HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THÚY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học
: PGS. TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................i
Lời cảm ơn ..............................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt....................................................................................... vi
Danh mục bảng .....................................................................................................vii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.5.1 Phạm vi nội dung ............................................................................................ 3
1.5.2 Phạm vi không gian ........................................................................................ 4
1.5.3 Phạm vi thời gian ............................................................................................ 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 5
2.1 Cơ sở lý luận về quả lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình .................. 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan ........................................................................ 5
2.1.2 Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình ........................................ 6
2.1.3 Đối tượng của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình .................. 6
2.1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình ................... 7
2.1.5 Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình ...................... 8
4.1.3 Kết quả đạt được từ thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước dân số kế hoạch
hóa gia đình thành phố Bắc Giang ......................................................................... 63
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia
đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang ..................................................................... 74
4.2.1 Nhân tố khách quan ...................................................................................... 74
4.2.2. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong công tác dân số,
kế hoạch hóa gia đình. ........................................................................................... 74
4.2.3 Phân tích ma trận SWOT .............................................................................. 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác dân số, kế hoạch hóa gia
đình ....................................................................................................................... 85
4.3.1 Nâng cao sự lãnh đạo của các cấp, các ngành đối với công tác dân số và kế
hoạch hóa gia đình. ................................................................................................ 85
4.3.2 Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
của thành phố ........................................................................................................ 87
4.3.3 Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và pháp lệnh dân số ............................. 88
4.3.4 Nâng cao nguồn lực cho công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình ................... 89
4.3.5 Công tác thông tin tuyên truyền .................................................................... 90
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 92
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 92
5.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 95
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Kế hoạch hóa gia đình
KTXH
Kinh tế xã hội
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
MTQG
Mục tiêu quốc gia
SKSS
Sức khỏe sinh sản
TCDS
Tổng cục dân số
TP
Thành phố
UBND
Ủy ban nhân dân
4.11 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2012-2014 ............ 71
4.12 Kết quả thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
năm 2012-2014.............................................................................................. 72
4.13 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn thành phố Bắc
Giang năm 2012-2014 ................................................................................... 73
4.14 Mức độ hiểu biết của người dân về chính sách DS-KHHGĐ.......................... 78
4.15 Ma trận SWOT .............................................................................................. 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân số là cơ sở hình thành các nguồn lao động, phục vụ cho sự phát triển
kinh tế xã hội của bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ. Quy mô, cơ cấu, chất lượng và tốc
độ tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội và ngược
lại. Sự bùng nổ dân số quá nhanh sẽ gây ra nhiều tác động cho sự phát triển, tạo ra
nhiều sức ép làm chất lượng dân số đi xuống, chất lượng cuộc sống của con người
không được cải thiện. Do đó công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ)
có vai trò quan trọng trọng chiến lược phát triển của tất cả các quốc gia.
Việt nam là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển có dân số đông đạt nhiều
thành tựu về công tác DS-KHHGĐ. Theo số liệu của Tổng Cục Dân số Kế hoạch
hóa gia đình, tỷ lệ tăng dân số của Việt Nam sau 5 thập kỷ đã giảm hơn một phần ba
từ 3,9% năm 1960 xuống còn 1,2% năm 2009. Tốc độ gia tăng dân số giảm chậm từ
1,36% năm 2000 xuống còn 1,2% năm 2009, đây là thời kỳ có tỷ lệ dân số thấp nhất
trong vòng 50 năm qua. Từ năm 2010 trở lại đây, tốc độ gia tăng dân số của đất
nước tiếp tục duy trì ổn định mức 1,07 % (2010); 1,05% (2011); 1,08% (2012) và
nhiều hạn chế cần có giải pháp hữu hiệu giải quyết tình trạng trên. Tuy nhiên, để
tăng cường quản lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ cần phải có những luận
chứng để làm cơ sở khoa học. Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích
đánh giá thực trạng cũng như đưa ra một hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản
lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Giang. Do đó,
để quản lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Giang
được tốt góp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội của thành phố cần có một
nghiên cứu toàn diện nhằm đề xuất nhóm giải pháp phù hợp và có ý nghĩa thực tiễn.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về
dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dân số kế, kế hoạch hóa
gia đình từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường cho công tác quản lý nhà nước
về dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về dân số, kế
hoạch hóa gia đình;
(2) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn TP Bắc Giang;
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch
hóa gia đình trên địa bàn TP Bắc Giang;
(4) Đề xuất một số giải pháp để tăng cường QLNN về DS- KHHGĐ trên địa
1.5.2 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
tập trung khảo sát 3 phường đại diện cho các khu vực khác nhau của thành phố đó
là: phường Hoàng Văn Thụ, phường Trần Phú, phường Lê Lợi.
1.5.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về dân
số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang qua ba năm gần đây
2012 – 2014. Định hướng một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang trong
những năm tiếp theo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về quả lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Quản lý nhà nước
Trước tiên cần hiểu Quản lý là gì?
Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng
và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ
chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. Có quan
điểm cho rằng, Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL
nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình XH và hành vi của cá nhân hướng
đến mục đích hoạt động chung & phù hợp với quy luật khách quan.
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành XH của các cơ quan nhà nước
(lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các
số để đạt được mục tiêu đã đề ra. Chủ thể quản lý của nhà nước về DS-KHHGD là
nhà nước với hệ thống các cơ quan của Nhà nước được phân chia thành các cấp và
bao gồm cả 3 khu vực là lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó, quản lý hành
chính (hành pháp) về DS-KHHGD là cực kỳ quan trọng. Trong lĩnh vực DSKHHGD, Nhà nước chỉ tác động vào nhận thức và hành vi về DS-KHHGD hoặc
liên quan đến DS-KHHGD. (Trần Viết Dương,2012).
2.1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
Đảng và nhà nước ta luôn coi con người là vốn quý của xã hội, là nguồn gốc
của mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội. Muốn phát huy nhân tố con người
phải tìm mọi biện pháp để giải phóng, khơi dậy tiềm năng con người với tư cách
cộng đồng, tập thể và con người Việt Nam để phát triển KT-XH làm giàu cho mình
và cho đất nước. Chính vì vậy phải có QLNN về DS-KHHGĐ. Vai trò của nó là:
Thứ nhất quản lý sự gia tăng dân số, duy trì mức gia tăng dân số ổn định.
Thứ hai là quản lý chất lượng, cơ cấu và sự phân bổ dân số sao cho đồng
đều nhất.
Thứ ba là quản lý việc thực hiện các biện pháp KHHGĐ nhằm ổn định dân
số, tránh sự gia tăng dân số đột biến (Tổng cục dân số,2012).
2.1.3 Đối tượng của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
Chủ thể quản lý của nhà nước về DS-KHHGĐ là Nhà nước với hệ thống các
cơ quan của Nhà nước được phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về DSKHHGĐ là cực kỳ quan trọng. Đối tượng QLNN về DS-KHHGĐ là các quá trình
dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số (Tổng cục dân
số, 2012).
2.1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình bao gồm bốn đặc điểm chính.
Thứ nhất quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình ở nước ta là
thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng,
nhân cách, hình thức tiếp cận của người lãnh đạo, quản lý cũng như cơ quan DSKHHGĐ các cấp QLNN về DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu quốc gia.
Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình được quản lý và tổ chức thực hiện
theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về DS-KHHGĐ từ năm 1991 với các mục tiêu
được lựa chọn phù hợp với từng giai đoạn triển khai chính sách và chiến lược DS KHHGĐ. Chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ bao gồm các chương trình,
dự án thành phần, chương trình hỗ trợ của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc và một số dự
án độc lập khác (Tổng cục dân số, 2013)
2.1.5 Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình có sáu nguyên tắc.
2.1.5.1 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về dân
số, kế hoạch hóa gia đình
Đảng ta là Đảng cầm quyền. Đảng lãnh đạo toàn diện sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc. Công tác DS-KHHGĐ là công tác khó khăn, phức tạp và lâu dài. Do
vậy, để đảm bảo thành công trong lĩnh vực DS-KHHGĐ nhất thiết phải tăng cường
vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng trong quá trình quản lý và tổ chức
thực hiện công tác DS-KHHGĐ.
Hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng là ban hành các Nghị quyết đại
hội, Nghị quyết Ban chấp hành, cấp uỷ Đảng các cấp; phổ biến triển khai, kiểm
điểm đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết đối với các tổ chức Đảng, cơ quan
chính quyền nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và đoàn thể quần
chúng.
2.1.5.2 Tôn trọng quy luật khách quan
Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bao gồm cả các yếu tố và
quá trình dân số đều tồn tại và vận động theo các quy luật khách quan. Các quy luật
dân số là mối liên hệ bản chất, tất nhiên phổ biến, bền vững, lặp đi, lặp lại của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Page 9
Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề. Với nguồn lực nhất định
(nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian) tạo ra được kết quả tốt nhất, nhiều nhất,
nhanh nhất, theo hướng đạt được các mục tiêu về DS -KHHGĐ đã đề ra.
Trong điều kiện các nguồn lực đảm bảo cho công tác DS-KHHGĐ có hạn,
việc đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong triển khai thực hiện các hoạt động QLNN
có ý nghĩa hết sức quan trọng.
2.1.5.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích
Kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nước nhằm tạo ra
động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác DS-KHHGĐ,
đạt được mục tiêu nhanh chóng và bền vững. Lợi ích của các bên liên quan trong
công tác DS-KHHGĐ gồm:
(1) Lợi ích của nhà nước: Kiểm soát được quy mô dân số, cơ cấu dân số,
thực hiện phân bổ dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân, bảo đảm phát triển KT-XH;
(2) Lợi ích của các cá nhân và gia đình: Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của
người dân để có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mỗi cá nhân và gia đình, đạt
được sự phát triển toàn diện cá nhân;
(3) Lợi ích của các cộng đồng, xã hội: Đời sống vật chất và tinh thần của các
thành viên trong cộng đồng, tổ chức được nâng cao, đời sống và sinh hoạt của cộng
đồng phát triển hài hoà.
2.1.5.6 Đảm bảo nhân quyền
Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ nghĩa là “đảm bảo việc chủ động, tự
nguyện và bình đẳng của mỗi cá nhân trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc SKSS, lựa
chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số”. Biện pháp
quản lý chủ yếu mà các cơ quan Nhà nước sử dụng trong công tác DS-KHHGĐ là
tiến hành các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục các gia đình, cá nhân và
điều tra dân số định kỳ;
(4) Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức
làm công tác dân số;
(5) Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực dân số;
(6) Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực
hiện pháp luật về dân số;
(7) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
c) Kiểm tra giám sát
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về dân số.
d) Đánh giá
Đánh giá lại kết quả của hoạt động quản lý, rút ra bài học cho các năm tiếp theo.
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình
2.1.7.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về dân số, kế
hoạch hóa gia đình
Xác định công tác DS-KHHGĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển KT-XH, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc
sống của mỗi người, của từng gia đình và toàn xã hội. Ngay từ những ngày đầu đất
nước mới giành được độc lập, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật,
Nghị quyết quan trọng về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
Chính phủ đã luôn quán triệt quan điểm của Đảng “công tác dân số là một bộ
phận quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước, là một trong những vấn đề
kinh tế xã hội hàng đầu của nước ta”. Vì vậy, Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày
18/08/2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận
dịch vụ DS-KHHGĐ. Chính những phong tục tập quán ở một số địa phương , quan
niệm “trọng nam khinh nữ” “có con trai nối dõi” còn tồn tại nhiều trong một bộ
phận không nhỏ nhân dân là những nguyên nhân làm tăng dân số. Như vậy, nhận
thức của người dân là một trong những nguyên nhân cơ bản cản trở trực tiếp sự tiến
bộ của công tác DS-KHHGĐ.
2.1.7.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công tác quản lý dân số, kế hoạch hóa gia
đình
Đầu tư cho công tác dân số nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế, từng
bước nâng cao chất lượng dân số, kiểm soát tốt các biến động dân số và cơ cấu dân
số là yêu cầu bức thiết, nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của đất nước.
Với sự quan tâm đặc biệt của nhà nước với công tác dân số kế hoạch hóa gia
đình, những năm qua nguồn ngân sách đầu tư cho công tác này ngày càng tăng. Hệ
thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ cho công tác chăm sóc sức
khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đã được cải thiện đáng kể cơ bản đáp ứng
được nhu cầu của nhân dân. Các dịch vụ DS-KHHGĐ hầu hết được cung cấp miễn
phí hoặc hỗ trợ giá. Điều này góp phần đáng kể vào sự thành công của công tác DSKHHGĐ (Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình của một số
nước trên thế giới
2.2.1.1 Singapore
a. Công tác hoạch định chính sách
Tùy vào từng thời điểm và hoàn cảnh cụ thể mà cơ quan quản lý về DSKHHGĐ của Singapore đặt ra những kế hoạch và mục tiêu khác nhau. Khi thấy tỷ
lệ sinh ngày càng giảm, vấn đề già hóa dân số phát triển thì ngay lập tức chính sách
“tăng sinh” được ban hành (Ví dụ năm 1987), tương tự khi thấy tỷ lệ sinh bùng phát
năm. Hầu hết các chỉ tiêu đều đạt được và vượt mức, điều quan trọng là đạt mức sinh thay
thế năm 1975, trước 5 năm so với kế hoạch đề ra.
(2) Chính sách khuyến khích vật chất tinh thần
Singapore có hệ thống chính sách xã hội toàn diện, chính sách khuyến khích thực
hiện biện pháp triệt sản, thực hiện gia đình quy mô nhỏ và không khuyến khích gia đình
nhiều con. Các chính sách này được triển khai vào năm 1969.
- Thứ nhất về nội dung của chính sách này
+ Chính sách thưởng phạt được điều chỉnh, bổ sung qua các năm. “Mục đích
cơ bản của nhiều chính sách xã hội là giảm hoặc xóa dần việc bao cấp của Chính
phủ trong một số dịch vụ nhất định. Cơ sở luận cứ cho vấn đề này là các cá nhân sử
dụng dịch vụ miễn phí từ ngân sách (do những người đóng thuế nộp dành để chi trả
phí dịch vụ) thì người sử dụng sẽ cảm thấy phải có trách nhiệm cao hơn trong hành
vi sinh sản của mình”.
+ Quy định về nghỉ thai sản chỉ áp dụng cho 3 lần sinh đầu (giai đoạn đầu),
sau đó là hai lần sinh đầu (giai đoạn khuyến khích gia đình nhỏ), cuối cùng là áp
dụng cho mọi lần sinh (giai đoạn khuyến sinh).
+ Chi phí cho dịch vụ đỡ đẻ cũng tăng lên theo số con, áp dụng hạn chế giảm
trừ thuế thu nhập với 3 đứa con đầu, ưu tiên đăng ký nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
đối với các gia đình có số con ít hơn, ưu tiên đăng ký học tiểu học đối với trẻ em
thuộc các gia đình có 3 con trở xuống.
- Thứ hai về đầu tư kinh phí
Bộ Y tế không giám sát được kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích do
rất nhiều bộ ngành quản lý. Nhiều tổ chức quốc tế và các quỹ hải ngoại khác đã hỗ
trợ tài chính và hỗ trợ bằng hàng cho chương trình KHHGĐ, trong đó Quỹ Ford có
đóng góp đáng kể cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo và trang thiết bị cho trụ sở,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
nhất ở Châu Á” (Bùi Thu, 2012)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
2.2.1.2 Thái Lan
Là một trong những nước cũng thuộc nhóm những nước đông dân ở Châu Á,
tình hình chính trị hay xảy ra bất ổn nên công tác ổn định dân số là một vấn đề hết
sức bức thiết tại đất nước này.
Vấn đề dân số cấp bách nhất của Thái Lan là vấn đề gia tăng dân số nhanh,
cơ quan chuyên trách về DS-KHHGĐ đã ban hành chính sách “giảm sinh” kèm theo
đó là một loạt những hoạt động tích cực triển khai cho chính sách. Kết quả đó là dân
số Thái Lan giảm, tính đến năm 2013 dân số của đất nước này là 67.448.120 người
chiếm 0,96% dân số thế giới.
Chiến lược giảm sinh đặt ra trước hết là dựa vào mức gia tăng dân số của đất
nước, thứ hai dựa vào tình hình kinh tế chính trị phong tục của đất nước. Các hoạt
động được triển khai là:
(1) Giảm tỷ lệ phát triển dân số thông qua sự tự nguyện;
(2) Thực hiện KHHGĐ, đẩy mạnh sử dụng các biện pháp tránh thai, đặc biệt
chú trọng đến phụ nữ các vùng nông thôn hẻo lánh;
(3) Phải làm cho các dịch vụ KHHGĐ luôn có sẵn trong cả nước;
(4) Phối hợp các hoạt động KHHGĐ với dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em;
(5) Chủ trương mở rộng chính sách dân số bao gồm những cải cách có tính
pháp lý như khuyến khích kết hôn muộn, tăng cường giáo dục dân số cho phụ nữ;
(6) Tăng cường sự hỗ trợ về nhân lực, tài chính và phúc lợi như: giảm trợ cấp
cho trẻ em của các viên chức nhà nước có 4 con, hủy bỏ chế độ trợ cấp và nghỉ đẻ
của người sinh con thứ 5. Nhà nước bắt đầu huy động các tổ chức công và tư nhân
tham gia vào các họat động của chương trình KHHGĐ (Trần Văn Chiến, 2012).