LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em được cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng
dạy ở khoa giáo dục tiểu học trường Đại học Sư Phạm Hà Nội và trường
cao đẳng sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo cho chúng em
trong thời gian qua.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Trần Diên Hiển,
một nhà giáo ưu tú, một tiến sĩ tài năng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp em
hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn, những bạn đồng nghiệp dạy lớp 2A, 2B,2C
và (Ban giám hiệu trường tiểu học Lĩnh Nam những người bạn khác đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận của mình).
Lần đầu tiên thực hiện đề tài, chắc chắn em không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Hà Nội ngày 10 tháng 1 năm 2005
Người thực hiện
Lưu Thu Điệp
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Năm học 2004 - 2005 thứ hai SGK chương trình lớp 2 (mới) được
triển khai đại trà trên cả nước. Vì vậy, việc tìm kiếm phương pháp giảng
dạy cũng như việc đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp là hết sức
cần thiết. Môn toán là môn học cơ bản trong chương trình, việc đổi mới
phương pháp dạy học môn toán cũng là một vấn đề quan trọng.
Thông thường, môn toán nói chung và toán lớp 2 nói riêng là một
môn học khô nhưng nếu biết cách khai thác, học tập sẽ vô cùng lý thú. Đặc
biệt, đặc điểm của học sinh tiểu học là tư duy chóng mệt mỏi khi phải ngồi
nghe các thầy, cô giáo giảng bài một cách đơn điệu. Các em thích được
hoạt động được vui chơi xen kẽ với học tập. Mặt khác, tuổi thiếu niên luôn
thích tò mò, tìm tòi những điều mới lạ, những bài toán có nội dung vui, lời
giải độc đáo sẽ gây cho các em sự hứng thú và say mê môn toán hơn. Vì
chơi phù hợp.
2. Dạy thực nghiệm
Dạy thực nghiệm để kiểm chứng kết quả đạt được của đề tài:
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu về
việc dạy học toán lớp 2 chương trình mới, các tài liệu về trò chơi và
ngoại khoá toán.
2. Phương pháp điều tra thực trạng.
Điều tra một số giáo viên và học sinh về thực trạng học toán (lớp 2)
hiện nay từ đó tìm ra phương pháp dạy cho phù hợp.
3. Phương pháp thực nghiệm
Dạy thực nghiệm ở một số lớp (2A, 2B, 2C) để kiểm chứng kết quả
đạt được và những thiếu sót cần sửa chữa.
PHẦN NỘI DUNG
A. TÌM HIỂU VỀ TRÒ CHƠI HỌC TẬP VÀ NGOẠI KHOÁ MÔN
TOÁN.
1. Thế nào là trò chơi học tập.
- Trò chơi học tập trong nhà trường TH là trò chơi có luật, trong đó
có nội dung tri thức gắn liền với nội dung bài học, giúp học sinh khai thác
vốn kinh nghiệm của bản thân để chơi, thông qua chơi, học sinh được củng
cố, vận dụng các kiến thức, nội dung đã học vào tình huống của trò chơi và
do đó trẻ được học. Trò chơi học tập có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ
lẫn thể chất và phẩm chất đạo đức.
- Trò chơi học là trò chơi mà trong đó chứa đựng 1 số yếu tố toán
học nào đó. Nó có thể là trò chơi tập thể hoặc cá nhân, thường là kết hợp
cả vận động lẫn trí tuệ. Đối với các em HS tiểu học, trò chơi toán học nặng
về vận động nhiều hơn.
- Trong nhà trường, trò chơi toán học có thể tổ chức như một hoạt
động dạy toán. Cơ sở tâm lý và sinh lý khẳng định hoạt động dạy học toán
dưới dạng trò chơi toán học rất phù hợp với lứa tuổi tiểu học. Đặc biệt, thực
Hiện nay, khái niệm ngoại khoá Toán ở tiểu học chưa được đề cập
nhiều nhưng theo cách hiểu thông thường, ngoại khoá Toán là sự tổng hợp
của các trò chơi học tập môn Toán diễn ra trong một thời gian nhất định
nhăm ôn tập, củng cố cho học sinh những kiến thức Toán học cần thiết và
tạo cho các em lòng yêu thích, sự say mê môn toán. Giờ học ngoại khoá
môn Toán có thể diễn ra trong lớp hoặc trên sân trường…nhằm thu hút học
sinh vào hoạt động và phát huy sự tích cực của các em.
4.Tác dụng của trò chơi học tập&ngoại khoá môn toán đối với
học sinh:
-Thông qua trò chơi&ngoại khoá ,học sinh tiếp thu kiến thức tự giác
và tích cực hơn trong những hoạt động đa dạng, phong phú.Học sinh thấy
vui hơn, thoải mái và dễ chịu hơn.
-Giúp học sinh củng cố tiếp thu kiến thức đồng thời phát triển vốn
kinh nghiệm mà các em đã được tích luỹ thông qua hoạt động chơi.
-Rèn kỹ năng, kỹ xảo, thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Nhờ sử dụng trò
chơi học tập và ngoại khoá toán mà quá trình dạy và học trở thành một hoạt
động vui và hấp dẫn hơn, có cơ hội học tập đa dạng hơn.
-Đối với học sinh không có phương tiện nào giúp các em phát triển 1
cách tự nhiên, có hiệu quả, rèn tính tự chủ bằng trò chơi học tập vì:
+Qua trò chơi, học sinh biết tự kiềm chế, được tham gia hoạt
động tích cực. Trò chơi không chỉ là phương tiện, mà còn là phương pháp
giáo dục.
+Trò chơi giúp các em trao đổi kinh nghiệm, tương tác lẫn
nhau, từ đó giúp các em tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng.
5.Tâm lý của học sinh khi tham gia vào trò chơi và ngoại khoá:
Thông thường, khi tham gia chơi, các em học sinh thường có những
phản ứng tích cực như:
+Hăng say chơi hết mình, ý thức trách nhiệm cá nhân cao.
+Dễ bỏ qua sai lầm của bạn.
+Tôn trọng kỷ luật, tôn trọng luật chơi.
- Nhận biết một số hình học(hình chữ nhật, hình tứ giác, đường
thẳng, đường gấp khúc, chu vi tam giác, tứ giác).
- Giải bài toán có lời văn có một phép tính(cộng, trừ, nhân, chia).
1.2. Kỹ năng
Học sinh biết thao tác trên các đồ vật, mô hình, hình vẽ, ký hiệu …
biết diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết để đạt các kỹ năng sau:
- Biết thực hiện các phép tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100; trừ
không nhớ trong phạm vi 100, phép tính có đơn vị đo.
Tính nhẩm thành thạo các phép tính cộng, trừ qua 10. Tính nhẩm
trong phạm vi các bảng tính nhân và chia.
- Giải được các bài toán tìm và (tìm thành phần chưa biết của phép
tính).
- Tính giá trị biểu thức số đơn giản
- Biết đo độ dài, khối lượng, dung tích, ước lượng độ dài.
- Nhận biết và vẽ được hình tứ giác, chữ nhật, hình vuông, đường
thẳng, đường gấp khúc, tính được độ dài đường gấp khúc chu vi tam giác,
tức giác.
- Giải được các bài toán đơn có phép tính cộng, trừ nhân, chia, biết
ra đề toán đơn giản theo điều kiện cho trước.
2. Nội dung chương trình toán lớp 2.
2.1. Số học:
a. Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
* Mức độ yêu cầu:
- HS biết dùng các chữ số (0,1…9) để ghi được các số từ 0 đến 100
(đếm từ 0 đến 100), nhận biết được số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ số, số lớn
nhất có 1 chữ số, 2 chữ số. Viết các số có 2 chữ số thành tổng các đơn vị
hàng, gọi tên được các thành phần của phép cộng, phép trừ, đặt tính rồi
tính, lập được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 20. (kỹ thuật cộng có
nhớ).
-Thuộc bảng cộng trong phạm vi 10 để tính nhẩm biết cộng trừ qua 10.
đo, đo và ước lượng đơn vị đo.
- Xem lịch, đồng hồ, nhận biết về tiền Việt Nam
2.3. Yếu tố hình học.
* Mục đích yêu cầu:
- HS nhận biết về hình dạng hình học, gọi đúng tên một số hình đơn
giản (hình, tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp
khúc).
- Bước đầu thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ hình (theo mẫu, theo
ô vuông,) xếp ghép hình đơn giản (theo mẫu).
- Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi các hình.
2.4. Giải toán có lời văn:
* Mục đích yêu cầu:
HS cần biết:
- Giải bài toán về thêm, bớt (cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100);
giải bài toán về nhiều hơn ít hơn (hơn, kém, nặng hơn, nhẹ hơn, cao hơn,
dài hơn, ngắn hơn…) Giải bài toán vận dụng trực tiếp về ý nghĩa của phép
nhận (phép chia trong phạm vi 5).
- Nắm được các thao tác khi giải toán: đọc kỹ đề toán, bài toán cho
cái gì? hỏi cái gì? tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc hình vẽ), đề ra cách giải,
trình bày bài giải.
- Tự đặt đề toán theo điều kiện cho trước.
C. THIẾT KẾ TRÒ CHƠI
I. NHỮNG TRÒ CHƠI CÓ NỘI DUNG SỐ HỌC
1. Trò chơi số 1"Bắc cầu thông đường"
- Mục đích: Học sinh biết ghép hình theo mẫu hoặc điền số theo quy
luật của dãy.
- Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng dạy học lớp 2, bảng phụ kẻ sẵn ô vuông.
- Cách tiến hành
Hai em lên thì xem ai điền được số vào ô trống nhanh hơn (coi như
Luyện tập các phép tính cộng, trừ các số có hai chữ số trong phạm vi
100.
- Chuẩn bị
Giáo viên viết sẵn trên bảng phụ bốn bảng vuông, mỗi bảng có 9 ô
vuông nằm trên 3 dòng và 3 cột, trong mỗi bảng có ghi sẵn 3 số, như sau:
11 15 12 8 24
8 15
14 6 7 24 16
- Cách chơi.
Các tổ cùng chơi, dưới sự điều khiển của giáo viên. Mỗi tổ cử ra một
đội 4 em, mỗi em trong đội phân công nhau ghi trên một tổ giấy một trong
bốn bảng vuông trên.
Yêu cầu của trò chơi là phải điền vào các ô trống của mỗi bảng
nhưng số thích hợp sao cho đối với;
+ Bảng a; Tổng các số của mỗi hàng (đọc, ngang, chéo, bằng 24).
+ Bảng b; Tổng các số của mỗi hàng (dọc, ngang, chéo, bằng 27).
+ Bảng c; Tổng các số của mỗi hàng (dọc, ngang, chéo bằng 45)
+ Bảng d; Tổng các số của mỗi hàng (dọc, ngang, chéo bằng 60).
Sau khi dại diện của các tổ đã ghi xong các bảng trên đây, giáo viên
quy định thời gian để các em điền số vào bảng theo yêu cầu đã đề ra. (VD:
5 phút) hết giờ, các em nộp các kết quả tính toán. Giáo viên cùng cả lớp
nhận xét phân thắng thua và khen đội thắng.
4. Trò chơi số 4 "Con số bí mật" .
- Mục đích:
Củng cố cấu tạo số và mối quan hệ của số đó với những số khác
trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 100.
- Chuẩn bị:
Cô giáo chuẩn bị một miếng bì có ghi sẵn 1 con số nào đó bất kỳ.
- Cách chơi:
Một học sinh đứng quay lưng xuống các bạn dưới lớp: Cô giáo gài
- Cách chơi:
Các em HS ngồi (hoặc đứng) thành một vòng. Bắt đầu từ một em
nào đó, ví dụ em A. Em A xuống to một số trong phạm vi 10, chẳng hạn:
"năm, và cầm tay em B" (ở bên phải A) để truyền điện. Lúc này em B nói
tiếp, chẳng hạn "nhân 3" rồi cầm tay em C (ở bên phải B) để "truyền điện".
Thế là em C phải nói tiếp: Bằng 15,
Nếu C nói đúng thì c được quyền xướng to một số như A, chẳng hạn:
"bảy" và năm tay bạn liền bên phải đề 'tryền điện, tiếp…
Cứ làm như vậy… Nếu bạn nào nói sai hoặc làm tính sai thì bị phạt
"đi kiểu người lùn". (Hình vẽ) một vòng . Sau khi bị phạt bạn đó được
hưởng quyền xướng to một số để lại tiếp tục chơi.
Lưu ý: Trò này có thể choi trong lớp màng trên "truyền điện" .
8. Trò chơi số 8: Bác đưa thư.
- Mục đích:
Giúp học sinh thuộc lòng bảng "Nhận 2" và bảng "chia cho 2". Kết
hợp rèn thói quen nói: Cảm ơn khi được người khác giúp một việc gì đó.
- Chuẩn bị:
+Một số thẻ, mỗi thẻ ghi một trong các số 1,2…20 để làm số nhà.
Các bao thủ (phong bì) có ghi các phép nhân, chia trong bảng với 2" nếu
có.
* Cách chơi
Chơi ngoài sân (hoặc trong lớp). Giáo viên phát cho mỗi học sinh
một thẻ để ghi số nhà. Một em học sinh đóng vai "Bác đưa thư", vừa đi vừa
nói "Các cháu đi, Bác đưa thư, Từ nơi xa, Tới nơi này, Các cháu hãy, Cho
bác biết, Số nhà… (12).
Đọc đến câu cuối cùng, đúng số nhà của em nào thì em đó giơ số nhà
của mình để nhận thư.
Lúc này "Bác đưa thư" phải tính cho nhanh để chọn đúng lá thư có
phép tính mà kết quả là số nhà tương ứng giao cho chủ nhà. Chủ nhà phải
nói "cảm ơn" khi nhận được thư.
Sau khi các nhóm đã "bày hàng" xong thì một em "sao hàng". Ví dụ:
"Ai mua cam không?". Các em khác đáp lại, chẳng hạn: "Không, tôi mua ô
tô cơ". "Xin mời bác vào gian hàng ô tô".
Khi học sinh đã chơi thành thạo, giáo viên cho các em chơi theo
nhóm 3, một em chỉ dẫn, một em chọn hàng, một em bán hàng.
II. NHỮNG TRÒ CHƠI CÓ NỘI DUNG "ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI
LƯỢNG".
1- Trò chơi số 11: Đồng hồ nào chạy đúng
- Mục đích: Củng cố về cách xem đồng hồ.
- Chuẩn bị:
Mỗi học sinh có một mô hình đồng hồ (trong bộ đồ dùng để học toán 2).
- Cách chơi: (Cả lớp đều chơi)
Giáo viên (hoặc bạn chủ trò) hò. VD "9 giờ 30 phút, thì học sinh phải
quay kim dài chỉ đúng số 6, kim ngắn chỉ vào chính giữa, khoảng cách từ
số 9 đến số 10" (hình a).
Giáo viên hô"16 giờ 15 phút, thì học sinh phải quay kim dài chỉ đúng
số 3, kim ngắn chỉ vào 1/4 khoảng cách từ số 4 đến 5 (hình b.)"
2. Trò chơi số 12 "Em" tập mua bán:
- Mục đích:
Củng cố về tiền Việt Nam (không quá 1000đồng) tập đổi tiền, trả lại
tiền thừa khi mua bán.
- Chuẩn bị.
Một số món đồ chơi có giá trị không quá 100 đồng như: bút chì, bút
bị, tem, tẩy, rau, hành….
b. Một số tờ giấy bạc 1000 đồng, 500 đồng, 200 đồng 100 đồng.
c. Bàn ghế xếp thành quầy bán hàng.
- Cách chơi:
Một em làm người bán hàng.
Một số em khác giả làm người mua hàng.
Các em sẽ mua bán, trao đổi.
Bảng
Hai hoặc nhiều bạn cùng chơi. Mỗi bàn bắt một quân bài:
- Nếu quân bài có ghi số(VD: 23) thì phải đối chiếu với tờ lịch tháng rồi
nêu "Thứ, ngày, tháng" của ngày tương ứng(ở đây: Chủ nhật, ngày 23,
tháng 1).Bạn nào trả lời đúng và nhanh được thưởng 1 ngôi sao. Bạn nào
được nhiều ngôi sao nhất sẽ đựơc thưởng lớn hơn.
III. CÁC TRÒ HƠI CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC:
1. Trò chơi số 15 "Thi đua ghép hình"
- Mục đích:
Rèn luyện kỹ năng nhận dạng hình và hình.
- Chuẩn bị:
3 hình tròn đường kính 20 cm.
3 hình vuông có cạnh 20 cm.
3 hình tam giác đều có cạnh 20 cm.
Mỗi hình nói trên được cát thành 3 mảnh tuỳ ý khác nhau, các mảnh bị xáo
trộn vơi nhau.
Các hình có thể đựơc cắt VD như sau:
- Cách chơi:
Mỗi nhóm chơi có 3 học sinh. Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 hình
tròn và 3 hình tròn và 3 hình vuông, 3 hình tam giác đã được cắt mỗi hình
thành 3 mảnh và được xáo trộn tuỳ ý. Mỗi nhóm phân công từng người
trong nhóm ghép từng loại hình.
Nhóm nào xếp đúng và xếp nhanh thì thắng cuộc.
- Cách chơi:
Mỗi nhóm chơi có 3 học sinh. Giáo viên đựơc đưa cho mỗi nhóm 3
hình tròn và 3 hình vuông, 3 hình tam giác đã được cắt mỗi hình thành 3
mảnh và được xáo trộn tuỳ ý.Mỗi nhóm phân công từng người trong nhóm
ghép từng loại hình.
Nhóm nào xếp đúng và xếp nhanh thì thắng cuộc.
2. Trò chơi số 16 "Xếp hình"
Ghi: VD: a. 5 tấm thẻ ghi: km, m, dm, cm, mm
b. 5 Tấm thẻ ghi:
+ Cầu thăng long dài 5
+ Cột cờ Hà Nội cao 10
+ Giang tay của mẹ dài 2
+ Chiều dài quyển sách toán 2 dài 3
+ Ghế tựa cao 8.
- Cách chơi:
Hai đội, mỗi đội 10 người thi đua với nhau.
Giáo viên phát cho mỗi người một thẻ. Các bạn trong đội phải tìm
cách ghép mỗi thẻ loại (a) với một thẻ loại (b) tương ứng để được một số
đo độ dài hợp lý VD:
Đội nào ghép nhanh hơn là đội đó thắng cuộc.
5. Trò chơi số 19: "Đua ngựa ghép hình"
- Mục đích:
Luyện kỹ năng sắp xếp hình theo quy luật cho HS.
- Chuẩn bị: 1 số hình ∆ 0 .trong bộ ĐDDH Toán
2. Băng giấy kẻ sẵn ô và gắn 1 số hình như hình vẽ.
∆
00
∆
- Cách chơi:
2 đội mỗi đội 5em, các em sẽ lần lượt lên ghép hình vào các ô vuông
sao cho đúng quy luật và nhanh nhất. Đội nào ghép đúng và nhanh hơn
(trong một thời gian nhất định) thì đội đó thắng cô và cả lớp sẽ làm trọng
tài.
Cầu thăng long d i 5à
km
Cột cờ H Nà ội cao 10
m
6 em chia 2 đội. Mỗi đội 3em. Giáo viên treo băng giấy ghi phép
tính 2 đội thi đặt đề toán để giải băng phép tính đó rồi viết ra giấy khổ A3
sau đó dán lên bảng cho cả lớp xem. Đội nào làm nhanh, đặt để đúng, hay
thì đội đó thắng.
3. Trò chơi thứ 22: "Gấu vào rừng"
- Mục đích:
Rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu tóm tắt đề toán và giải các bài toán đơn
về phép tính nhân, chia.
- Chuẩn bị:
Sân chơi vẽ theo hình sau:
Các thẻ có ghi các tóm tắt đề toán ở mặt trước, đáp số ở mặt sau:
Các thẻ có ghi các tóm tắt đề toán ở mặt trước, đáp số ở mặt sau:
Đặt các thẻ vào các số.
- Cách chơi:
Giáo viên lần lượt cho một học sinh bước vào từng ô. Bước vào ô
nào phải giảng miệng đề toán trong ô đó. Sau đó đọc to đáp số của bài toán.
VD. HS bước vào ô thứ nhất. Em đó phải tính nhẩm
1 thùng đựng được: 27: 3 = 9 (lít).
Và nói to: "Đáp số": 9 lít
Sau đó lật mặt sau của tấm thẻ để kiểm tra đáp số, nếu đúng thì bước
tiếp sang ô thứ hai (theo hàng ngang)… Nếu sai thì em đó bị loại.
* Lưu ý: Chúng ta có thể thay đổi đề toán.
Trong các ô để học sinh được tập giải nhiều đề toán khác nhau.
4. Trò chơi thứ 23: "Hái hoa đầu xuân"
- Mục đích