu trú
Cho đến nay, đã có nhiều tác giả cũng như các công trình nghiên cứu
khác nhau viết về lịch sử, xuất xứ và nhu cầu về lưu trú nói chung và lưu trú
du lịch nói riêng. Hầu hết các công trình này đều khẳng định ngành kinh
doanh lưu trú ra đời và chính thức được thừa nhận khi xã hội xuất hiện nền
sản xuất hàng hóa, khi đó sự di chuyển của con người diễn ra mạnh mẽ. Tuy
nhiên, theo Trịnh Xuân Dũng (1999) [43] và Trần Đức Thanh (1999) [34], sự
phát triển của ngành kinh doanh lưu trú du lịch được chia thành 4 giai đoạn
phát triển cơ bản như sau:
1.1.1.1. Giai đoạn chế độ nô lệ
Thời kỳ này đã có nhiều cuộc hành hương, thăm viếng lẫn nhau, đi chữa
bệnh hoặc di chuyển vì các mục đích tôn giáo. Dòng người này thường đi về
các quốc gia hoặc nơi có các thánh địa tôn giáo như Hy Lạp, Ý, Ai Cập,
Palestin, Những điểm họ đến là các khu dân cư dọc đường quốc lộ, chùa,
đền, nhà thờ, suối nước nóng,… Ban đầu, chủ nhà thường phục vụ khách nơi
ở, chỗ nghỉ và thức ăn, khi ra về khách hay biếu lại chủ nhà món quà tương
đương với công phục vụ của chủ. Đây có thể nói là khởi thủy của hoạt động
kinh doanh lưu trú sau này. Bên cạnh đó, cùng với hoạt động này của dân cư,
chính quyền sở tại nơi khách lưu trú có những quy định nhằm đảm bảo an
ninh, trật tự, trị an chung cho khách và cộng đồng dân cư như: trách nhiệm
của chủ nhà cho khách lưu trú, quy định về hình thức sổ sách, cách thức ghi
12
các cơ sở lưu trú thời kỳ này rất đa dạng. Nhu cầu của khách về dịch vụ tăng
lên không ngừng và chất lượng phục vụ ngày càng hoàn thiện.
1.1.1.4. Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và giai đoạn hiện
nay
Chiến tranh thế giới bùng nổ, kéo theo việc một số quốc gia lớn trên thế
giới lâm vào tình trạng chiến tranh. Ngành kinh doanh lưu trú cũng tạm
ngưng tốc độ phát triển do sự bất ổn của kinh tế, chính trị. Nhưng từ khi chiến
tranh kết thúc, khoảng từ năm 1950 trở lại đây, ngành này tiếp tục phát triển
với quy mô lớn, có thể nói đây là “thời kỳ vàng son” của ngành, là nơi diễn ra
các cuộc họp, hội nghị quan trọng, nơi lưu trú, sinh hoạt của nhiều tầng lớp
trong xã hội. Ngành lưu trú, đặc biệt là kinh doanh lưu trú du lịch trở thành
ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia, là một bộ phận cơ bản, không
thể thiếu được đối với hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế, trở thành đầu
mối thực hiện công tác “xuất khẩu tại chỗ” mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
cao. Đồng thời đây cũng là nơi tái phân chia nguồn thu nhập xã hội giữa các
tầng lớp dân cư, giữa các địa phương, các quốc gia thông qua du lịch.
1.1.2. Khái niệm cơ bản về lưu trú, cơ sở lưu trú du lịch và hội nhập
1.1.2.1. Khái niệm lưu trú
Theo Từ điển Tiếng Việt trực tuyến www.vdict.com, "lưu trú" có nghĩa
là "ở lại", Từ điển trực tuyến www.informatik.uni-leipzig.de định nghĩa “lưu
trú” là “ở tạm”, Từ điển Tiếng Việt www.vi.wikitionary.org thì "lưu trú" cũng
được khái niệm là "ở tạm". Bên cạnh đó, trong Danh mục thuật ngữ của Tổ
chức Tiêu chuẩn Quốc tế "ISO 18513 trong lĩnh vực dịch vụ du lịch - khách
sạn và các loại hình khác của lưu trú du lịch"
3
thì khái niệm lưu trú có nghĩa
là cung cấp tối thiểu hai dịch vụ: (i) ngủ và (ii) các trang thiết bị vệ sinh.
- Khách sạn nghỉ dưỡng (hotel resort) là khách sạn được xây dựng thành
khối hoặc thành quần thể các biệt thự, căn hộ, băng-ga-lâu (bungalow) ở khu
vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham
quan của khách du lịch;
14
- Khách sạn nổi (floating hotel) là khách sạn di chuyển hoặc neo đậu trên
mặt nước;
- Khách sạn bên đường (motel) là khách sạn được xây dựng gần đường
giao thông, gắn với việc cung cấp nhiên liệu, bảo dưỡng, sửa chữa phương
tiện vận chuyển và cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Làng du lịch (holiday village) là cơ sở lưu trú du lịch gồm tập hợp các
biệt thự hoặc một số loại cơ sở lưu trú khác như căn hộ, băng-ga-lâu
(bungalow) và bãi cắm trại, được xây dựng ở nơi có tài nguyên du lịch, cảnh
quan thiên nhiên đẹp, có hệ thống dịch vụ gồm các nhà hàng, quầy bar, cửa
hàng mua sắm, khu vui chơi giải trí, thể thao và các tiện ích khác phục vụ
khách du lịch.
Biệt thự du lịch (tourist villa) là biệt thự có trang thiết bị, tiện nghi cho
khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú. Có từ ba biệt thự
du lịch trở lên được gọi là cụm biệt thự du lịch.
Căn hộ du lịch (tourist apartment) là căn hộ có trang thiết bị, tiện nghi
cho khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú. Có từ mười
căn hộ du lịch trở lên được gọi là khu căn hộ du lịch.
Bãi cắm trại du lịch (tourist camping) là khu vực đất được quy hoạch ở
nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.
Nhà nghỉ du lịch (tourist guest house) là cơ sở lưu trú du lịch, có trang
thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không
- Khách sạn nghỉ dưỡng;
- Khách sạn ven đô;
- Khách sạn ven đường;
- Khách sạn sân bay.
Phân loại khách sạn theo quy mô:
- Khách sạn quy mô lớn;