LUẬN VĂN: Quản lý dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Cát Hải pot - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG…………… LUẬN VĂN

Quản lý dân số kế hoạch hóa gia
đình huyện Cát Hải

Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
1

Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Lời giới thiệu 4
Ch-ơng I: Ph-ơng pháp phân tích và thiết kế hệ thống 6
I. Khái niệm về hệ thống thông tin 6
II. Phân loại HTTT. 8
III. Các ph-ơng pháp tiếp cận HTTT 10
IV. Ph-ơng pháp phân tích thiết kế h-ớng cấu trúc 14
V. Tổng quan về SQL Server 16
VI. Tổng quan về ngôn ngữ Visual Basic 19
Ch-ơng II: Bài toán 22
I. Giới thiệu bài toán 22
II. Phát biểu bài toán 23

Lê Thị Khang CTL101
3

Lời nói đầu

Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi sinh viên sau khi hoàn
thành ch-ơng trình học lý thuyết sau hai năm học liên thông trong tr-ờng đại học.
Nhờ có đợt đồ án này giúp sinh vên đi sâu tìm hiểu thực tế tại cơ sở thực tập, vận
dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Trung tâm Dân số KHHGĐ huyện Cát Hải tuy là đơn vị sự nghiệp mới
thành lập nh-ng có trách nhiệm quản lý toàn bộ số dân tại huyện đảo. Từ khi thành
lập đến nay trung tâm có rất nhiều cố gắng trong việc quản lý dân số và các biện
pháp kế hoạch hóa gia đình, đạt rất kết quả cao.
Trong suốt quá trình thực tập tại trung tâm đã giúp em có thêm nhiều kiến
thức về quản lý.


Lª ThÞ Khang – CTL101
5

LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Thanh Thoan
giảng viên khoa công nghệ thông tin - Đại Học Dân Lập Hải Phòng. Người đã tận
tình hướng dẫn luôn động viên em trong những lúc khó khăn, đã tạo điều kiện giúp
đỡ em về mọi mặt để em sớm hoàn thành đề tài này.

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa công nghệ thông tin
Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học
tập tại trường và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt bài luận văn tốt
nghiệp.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn đã đóng góp ý kiến, trao
đổi , hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải phòng, ngày tháng năm 2009

Sinh viên: Lê Thị Khang Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ



Các hoạt động thông tin(Information Activities) là các hoạt động xảy ra
trong một HTTT, bao gồm việc nắm bắt, xử lý, phân phối, l-u trữ, trình diễn dữ
liệu và kiểm tra các hoạt động trong HTTT.
Xử lý (processing) dữ liệu đ-ợc hiểu là các hoạt động tác động lên dữ liệu
nh- tính toán, so sánh, sắp xếp, phân loại, tổng hợp làm cho nó thay đổi về nội
dung, vị trí hay cách thể hiện.
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
7
Giao diện (interface) là chỗ mà tại đó hệ thống trao đổi dữ liệu với hệ thống
khác hay môi tr-ờng. Ví dụ: giao diện của một HTTT th-ờng là màn hình, bàn
phím, chuột, micro, loa, hay card mạng
Môi tr-ờng (enviroment) là phần của thế giới không thuộc hệ thống mà có
t-ơng tác với hệ thống thông qua các giao diện của nó.
2. Hệ thống quản lý.
Trong các HTTT, HTTT quản lý (management information system - MIS)
đ-ợc biết đến sớm và phổ biến nhất. Đối t-ợng phục vụ của HTTT quản lý thực sự
rộng hơn rất nhiều so với ý nghĩa bản thân tên gọi của nó. HTTT quản lý là sự phát
triển và sử dụng HTTT có hiệu quả trong một tổ chức.

Năm yếu tố cấu thành của HTTT quản lý xét ở trạng thái tĩnh là: Thiết bị tin
học (máy tính, các thiết bị, các đ-ờng truyền, phần cứng), các ch-ơng trình
(phần mềm), dũ liệu, thủ tục, quy trình và con ng-ời. Các định nghĩa về HTTT trên
đây giúp cho việc định h-ớng quá trình phân tích, thiết kế hệ thống. Tuy vậy, sự
mô tả này là ch-a đủ, cần đi sâu phân tích hệ thống cụ thể mới có đ-ợc sự hiểu biết
đầy đủ về một hệ thống thực và cho phép ta xây dựng cơ sở dữ liệu, các ch-ơng
trình và việc bố trí các thành phần bên trong nó.

ch-ơng trình trình diễn báo cáo cùng các thiết bị khác nh- máy fax, máy in,
chúng đ-ợc thiết lập nhằm tự động hoá công việc ghi chép, tạo văn bản, và giao
dịch bằng lời, bằng văn bản làm tăng năng suất cho những ng-ời làm công tác văn
phòng.

2. Hệ thng truyền thông.
Hệ thống truyền thông giúp cho việc thực hiện các trao đổi thông tin, dữ liệu
giữa các thiết bị d-ới các hình thức khác nhau với những khoảng cách xa một cách
dễ dàng, nhanh chóng và có chất l-ợng. Hệ thống này đóng vai trò phục vụ cho các
HTTT quản lý, hệ trợ giúp điều hành và các hệ khác hoạt động hiệu quả. Ngày nay,
trong điều kiện phát triển của Internet, truyền thông đ-ợc xem nh- một bộ phận
của HTTT.

3. Hệ thống xử lý giao dịch.
Hệ thống xử lý giao dịch là một HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động
của tổ chức ở mức vận hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày
cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ của tổ chức để giao dịch với khách hàng, nhà
cung cấp, những ngời cho vay vốn nh hệ thống lập hoá đơn bán hàng, hệ
thống giao dịch ở các ngân hàng, hệ thống bán vé của các hãng hàng không Nó
là HTTT cung cấp nhiều dữ liệu nhất cho các hệ thống khác trong tổ chức.

4. Hệ cung cấp thông tin thực hiện.
Hệ cung cấp thông tin thực hiện có từ rất sớm, nó cung cấp các thông tin
thực hiện các nhiệm vụ trong một tổ chức. Nó là hệ máy tính nhằm tổng hợp và
làm các báo cáo về quá trình thực hiện công việc ở các bộ phận trong những
khoảng thời gian nhất định. Các tổng hợp, báo cáo đ-ợc thực hiện theo mẫu với nội
dung, quy trình tổng hợp rất đơn giản, rõ ràng và có định hạn thời gian.

5. Hệ thống thông tin quản lý.
Hệ thống quản lý trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức nh- lập kế

8. Hệ trợ giúp điều hành.
Hệ trợ giúp điều hành đ-ợc sử dụng ở mức quản lý chiến l-ợc của tổ chức. Nó
đ-ợc thiết kế h-ớng sự trợ giúp cho các quyết định không cấu trúc bằng việc làm ra
các đồ thị phân tích trực quan và các giao dịch rất thuận tiện với môi tr-ờng. Hệ
đ-ợc thiết kế để cung cấp hay chắt lọc các thông tin đa dạng lấy từ môi tr-ờng hay
từ các hệ thông tin quản lý, hệ trợ giúp quyết định

9. Hệ trợ giúp làm việc theo nhóm.
Trong điều kiện nhiều ng-ời cùng tham gia thực hiện một nhiệm vụ. Hệ trợ
giúp làm việc theo nhóm cung cấp các ph-ơng tiện trợ giúp sự trao đổi trực tuyến
các thông tin giữa các thành viên trong nhóm, làm rút ngắn sự ngăn cách giữa họ
cả về không gian và thời gian. Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
10
10. Hệ thống thông tin tích hợp.
Một HTTT của tổ chức th-ờng gồm một vài loại HTTT cùng đ-ợc khai thác.
Có nh- vậy mới đáp ứng đ-ợc mục tiêu của tổ chức. Điều này cho thấy, cần phải
tích hợp nhiều HTTT khác loại để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của tổ chức.
Việc tích hợp các HTTT trong một tổ chức có thể tiến hành theo hai cách: xây
dựng một hệ thông tin tích hợp tổng thể hoặc tích hợp các hệ thống đã có bằng việc
ghép nối chúng nhờ các cầu nối. Việc sử dụng các hệ tích hợp tổng thể th-ờng
đ-a tổ chức đến một hệ thống tập trung, một sự phối hợp và kiểm soát chặt chẽ.
Nh-ng chúng cũng tạo ra sức ỳ về quản lý, và sự quan liêu trong hoạt động và khó
thay đổi. Khi sự tập trung của một HTTT đã đạt đến một điểm bão hoà, nhiều tổ

11
cùng một tệp với ch-ơng trình. Sau này, với sự tiến bộ về khả năng l-u trữ, các tệp
dữ liệu đ-ợc tổ chức tách biệt với ch-ơng trình. Mặc dù vậy, thiết kế một HTTT
vẫn dựa trên trình tự nghiệp vụ mà nó sẽ thực hiện.
Đối với cách tiếp cận định h-ớng này, phần lớn các dữ liệu đ-ợc lấy trực tiếp
từ các nguồn của nó qua từng b-ớc xử lý. Những phần khác nhau của HTTT làm
việc theo những sơ đồ khác nhau và tốc độ khác nhau. Kết quả là, tồn tại một số
tệp dữ liệu tách biệt trong những ứng dụng và ch-ơng trình khác nhau, và dẫn đến
có nhiều tệp dữ liệu trong những ứng dụng khác nhau có thể chứa cùng các phần tử
dữ liệu nh- nhau. Mỗi khi một phần tử riêng lẻ thay đổi hay có sự thay đổi trong
một tiến trình xử lý thì kéo theo phải tổ chức lại các tệp dữ liệu t-ơng ứng. Việc tổ
hợp các tệp dữ liệu chuyên biệt cũng rất khó khăn, vì mỗi tệp mang tên và định
dạng dữ liệu khác nhau. Cách tiếp cận này tạo ra sự d- thừa dữ liệu, hao phí quá
nhiều công sức cho việc thu thập và tổ chức dữ liệu, và các dữ liệu sử dụng kém
hiệu quả do không đ-ợc chia sẻ giữa các ứng dụng với nhau.

2. Tiếp cận định h-ớng dữ liệu.
Tiếp cận định h-ớng dữ liệu tập trung vào việc tổ chức các dữ liệu một cách
lý t-ởng. Khi sự quan tâm chuyển sang dữ liệu, phạm vi ứng dụng đã mở rộng đến
nhiều quá trình của HTTT, nó bao gồm nhiều bộ phận của một tổ chức nh-: nhà
cung cấp, những ng-ời điều hành, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Hai ý t-ởng
chính của cách tiếp cận này là:
a. Tách dữ liệu ra khỏi các quá trình xử lý.
b. Tổ chức cơ sở dữ liệu chung cho các ứng dụng.
Công nghệ quản lý dữ liệu tiến bộ cho phép biểu diễn dữ liệu thành các tệp
riêng biệt và tổ chức chúng thành những cơ sở dữ liệu dùng chung. Một cơ sở dữ
Dữ liệu

3. Tiếp cận định h-ớng cấu trúc.
Tiếp cận định h-ớng cấu trúc nh- một b-ớc phát triển tiếp tục của định
h-ớng dữ liệu. Nhiều tài liệu th-ờng gộp hai cách tiếp cận này làm một và gọi là
tiếp cận h-ớng dữ liệu /chức năng. Tiếp cận h-ớng cấu trúc h-ớng vào việc cải tiến
cấu trúc các ch-ơng trình dựa trên cơ s module hoá để dễ theo dõi, quản lý và bảo
trì. Phát triển h-ớng cấu trúc đề cập đến quá trình sử dụng một cách có hệ thống và
tích hợp các công cụ và kỹ thuật để trợ giúp thiết kế và phân tích HTTT theo h-ớng
module hoá.
Các ph-ng pháp luận h-ớng cấu trúc sử dụng một hay một số công cụ để
xác định luồng thông tin và các quá trình xử lý. Việc xác định và chi tiết hoá dần
các luồng dữ liệu và các tiến trình là lý t-ởng cơ bản của ph-ơng pháp luận từ trên
xuống (Top-down). Từ mức 0: mức chung nhất, quá trình tiếp tục làm mịn cho đến
mức thấp nhất: mức cơ sở. ở đó, từ các sơ đồ nhận đ-ợc ta có thể bắt đầu tạo lập
các ch-ơng trình với các module thấp nhất (môđun lá).
Cơ sở dữ liệu
ứng dụng 1
ứng dụng 2
ứng dụng k
Tầng dữ
liệu
Tầng ứng
dụng
Cấu trúc hệ thống h-ớng dữ liệu
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
13


dụng
Cấu trúc hệ thống định h-ớng cấu
trúc
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
14 ý t-ởng khác nằm phía sau của cách tiếp cận này là sự che dấu thông tin và
sự kế thừa. Các đối t-ợng có cùng cấu trúc và hành vi đ-ợc tổ chức thành từng lớp.
Do bao gói cả dữ liệu và xử lý trong một đối t-ợng lm cho hoạt động của nó cũng
nh- việc sửa đổi nó không ảnh h-ởng đến các đối t-ợng khác. Do che dấu thông tin
nên chỉ các đối t-ợng liên quan khác mới có thể sử dụng đ-ợc những gì mà nó cho
phép. Kế thừa cho phép tạo ra các lớp mới có chung với các lớp đang tồn tại một số
đặc tr-ng và có thêm một số đặc tr-ng mới. Rõ ràng rằng, với cơ chế bao gói thông
tin và liên kết bằng truyền thông, hệ thống đợc lắp ghép và tháo dỡ đơn giản,
dễ bảo trì, dễ sử dụng lại và có thể đạt đ-ợc quy mô lớn tuỳ ý. Các tiếp cận mới
này hoàn toàn đáp ứng đ-ợc những yêu cầu và thách thức cơ bản hiện nay là cần
phát triển các hệ thống phần mềm có quy mô lớn, phức tạp hơn, nh-ng phải nhanh
hơn, dễ bảo trì và chi phí chấp nhận đ-ợc.

IV. Ph-ơng pháp phân tích thiết kế h-ớng cấu trúc

1. Khái niệm
Tiếp cận h-ớng cấu trúc h-ớng vào việc cải tiến cấu trúc các ch-ơng trình
dựa trên cơ s module hoá để dễ theo dõi, quản lý và bảo trì. Phát triển h-ớng cấu
trúc đề cập đến quá trình sử dụng một cách có hệ thống và tích hợp các công cụ và

Kế hoạch dự án này cần đ-ợc phân tích đảm bảo tính khả thi trên ba mặt: - Khả thi kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có, đủ đảm bảo các giải
pháp công nghệ thông tin đ-ợc áp dụng để phát triển hệ thống.
Khởi tạo và
lập kế hoạch
Phân tích
Thiết kế
Vận hành,
bảo trì
Triển khai
Mô hình thác n-ớc của vòng đời hệ thống
Thời gian
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
16
- Khả thi kinh tế: khả năng tài chính, lợi ích mang lại, chi phi th-ờng xuyên
cho hệ thống hoạt động.
- Khả thi về thời gian: dự án đ-ợc phát triển trong thời gian cho phép, và lịch
trình thực hiện trong giới hạn đã cho.
- Khả thi pháp lý và hoạt động: hệ thống vận hành tốt trong khuôn khổ tổ
chức và điều kiện quản lý mà tổ chức có và khuôn khổ pháp lý hiện hành.

3. Ưu nh-ợc điểm của ph-ơng pháp phân tích h-ớng cấu trúc:
Ưu điểm:
- Phát triển hoàn thiện từ rất lâu rồi.

- SQL đ-ợc phát triển từ ngôn ngữ SEQUEL2 bởi IBM theo mô hình Codd
tại trung tâm nghiên cứu của IBM ở California, vo những năm 70 cho h thng
QTCSD lớn.
- Đầu tiên SQL c s dng trong các ngôn ng qun lý CSDL v chy
trên các máy n l. Song do s phát trin nhanh chóng ca nhu cu xây dng
nhng CSDL ln theo mô hình khách ch( trong mô hình ny ton b CSDL c
tp trung trên máy ch (Server)). Mi thao tác x lý d liu c thc hin trên
máy ch bng các lnh SQL máy trm ch dùng cp nhp hoc ly thông tin t
máy ch). Ngy nay trong các ngôn ng lp trình bc cao đều có s tr giúp ca
SQL. Nht l trong lnh vc phát trin ca Internet ngôn ng SQL cng đóng vai
trò quan trng hn. Nếu c s dng nhanh chóng to các trang Web động.
SQL ó c vin tiêu chun quc gia M (ANSI)v t chc tiêu chun
quc t (ISO) chp nhn nh mt ngôn ng chun cho CSDL quan h .Nhng cho
n nay chun ny cha a ra 100%. Nên các SQL nhúng trong các ngôn ng
lp trình khác nhau ó c b xung m rng cho SQL chun cho phù hp vi các
ng dng ca mình.Do vy có s khác nhau rõ rng giữa các SQL.
3. Đặc điểm cuae SQL và đối t-ợng làm việc.
a. Đặc điểm:
- SQL l ngôn ng phi th tc. Nó không yêu cu ta cách thc truy nhp
CSDL nh th no. Tt c các thông báo ca SQL u rt d s dng v ít kh
năng mắc lỗi.

- SQL cung cp tp lnh phong phú cho các công vic hi áp DL
+ Chèn, cp nht, xóa các hng trong mt quan h
+ To, sa i, thêm v xóa các i tng trong ca CSDL.
+ Điu khin vic truy nhp ti c s d liu v các i tng ca CSDL
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ

Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
19
- Tp lnh CREATE, ALTER, DROP: Ba lnh ny dùng to, thay i,
xóa b bt k cu trúc d liu no ca các quan h nh TABLE , VIEW,
INDEX

VI. Tổng quan về ngôn ngữ Visual Basic
1. Gii thiu v Visual Basic
Dùng VB6 l cách nhanh v tt nht lp trình cho Microsoft Windows.
Cho dù bn l chuyên nghip hay mi m i vi chng trình Windows, VB6
s cung cp cho bn mt b công c hon chnh n gin hóa vic trin khai
lp trình ng dng cho MSWindows.
Visual Basic l gì? Phn "Visual" cp n phng pháp c s dng
to giao din ha ngi dùng (Graphical User Interface hay vit tc l
GUI). Có sn nhng b phn hình nh, gi l controls, bn tha h sp t v trí
v quyt nh các c tính ca chúng trên mt khung mn hình, gi l form.
Nu bn ó tng s dng chng trình v chng hn nh Paint, bn ó có sn
các k nng cn thit to mt GUI cho VB6.
Phn "Basic" cp n ngôn ng BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic
Instruction Code), mt ngôn ng lp trình n gin, d hc, c ch ra cho các
khoa hc gia (nhng ngi không có thì gi hc lp trình in toán) dùng.
2. Tng quan v chng trình Visual Basic
Mt ng dng Visual Basic có th bao gồm mt hay nhiu project c
nhóm li vi nhau. Mi mt project có th có mt hay nhiu mu biu(form). Trên
các form có th t các iu khin khác nhau nh TextBox, Listbox,
phát trin mt ng dng Visual Basic, sau khi ó tin hnh phân tích

5. C¸c c©u lệnh trong Visual Basic
Mỗi c©u lệnh thường đặt trªn một dßng. C©u lệnh trong visual basic bao gồm.
- C©u lệnh g¸n: dùng dấu (=)
- Lệnh rẽ nh¸nh: if…Then…Else if…End if
- Lệnh lựa chọn: Select case
- Lệnh lặp: Do while, Do Until, For next, while,…
6. Một số hàm và thủ tục trong visual Basic 6.0
- String(number, StrExpession): Cho một chuỗi gồm c¸c ký tự lặp lại là ký tự
đầu tiªn của biểu thức chuỗi.
B¸o c¸o tèt nghiÖp Qu¶n lý D©n sè - KHHG§
  Lª ThÞ Khang – CTL101
21
- Len(chuỗi): trả về độ dài của chuỗi
- Mod(): Hàm lấy phần dư.
- Round(): Hàm làm trßn.
- Int(): Biến đổi về dạng số nguyªn.
- Sqr(): Hàm b×nh phương
- Hàm Date: Hàm ngày th¸ng
- Hàm time: Trả về gi¸ trị gồm 8 ký tự cã dạng hh:mm:ss
7. Tổ chức th«ng tin trong visual basic
a. Tổ chức th«ng tin qua m· lệnh:
- M¶ng (Array):
Để khai b¸o mảng ta dïng tªn mảng và số c¸c thành phần của mảng trong
cặp ngoặc đơn.
Để khai b¸o mảng động ta dïng cặp ngoặc đơn rỗng. Và để cấp ph¸t vïng
nhớ cho mảng động ta dïng c©u lệnh Redim.
- Sử dụng bản ghi

suy nghĩ và hành động nhằm giảm bớt sự gia tăng dân số, hiện nay vẫn đang ở mức
đáng lo ngại: Mỗi năm trung bình tăng từ 80 đến 90 triệu ng-ời.
So với thế giới, sự gia tăng dân số ở Việt Nam là đáng báo động, nếu chỉ tính
từ năm 1975 đến 1990, dân số n-ớc ta tăng thêm khoảng 18,6 triệu ng-ời, trong
khi đó cả Châu Âu chỉ tăng thêm 20 triệu ng-ời. Kết quả tổng điều tra dân số và
nhà ở ngày 01 tháng 04 năm 1999 dân số Việt Nam là 76.327.919 ng-ời, xếp thứ 3
ở Đông Nam á và thứ 14 trong tổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới. Có thể nói rằng, trên nhiều ph-ơng diện, sự gia tăng dân số nhanh trong giai
đoạn tr-ớc những năm 1990 với tốc độ trên 2%/năm đã có ảnh h-ởng tiêu cực đến
quá trình phát triển kinh tế xã hội. Công tác dân số luôn đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc
quan tâm và coi đó là nhiệm vụ quan trọng của chiến l-ợc phát triển đất n-ớc.
B-ớc vào những năm đầu tiên của thế kỷ 21, Thủ t-ớng Chính phủ đã phê duyệt
Chiến l-ợc dân số Việt Nam 2001-2010 và Chiến l-ợc Quốc gia về chăm sóc sức
khoẻ sinh sản 2001-2010. Hai Chiến l-ợc trên đã chỉ ra quan điểm, mục tiêu và các
giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất l-ợng dân số và cải thiện chất l-ợng chăm
sóc sức khoẻ sinh sản cho nhân dân.
* Mục đích:
Nh- vậy Công tác Dân số KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến
l-ợc phát triển đất n-ớc, là một trong những vấn đề Kinh tế Xã hội hàng đầu của
n-ớc ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất l-ợng cuộc sống của từng ng-ời,
từng gia đình và của toàn xã hội. Vì vậy, việc thực hiện chính sách dân số và kế
hoạch hoá gia đình là vấn đề rất quan trọng và bức xúc đối với n-ớc ta. Tuy nhiên,
đây là một quá trình lâu dài, khó khăn, và phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều
nghành khoa học và của toàn xã hội.
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
23

Những nhân khẩu thực tế th-ờng trú tại hộ ở trong khu vực do cơ quan bộ đội, công
an, ngoại giao quản lý đ-ợc các Bộ chủ quản theo dõi riêng.
+ Nhân khẩu thực tế th-ờng trú tại hộ là ng-ời có điều kiện sau:
Báo cáo tốt nghiệp Quản lý Dân số - KHHGĐ
Lê Thị Khang CTL101
24
a, Những ng-ời thực tế đã và đang sống ổn định tại hộ đến thời điểm lập Sổ
hộ gia đình bao gồm:
Những ng-ời th-ờng xuyên c- trú tại hộ trên 6 tháng, không phân biệt là đã
hoặc ch-a đ-ợc đăng ký hộ khẩu th-ờng trú.
Trẻ em mới sinh của các bà mẹ th-ờng xuyên c- trú, không phân biệt là đã
hoặc ch-a đăng ký giấy khai sinh.
Những ng-ời th-ờng xuyên c- trú tuy đã có giấy chuyển đi nh-ng thực tế họ
vẫn ch-a di chuyển đến nơi ở mới.
b, Những ng-ời mới chuyển đến d-ới 6 tháng, nh-ng có ý định sống ổn
định tại hộ gồm:
Những ng-ời đã có giấy chứng nhận chuyển đến ( không kể thời gian ng-ời
đó đ-ợc chuyển đến bao lâu)
Những ng-ời ch-a có giấy chứng nhận chuyển đến, nh-ng đã xác định rõ ý
định sống ổn định nh-: đến xây dựng kinh tế mới; về nhà chồng (vợ); đến để làm
con nuôi; bộ đội; công an đảo ngũ; công nhân viên chức tự bỏ việc về sống với gia
đình v v
* Những ng-ời tạm vắng mặt bao gồm:
Những ng-ời đ-ợc cử đi công tác, chữa bệnh, du lịch, tham quan, học tập
ngắn hạn ở n-ớc ngoài.
Cán bộ công nhân viên đi công tác ở trong n-ớc kể cả công tác l-u động,
không kể thời gian công tác bao lâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status