Biện pháp khắc phục rào cản tâm lý của việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh đồng nai ( nghiên cứu trường hợp huyện cẩm mỹ, tỉnh đồng nai) - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

VÕ THỊ NGỌC LẮM

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ
TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KH & CN

TP. Hồ Chí Minh, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

VÕ THỊ NGỌC LẮM

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ
TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

1.1.3. Khái niệm chính sách ........................................................................... 19
1.1.3.1. Tác nhân của chính sách ................................................................. 20
1.1.3.2. Tác động của chính sách ................................................................. 20
1.1.3.3. Đối tượng tác động của chính sách ................................................ 21
1.1.4. Khái niệm công nghệ ............................................................................ 22
1.1.5. Chính sách khoa học và công nghệ ..................................................... 23
1.1.5.1. Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý ................................ 23
1.1.5.2. Chính sách công nghệ và HTTT quản lý DS - KHHGĐ ................. 25
1.1.6. Khái niệm về dân số và Kế hoạch hóa gia đình .................................. 26
1.1.6.1. Khái niệm về Dân số ....................................................................... 26
1.1.6.2. Khái niệm về Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) ............................ 26
1.1.6.3. Vai trò của công tác DS-KHHGĐ đối với sự phát triển xã hội ...... 27
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác DS-KHHGĐ .......... 27
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ta về công tác DS-KHHGĐ ........... 29
* Kết luận chƣơng 1........................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. NHẬN DẠNG RÀO CẢN CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH
SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SÔ – KHHGĐ ................... 32
1


TẠI HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI. ............................................................... 32
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và những nhân tố tác động. ........... 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cẩm Mỹ. ......... 32
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ 33
2.1.2.1. Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ ................................. 34
2.1.2.2. Ban dân số-KHHGD cấp xã ............................................................ 35
2.1.3. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ quản lý công tác dân số KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ ........................................................................... 36
2.1.4. Kết quả quản lý thực hiện công tác DS-KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ giai
đoạn từ năm 2011 - 2014. .............................................................................. 37
2.1.5. Bàn luận ................................................................................................ 38

3.2.3. Nhóm giải pháp điều kiện .................................................................... 74
* Kết luận chƣơng 3........................................................................................ 75
2


KẾT LUẬN ......................................................................................................... 78
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 82
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN .......................................................................... 84
MẪU PHỎNG VẤN SÂU .................................................................................. 88

3


LỜI CẢM ƠN
Tác giả là ngƣời công tác trong ngành DS – KHHGĐ, nhƣng với sự đam
mê học tập, nổ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản
thân, tác giả tham gia khóa học với mong muốn bổ sung thêm kiến thức về khoa
học và công nghệ trong quản lý chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, tại
địa phƣơng. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn,
Tác giả đã nhận đƣợc sự truyền đạt, hƣớng dẫn tận tình đầy tâm huyết của tất cả
các thầy cô khoa Khoa học Quản lý của Trƣờng đại học Xã hội và Nhân văn Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Sự giúp đỡ chia sẽ của bạn bè cùng khóa, của anh
em đồng nghiệp, mọi ngƣời đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học của
mình trong thời gian qua.
Trƣớc tiên, tác giả xin giử lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim
Hoa, ngƣời hƣớng dẫn thực hiện luận văn này. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết
ơn đến các quí thầy cô giáo ở khoa Khoa học Quản lý Trƣờng đại học và Xã hội
Nhân văn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã
hết lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập.

Bảng 2.5. Thống kê trình độ năng lực hệ thống CTV dân số…………..............38
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện công tác DS của huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)…..39
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện chỉ tiêu KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)….40
Bảng 2.9. Thống kê đặc tính của mẫu nghiên cứu……………………………..43
Bảng 2.10. Khảo sát thái độ của CTV đối với nhiệm vụ quản lý hộ GĐ............43
Bảng 2.11. Số liệu quản lý về Dân số khi thực hành CSCN………….....……..49
Bảng 2.12. Số liệu quản lý về KHHGĐ khi thực hành CSCN…………...…….50
Bảng 2.13. Khảo sát về nguyên nhân khó khăn của CTV……………………...57
Bảng 2.14. Đánh giá về mức độ khó khăn của các CTV……………………. ..58
Bảng 3.1. Khảo sát các yếu tố liên quan đến chất lƣợng thông tin…………….70
Bảng 3.2. Khảo sát thái độ CTV tham gia công tác DS – KHHGĐ……………71
Bảng 3.3. Khảo sát kiến thức của CTV về qui trình HTTT quản lý DS……….72
Bảng 3.4. Khảo sát về ĐK hổ trợ khó khăn của địa phƣơng đối với CTV …….73
Bảng 3.2. Khảo sát về thái độ của lãnh đạo địa phƣơng đối với của CTV….....73
Bảng 3.5. Khảo sát về đối tƣợng giải quyết khó khăn với CTV…………….....74
Bảng 3.7. Khảo sát về đề xuất giải pháp của hệ thống CTV……………..........74

6


DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.2. Thống kê tỷ lệ tăng dân số huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)……….. 35
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ Đồng Nai……………36
Sơ đồ 2.8. Qui trình thực hiện HTTT quản lý dân số - KHHGĐ ……………...43

7


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


tính và cơ sở dữ liệu cập nhật thƣờng xuyên những thông tin cơ bản của mỗi
ngƣời dân nhằm đáp ứng chung các nhu cầu xử lý, khai thác thông tin về dân cƣ
của các cơ quan nhà nƣớc, đoàn thể xã hội, tổ chức, ngƣời dân và mọi đối tƣợng
hợp pháp khác. Từ năm 2002 đến nay, thông qua các dự án Hoàn thiện hệ thống
thông tin quản lý DS-KHHGĐ (thuộc Chƣơng trình MTQG DS-KHHGĐ giai
đoạn 2001-2005) và dự án Nâng cao chất lƣợng hệ thống thông tin quản lý DSKHHGĐ (thuộc Chƣơng trình MTQG DS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010) tại
hơn 760 cơ quan dân số cấp tỉnh, cấp huyện trên cả nƣớc đƣợc trang bị mạng
máy tính cục bộ kết nối internet cùng phần mềm chuyên dụng MIS/DS-KHHGĐ
để thực hiện tin học hóa hệ thông tin quản lý DS-KHHGĐ. Từ đây đã hình thành
hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử (thƣờng gọi kho dữ liệu điện tử) DS-KHHGĐ để
cập nhật và khai thác thông tin trong hệ thống Sổ theo dõi DS-KHHGĐ. Hệ
thống này đến nay đã giúp ngành Dân số quản lý hơn 21 triệu hộ và gần 88 triệu
ngƣời trên cả nƣớc với các chỉ tiêu thông tin về dân số, cũng nhƣ về kế hoạch
hóa gia đình và sức khỏe sinh sản.
Quá trình triển khai qui trình công nghệ của dự án quản lý dân số theo hệ
thông tin chuyên ngành tại tỉnh Đồng Nai, đƣợc thực hiện theo qui định và đƣợc
điều chỉnh linh động theo một số đặc thù về tình hình kinh tế xã hội của địa
phƣơng: Đồng Nai là một tỉnh có địa bàn rộng với diện tích 5.894,73 km2,
chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ, có vị trí trung tâm khu
vực tam giác vàng khu kinh tế trọng điểm phía nam, Dân số năm 2013 là
2.760.500 ngƣời, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.1%, là một Tỉnh công nghiệp.
Đồng Nai có tỉ lệ biến động dân cƣ hàng năm cao, do tình trạng nhập cƣ từ các
Tỉnh lân cận theo nhu cầu qui mô phát triển của các khu công nghiệp. Chính vì
vậy, việc theo dõi quản lý, cập nhật thông tin biến động dân số trong tỉnh một
cách kịp thời và chính xác là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, ảnh hƣởng đến
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh Đồng
Nai. Việc triển khai thực hành chính sách công nghệ về quản lý dữ liệu dân số
tại Đồng Nai khởi đầu từ năm 2005, qui trình đƣợc triển khai thí điểm ở một số
Huyện, thị xã… sau đó đƣợc thực hiện đồng bộ trong toàn Tỉnh, hình thành cơ

nhân khách quan nhƣ: Từ việc thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức do giải thể, sát
nhập trong thời gian gần đây làm biến động nhân sự, nhất là hệ thống cán bộ làm
công tác dân số cơ sở gây tác động không nhỏ đến việc quản lý hộ gia đình; việc
10


chậm điều chỉnh phụ cấp cho hệ thống CTV theo nhu cầu thực tế công tác làm
ảnh hƣởng đến việc ổn định hệ thống và tác động đến năng lực quản lý, điều tra
biến động dân số trên địa bàn…nên chất lƣợng thông tin dữ liệu báo cáo chƣa
đạt yêu cầu về chất lƣợng, số lƣợng và thời gian cập nhật; số lƣợng máy vi tính
phục vụ công tác quản lý kho dữ liệu cấp huyện và xã chƣa đƣợc cung cấp đủ so
với yêu cầu.. Ngoài ra, còn nguyên nhân chủ quan có tác động mạnh trong việc
triển khai thực hành chính sách công nghệ quản lý dữ liệu dân số gồm: Rào cản
tâm lý của ngƣời đề ra CS, tâm lý của cán bộ lãnh đạo quản lý CS, tâm lý ngƣời
thực hành CS và một số tâm lý khác nhƣ tâm lý ngại thay đổi và đổi
mới…Những rào cản tâm lý đó đã tác động không nhỏ vào hiệu quả thực hành
CSCN đƣợc triển khai trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại các huyện thuộc tỉnh
Đồng Nai.
Để tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng hoạt động chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại các Huyện của tỉnh Đồng Nai, theo
nhận định của cá nhân tôi thì ngoài những giải pháp thiết thực khắc phục những
hạn chế nêu trên; cần tiếp tục ổn định bộ máy tổ chức nhất là tại cơ sở, bổ sung
trang thiết bị cho cấp huyện, xã; quan tâm hơn đến việc bố trí kinh phí đủ chi
cho hoạt động thu thập, nhập tin; tổ chức các lơp tập huấn đào tạo cho cán bộ cơ
sở…Đồng thời, cần tăng cƣờng một số giải pháp điều kiện là khắc phục các rào
cản tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả cho việc thực hành các chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu quản lý dân số trong
tình hình mới. Trong phạm vi quản lý công tác dân số cấp Huyện, Tôi nghiên
cứu đề tài: “Biện pháp khắc phục rào cản tâm lý của việc thực hành chính
sách công nghệ trong lĩnh vực dân số-KHHGĐ trên địa bàn các huyện thuộc

Đồng Nai năm 2010, của tác giả Trần Phƣơng Hoa, nội dung đề tài nghiên cứu
về chăm sóc sức khỏe sinh sản của đối tƣợng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tác
giả cũng đƣa ra một số giải pháp về tuyên truyền tƣ vấn trong hoạt động chăm
sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ của chƣơng trình.
- Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến phòng
chống sốt xuất huyết của người tại thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, Đồng nai”
năm 2011 của tác giả Phan Thị Hƣơng, nội dung đề tài này không trọng tâm

12


trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ mà hƣớng về phần y tế dự phòng tại huyện
Vĩnh Cửu
- Đề tài “Nghiên cứu kiến thức thái độ, hành vi đúng về sức khỏe sinh sản
của học sinh trường trung học phổ thông huyện Định Quán, Đồng nai năm
2011, tác giả Nguyễn Thị Đô, nội dung đề tài tác giả nghiên cứu về hiệu quả
hoạt động tƣ vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản vi thành niên/ thanh niên.
- Đề tài “Quản lý sức khỏe sinh sản vị thành niên với quan hệ tình dục, nạo
phá thai và sử dụng các biện pháp tránh thai” năm 2013, của tác giả Nguyễn
Thị Đô. Đề tài này cùng tác giả và cùng hƣớng về hoạt động của Đề án chăm
sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên.
- Đề tài “nghiên cứu thực trạng cộng tác viên DS-KHHGĐ Huyện Vĩnh
Cửu, năm 2012, của tác giả Phan thị Hƣơng. Đây là đề tài có nội dung nghiên
cứu trùng khớp với đề tài của tác giả Lƣu Văn Dũng.
- Đề tài “Các rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục ở phụ nữ tuổi tiền
mãn kinh – mãn kinh” năm 2013, của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nga. Nội dung
của đề tài này tác giả nghiên cứu về sức khỏe snh sản của phụ nữ tuổi tiền mãn
kinh/ mãn kinh, và đƣa ra một số giải pháp chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi
trên địa bàn thị xã Long Khánh, đây cũng là một đề án dự định triển khai trong
ngành DS-KHHGĐ nhằm mục tiêu nâng cao chất lƣợng dân số.

3.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nhằm hệ thống hóa các khái niệm, làm rõ thêm cơ sở lý luận về khoa
học và công nghệ. Đồng thời làm sáng tỏ tính phù hợp và khả thi của chính sách
khoa học và công nghệ đang thực hành trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ.
Đề tài nghiên cứu nhận diện các rào cản tâm lý con ngƣời tác động đến
việc thực hành chính sách công nghệ, phân tích thực trạng bằng những luận cứ
khoa học và đƣa các giải pháp nhằm khắc phục các rào cản nhằm nâng cao hiệu
quả việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bằng những nội dung nghiên cứu, điều tra thực tiễn, Đề tài đánh giá thực
trạng tình hình thực hiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ
tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu nhận diện một số rào cản tâm
14


lý của các đối tƣợng thực hành chính sách và đề xuất một số giải pháp thực thế
phù hợp để khắc phục, giúp các nhà quản lý việc thực hành chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ đạt mục tiêu chính sách đề ra.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhận dạng các rào cản tâm lý con ngƣời tác động đến việc thực hành chính
sách và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hành
CS công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cở sở lý luận của đề tài: các khái niệm về tâm lý, rào cản tâm lý;
về công tác DS, KHHGĐ; về chính sách, công nghệ; khái niệm về quản lý, hệ
thống thông tin quản lý và các mối liên quan giữa chính sách công nghệ và phát
triển, giữa công tác DS – KHHGĐ và phát triển;
- Tìm hiểu về thực trạng của việc thực hành CSCN, nhận dạng rào cản từ
tâm lý con ngƣời tác động đến việc thực hành CSCN trong lĩnh vực DSKHHGĐ tại địa bàn huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.

đạo quản lý, tâm lý ngƣời thực hiện chính sách và một số rào cản khác có tác
động đến hiệu quả việc triển khai chính sách tại các huyện của tỉnh Đồng Nai.
- Các giải pháp đề xuất: Cần có chính sách, văn bản chỉ đạo thống nhất
cách quản lý và thực hiện hệ thống thông tin quản lý dữ liệu DS – KHHGĐ; qui
định cụ thể và thống nhất ứng dụng nguồn số liệu dân số dùng chung cho các
Ban, ngành có liên quan ở từng cấp hành chính; Tinh gọn bộ máy, đầu tƣ kinh
phí phù hợp nâng phụ cấp cho cán bộ dân số cơ sở, có văn bản qui định cụ thể
về việc chính quyền địa phƣơng hổ trợ các hoạt động điều tra thông tin trong qui
trình thực hiện HTTT quản lý dân số trên địa bàn;
Đây là những giải pháp tối ƣu, mà đề tài nghiên cứu nhằm khắc phục các
rào cản tâm lý, góp phần thực hiện đạt hiệu quả chính sách công nghệ trong
quản lý lĩnh vực DS – KHHGĐ tại các huyện tại tỉnh Đồng Nai.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
- Luận văn có sử dụng các số liệu thống kê, các báo cáo công tác dân số KHHGĐ của Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ từ năm 2011-2014.
8.2. Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến
16


Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu trƣng cầu ý kiến cho 150 cộng
tác viên dân số thôn ấp đƣợc chọn ngẫu nhiên tại 13 xã của huyện Cẩm Mỹ, trên
tổng số 265 cộng tác viên, mỗi xã của huyện Cẩm Mỹ có từ 15 đến 32 CTV, tùy
theo địa bàn và qui mô dân số. Chúng tôi chọn ngẩu nhiên mỗi xã từ 12 đến 25.
Tổng số phiếu phát ra là 160, số phiếu thu vào là 150 phiếu.
8.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân
Để làm rõ thêm một số rào cản tâm lý trong quản lý, chỉ đạo và thực hiện
chính sách công nghệ trong quản lý công tác dân số tại địa bàn nghiên cứu, Tác
giả tiến hành phỏng vấn sâu 6 cán bộ, trong đó có 2 cán bộ quản lý công tác dân
số xã; 2 chuyên trách dân số và 2 cán bộ quản lý cấp huyện.
8.4. Phƣơng pháp quan sát.

lĩnh vực sinh học rào cản là lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả năng
ngăn cản quá trình chuyển đổi của một số chất; Trong lĩnh vực sinh thái học
“rào cản” là yếu tố vất chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cƣ; “rào cản” có
thể là một làn ranh giới hoặc giới hạn, hoặc là thứ có khả năng tách biệt hoặc giữ
khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn (cầu
đƣờng)…Còn theo tự điển đa ngôn ngữ Kernerman, thì “rào cản” đƣợc định
nghĩa là những gì đƣợc thiết lập để bảo vệ hoặc ngăn trở, hoặc gây khó khăn.
Cách diễn đạt trên đều nhận diện đặt trƣng của rào cản là bất cứ thứ gì (vật chất
hoặc phi vật chất) có khả năng ngăn chặn, cản trở gây trở ngại cho sự vƣợt qua
một giới hạn hoặc duy trì sự tách biệt hoặc ngƣỡng ranh giới nhất định. Theo tự
điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì “rào cản” có thể hiểu là việc ngăn, không
cho vƣợt qua, là sự trở ngại ngăn cách. Tóm lại có thể hiểu “Rào cản tâm lí là

18


những thách thức, trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con
người, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của hoạt động”.
1.1.2. Khái niệm quản lý
Quản lý là một quá trình tác động nhằm: Điều hòa phối hợp có hiệu quả các
hoạt động của cộng sự cùng chung một tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra; Tổ
chức thực hiện các hoạt động một cách trật tự hợp lý, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực và tiết kiệm thời gian để thực hiện đƣợc mục tiêu đề ra; Tạo ra sự
thống nhất các nổ lực từ bên trong của hệ thống và sự ủng hộ từ bên ngoài để
thực hiện mục tiêu với kết quả cao. [14,1]
1.1.3. Khái niệm chính sách
“Chính sách là tập hợp biện pháp mà một chủ thể quyền lực đưa ra để định
hướng xã hội thực hiện mục tiêu chính trị của chủ thể quyền lực” Có thể nói:
chính sách là công cụ chính trị. Tuy nhiên, không phải chính sách nào cũng chi
phối bởi quyền lực chính trị và là công cụ phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chính

cách tiếp cận hệ thống mà theo thống kê có các nguồn tác nhân nhƣ sau:
Tác nhân từ đầu vào hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đầu ra của hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đối tƣợng trong hệ thống thông tin quản lý.
Tác nhân từ phía môi trƣờng của hệ thống thông tin quản lý
Tìm hiểu các tác nhân khi thực hành một chính sách mới, có vai trò rất
quan trọng trong việc triển khai thực hành một chính sách mới, tƣơng tự việc tìm
hiểu các tác động tâm lý trong thực hành chính sách công nghệ thông qua hệ
thống thông tin quản lý chuyên ngành DS – KHHGĐ cũng có vai trò đánh giá và
định hƣớng giải pháp khắc phục các rào cản nâng cao hiệu quả việc thực hành
chính sách.
Việc hiểu rõ tác nhân của một chính sách thì nhà quản lý mới hoàn toàn có
có thể dự liệu đƣợc nguy cơ, rủi ro có thể xuất phát từ các tác nhân, để có thể
định hƣớng việc thực hành chính sách đi theo khuôn mẫu và đạt mục tiêu ban
đầu đề ra.
1.1.3.2. Tác động của chính sách
Tác động của chính sách là sự hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách
trong hành vi của con ngƣời hoặc của nhóm ngƣời trong xã hội. Khi ban hành
một chính sách bao giờ cũng có ba loại tác động diễn ra đồng thời
20


Tác động dƣơng tính của chính sách: là những tác động dẫn đến những kết
quả phù hợp với mục tiêu của chính sách.
Tác động âm tính của chính sách: là những tác động dẫn đến kết quả ngƣợc
lại mục tiêu của chính sách.
Tác động ngoại biên của chính sách: là những kết quả nằm ngoài dự liệu
của cơ quan quyết định chính sách. Khi phân tích tác động ngoại biên ngƣời ta
lại phân tích ra hai loại, tác động ngoại biên dƣơng tính góp phần nâng cao hiệu
quả của chính sách và tác động ngoại biên âm tính làm giảm thiểu hiệu quả của

1.1.4. Khái niệm công nghệ
Khái niệm “công nghệ” xuất hiện trong sách giáo khoa Việt Nam từ đầu
thập niên 1940 trong Quốc văn giáo khoa thƣ lớp dự bị của Trần trọng Kim. Có
nhiều khái niệm “công nghệ” đƣợc đƣa ra và cũng có nhiều tranh cải, tuy nhiên
Khái niệm “công nghệ” Theo Ủy ban kinh tế xã hội châu Á – Thái bình dƣơng
(ESCAP) xem “công nghệ là hệ thống kiến thức về qui trình và kỹ thuật chế
biến vật chất và thông tin” đƣợc các nhà nghiên cứu Việt nam bình chọn và tiếp
theo là khái niệm đƣợc nêu trong luật chuyển giao công nghệ, năm 2006 thì cho
rằng: “Công nghệ là giải pháp, qui trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không
kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
* Vai trò của quản lý công nghệ
Quản lý là một hoạt động tất yếu của xã hội loài ngƣời, nó phối hợp những
nổ lực cá nhân nhằm thu đƣợc hiệu quả, mà nếu để mỗi ngƣời tự hoạt động riêng
lẻ thì không thể đạt đƣợc. Nhƣ vậy có thể nói: Quản lý công nghệ là tập hợp các
hoạt động công nghệ nhằm đạt được mục tiêu đã định. Phân tích khái niệm quản
lý công nghệ theo hai gốc độ nhƣ sau:
Ở gốc độ vĩ mô: Quản lý công nghệ là một lĩnh vực kiến thức liên quan đến
thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và sử dụng công nghệ, về sự
tác động của công nghệ đối với xã hội, với các tổ chức, các cá nhân và tự nhiên,
nhằm thúc đẩy đổi mới tạo tăng trưởng kinh tế và tăng cường trách nhiệm trong
sử dụng công nghệ đối với lợi ích của nhân loại.
Ở gốc độ vi mô (cơ sở): Quản lý công nghệ là một bộ môn khoa học liên
ngành, kết hợp khoa học, công nghệ và các tri thức để quản lý, hoạch định, triển
khai và hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục
tiêu trước mắt và lâu dài của một tổ chức.
22


KH Tự
nhiên

triển khoa học và công nghệ. Nói tóm lại các quốc gia thƣờng xây dựng chính
sách này thành ba cấp: định hƣớng, kế hoạch và thực hiện, để hiểu rõ hơn nội
dung một chính sách công nghệ thực hành trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội…chúng ta đi sâu vào tìm hiểu qui trình triển khai một chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ
1.1.5.1. Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý
* Hệ thống thông tin là một quá trình hai chiều trong đó mỗi ngƣời là ngƣời
phát vừa là ngƣời thu thông tin. Các luồng thông tin chạy dọc theo chuỗi mệnh
lệnh và đan chéo nhau. Thông tin đan chéo, bao gồm dòng thông tin ngang giữa
những ngƣời ở các cấp tổ chức nhƣ nhau hoặc cùng cấp và dòng thông tin chéo
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status