ti: Sự tác động của môi trờng lao động sản xuất đến sức khoẻ
ngời công nhân vùng than (Qua khảo sát tại địa bàn công ty tuyển
than Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh).
M u:
I. Lý do chn ti:
Sau i hụ ng ln th 6 (1986), quan im ca ng v nh nc
ta l phỏt trin kinh t hng húa nhiu thnh phn theo c ch th
trng cú s qun lý ca nh nc theo nh hng xó hi ch
ngha. Vi mc tiờu c bn l lm cho dõn giu, nc mnh, ỏp
ng ngy cng tt hn nhu cu v mt vt cht v tinh thn ca nhõn
dõn trờn c s gii phúng mi nng lc sn xut, phỏt huy mi tim
nng ca cỏc tthanhf phn kinh t. Chớnh sỏch ny ó thỳc y nhiu
thnh phn kinh t ngy cng phỏt trin v khng nh v trớ quan
trng ca mỡnh trong nn kinh t quc dõn. Tuy nhiờn, bờn cnh
nhng thnh tu ó t c nh: Tng sn phm quc ni tng khỏ
cao trong mt thi gian di, kinh t ngy cng phỏt trin thỡ nhng
h ly nh:
Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt đợc về mặt kinh tế
thì hiện nay con ngời đang phải đối mặt với những thách thức lớn
của cuộc sống nh sự gia tăng dân số, đô thị hoá, ô nhiễm môi trờng,
tệ nạn xã hội,đẫn đến sức khoẻ của con ngời ngày càng bị đe doạ
với nhiều căn bệnh nguy hiểm làm cho cuộc sống của con ngời ngày
càng thêm căng thẳng. Thủ tớng Chính phủ đã ban hành quyết định
số 35/2001/QĐ - CP (19/3/2001) phê duyệt chiến lợc y tế Việt Nam
giai đoạn 2001 2010 đã khẳng định quan điểm của Đảng: Sức
khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con ngời và của toàn xã hội, là một
1
trong những yếu tố cơ bản và là động lực chính của sự phát triển
tổng thể kinh tế xã hội của đất nớc, cho nên mọi ngời đều đợc quan
tâm chăm sóc sức khoẻ. Nh vậy, sức khoẻ của ngời dân nói chung
và của ngời lao động nói riêng đã và đang đợc Chính phủ hết sức
nơi làm việc về nhà, ngời công nhân vẫn còn mệt mỏi dẫn đến hạn
chế trong các hoạt động kinh tế xã hội, nuôi dạy con cái, chăm sóc
gia đình ngoài giờ làm việc chính.
Vì tất cả những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: Sự tác động của môi trờng lao động sản xuất đến sức khoẻ ngời
công nhân vùng than (Qua khảo sát tại địa bàn công ty tuyển than
Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh).
II/ ý nghĩa của đề tài:
1.ý nghĩa khoa học:
Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời bởi vậy mà sức khoẻ
đã trở thành đối tợng nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học mà
trong đó có môn xã hội học y tế, xã hội học về sức khoẻ. Nhiều nhà
xã hội học đã bỏ nhiều công sức vào vấn đề nghiên cứu sức khoẻ nh
Talcott Parsons hay nhiều nhà xã hội học Macxit mà điển hình là
F.Engel đã có nhiều quan điểm liên quan đến vấn đề sức khoẻ của
ngời lao động, sức khoẻ của giai cấp công nhân
Môi trờng lao động sản xuất và sức khoẻ của ngời công nhân
đang là những vấn đề xã hội đặt ra cho các nhà quản lý sản xuất, các
cơ quan chức năng quan tâm, nghiên cứu và giải quyết. Vì thế, đề tài
của chúng tôi chỉ là một bộ phận nhỏ của vấn đề trên với hi vọng:
Một là giúp cho việc nhận thức và vận dụng lý thuyết xã hội
học đại cơng và các lý thuyết xã hội học chuyên ngành nh: Xã hội
3
học sức khoẻ, xã hội học lao động một cách tốt hơn vào nghiên cứu
và giải quyết các vấn đề tồn tại trong thực tế xã hội.
Hai là đóng góp một phần nào đó nhằm làm sáng tỏ và minh
chứng cho những lý luận mà các nhà khoa học đi trớc đã đa ra đồng
thời khẳng định tính u việt của việc sử dụng những phơng pháp
nghiên cứu xã hội học thực nghiệm trong nghiên cứu các vấn đề xã
hội. Để từ đó xem xét, đánh giá, nhận thức đợc tầm quan trọng của
hai mơi năm, trong đó có Tuyển Than I là trên tám mơi năm, cả hai
phân xởng đều tập trung một lợng lớn ngời lao động với nhiều loại
hình lao động khác nhau.
4.Mẫu nghiên cứu:
Việc thu thập thông tin định lợng qua bảng hỏi từ những ngời
công nhân đang làm việc tại hai phân xởng trên với số lợng mẫu là
100 ngời.
Đây chỉ là một nghiên cứu trờng hợp nên tất nhiên với số l-
ợng mẫu này cha thể nói là đại diện cho toàn thể công ty Tuyển than
Cửa Ông và càng không thể khẳng định mẫu đó đại diện cho ngành
than nói chung. Nhng chúng tôi hy vọng rằng với cách chọn mẫu này
cũng ít nhiều phản ánh đợc đặc tính của tổng thể.
Cơ cấu mẫu cụ thể nh sau:
*Giới tính: nữ (49%)
nam (51%)
*Độ tuổi: 20 35 tuổi (37%)
35 45 tuổi (41%)
trên 45 tuổi (22%)
*Trình độ học vấn: THCS (9%)
THPT (43%)
5
THCN (13%)
CĐ,ĐH (35%)
IV/ Mục tiêu nghiên cứu:
1.Đánh giá thực trạng môi trờng lao động sản xuất của ngời
công nhân.
2.Đánh giá sự tác động của các yếu tố về hoạt động lao động
sản xuất, phơng tiện bảo hộ lao động, chế độ chính sách và quan hệ
xã hội của môi trờng lao động đến tình hình sức khoẻ của ngời công
nhân.
chính sách
Quan hệ
xã hội
Tình hình sức khoẻ của ng>ời
công nhân
Vấn đề sức khoẻ từ thời xa xa trong lịch sử nhân loại đã đợc quan
tâm nghiên cứu, tìm cách lý giải và chữa trị bệnh tật, cầu mong đợc khoẻ
mạnh và bình an. Nhìn một cách tổng thể thì trong lịch sử hình thành hai
trờng phái nghiên cứu về sức khoẻ là y học phơng Đông với thuyết " Âm
dơng - ngũ hành" để giải thích và chữa trị bệnh tật và y học phơng Tây sử
dụng khoa học công nghệ để nghiên cứu, giải thích và đa ra các phơng
pháp phòng bệnh và chữa bệnh có hiệu quả. Tuy nhiên ngời ta không thể
phủ nhận những kết quả mà y học phơng Đông mang lại cho con ngời.
Trong những năm gần đây, có nhiều căn bệnh lạ xuất hiện và có xu
hớng ngày cành gia tăng mà y học thế giới cha tìm ra thuốc phòng và
chữa trị dẫn đến số lợng ngời mắc bệnh ngày càng tăng. Một nguyên nhân
cơ bản đó là do môi trờng sống của con ngời ngày càng bị ô nhiễm bên
cạnh sự phát triển kinh tế, sự phát triển của khoa học công nghệ . Trên thế
giới và ở cả Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cả về lý luận
cũng nh thực nghiệm về vấn đề bệnh tật, sức khoẻ và môi trờng sống, làm
việc của con ngời nh: Các nghiên cứu sức khoẻ bệnh tật và hệ thống y
tế từ cách tiếp cận nhân y học của các tác giả Selimmonique.
Bernardhours.
ở Việt Nam, hớng nghiên cứu về sức khoẻ còn khá mới mẻ song
cũng đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể:
Ngày 30.6.1989 luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã đợc thông
qua. Ngay trong điều I của luật này đã nêu quyền và nghĩa vụ của công
dân trong việc bảo vệ sức khoẻ Công dân có quyền đợc bảo vệ sức khoẻ,
bảo vệ sức khoẻ là trách nhiệm của toàn dân.
Trong Tạp chí xã hội học số 2/1993 với chuyên đề nghiên cứu xã
Xuân Đạt đề cập đến hai vấn đề:
9
Môi trờng lao động và ảnh hởng của nó tới sức khoẻ ngời công
nhân.
Môi trờng xã hội và ảnh hởng của nó tới tinh thần của ngời công
nhân.
Một trong những cơ quan đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề này đó là Trung tâm môi trờng lao động Việ khoa học lao động và
các vấn đề xã hội thuộc Bộ lao động và thơng binh xã hội với nhiều dự án,
công trình nghiên cứu đã đợc triển khai có hiệu quả về sức khoẻ của ngời
lao động cũng nh các yếu tố ảnh hởng đến sức khoẻ của họ nh môi trờng
lao động, môi trờng xã hội, đời sống Đặc biệt trung tâm đã thực hiện
thành công dự án cấp Nhà nớc Đời sống việc làm của ngời lao động
làm các nghề nặng nhọc độc hại, nguy hiểm. Dự án này cũng đã đề cập
đến vấn đề môi trờng lao động và ảnh hởng của nó đến công nhân các nhà
máy, xí nghiệp đợc xếp là ngành độc hại, nguy hiểm trong đó có cả ngành
điện.
Điều đó chứng tỏ công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản khởi xởng
cũng đã có những thay đổi về mặt nhận thức, về vai trò của sức khoẻ và
môi trờng. Các chính sách của Đảng và Nhà nớc ngày càng thể hiện sự
quan tâm, chú ý đến vấn đề sức khoẻ của nhân dân trong đó có ngờ công
nhân và nôi trờng sống, làm việc của họ. Thực tế đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu về sức khoẻ và ảnh hởng của môi trờng đến sức khoẻ của
ngời lao động góp phần vào giải quyết những vấn đề xã hội thực hiện mục
tiêu phát triển vì dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Xã hội học nghiên cứu về sức khoẻ là một khoa học chuyên biệt
liân ngành còn mới mẻ ở Việt Nam, do vậy nó đòi hỏi các nhà nghiên cứu
phải biết tiếp cận và tìm hiểu sức khoẻ và các yéu tố ảnh hởng để nhận
biết, khám phá ra bản chất của bệnh tật cũng nh các quy kuật, các cơ chế
10
Đây là một chuyên ngành của xã hội học, coi sự ốm yếu hay khoẻ
mạnh của con ngời không chỉ bắt nguồn từ các quá trình sinh học mà còn
bắt nguồn từ phía xã hội và đợc xác định hành vi về mặt xã hội, chịu sự
thay đổi về kinh tế, chính trị, xã hội và cả văn hoá nữa. Điều này đợc giải
thích bởi lẽ, các vấn đề sức khoẻ hay bệnh tật không tồn tại một cách trừu
tợng mà luôn gắn bó với các điều kiện khác nhau của những nhóm ngơì
cụ thể khác nhau. Ngời ta xem xét sức khoẻ, bệnh tật
của con ngời không
chỉ trong mối quan hệ vớí điều kiện tự nhiên của môi trờng sống mà còn
trong mối quan hệ với các nhân tố xã hội.
Theo trờng phái xung đột cho rằng nguyên nhân chính ảnh hởng
đến mô hình bệnh tật và chăm sóc sức khoẻ là sự bất bình đẳng trong xã
hội. Quan điểm này lý giải sự tập trung một số căn bệnh đặc thù nào đó
vào các nhóm giai cấp, nhóm ngời khác nhau trong xã hội do sự bất bình
đẳng về mặt địa vị, quyền lực, của cải gây ra. Điều này có thể giải thích
cho việc những ngời lao động trong môi trờng làm việc nặng nhọc độc hại
có khả năng nhiễm một số bệnh đặc trng do môi trờng đó gây ra cao hơn
so với những ngời khác nhng sức khoẻ, bệnh tật
của họ lại phụ thuộc
những ngời có địa vị, quyền lực cao hơn.
Còn Talcott Parson một nhà xã hội học đứng đầu trờng phái cơ cấu
chức năng lại cho rằng: Con ngời ta có thể lựa chọn để ốm và bệnh tật
nh một vai trò xã hội
1
. Ông quan niệm bệnh tật và sức khoẻ không phải là
một phạm trù sinh học mà là sản phẩm của sự tơng tác xã hội, con ngời
có thể viện đến bệnh tật nh là một cơ hội để nghỉ ngơi. Nh vậy theo
Parson thì sức khoẻ đợc nhìn nhận nh một vấn đề xã hội nó mang tính
động cũng nh sự tơng tác của nội dung lao động và tổ chức lao động đến
sức khoẻ, bệnh tật của con ngời. Từ đó chúng ta có cách nhìn vấn đề toàn
diện hơn và xem xét nó tốt hơn.
2.Phơng pháp nghiên cứu cụ thể:
2.1.Phơng pháp phân tích tài liệu:
13
Đề báo cáo đợc hoàn thành cả về mặt lý luận cũng nh sự phong phú
thêm về mặt thông tin, tác giả nghiên cứu đã sử dụng phơng pháp này để
thể hiện qua việc thu thập và phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu nh sách báo, tạp chí, các báo cáo của trạm y tế và công đoàn
công ty Tuyển than Cửa Ông.
2.2.Phơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi:
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phơng pháp điều tra khảo sát qua
phiếu trng cầu ý kiến với kích thớc mẫu là 100, nghiên cứu đợc tiến hành
đối với công nhân tại hai phân xởng Tuyển I và Tuyển II của công ty
Tuyển than Cửa Ông.
2.3. Phơng pháp quan sát:
Qua quá trình khảo sát, phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với ngời công
nhân đang làm việc tại hai phân xởng của công ty, tác giả nghiên cứu đã
quan sát các điều kiện làm việc để từ đó đối chiếu đánh giá với các số liệu
thu đợc nhằm làm phong phú thêm cho các giả thuyết và phần chứng
minh trong báo cáo.
III/Các khái niệm công cụ:
1.Khái niệm môi trờng lao động:
Xuất phát từ định nghĩa môi trờng sống: là tổng thể các yếu tố bao
quanh một sinh thể hay quần thể sinh vật tác động nên cuộc sống. Môi tr-
ờng bao gồm các yếu tố tự nhiên (đất đai, khí hậu), hệ sinh vật (động thực
vật) cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động sản xuất, các quan hệ,
các phong tục tập quán, văn hoá ) hay theo định nghĩa của luật bảo vệ
môi trờng thì: Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất,
triển và lành mạnh.
Khái niệm bệnh tật
Khái niệm bệnh:
Thứ nhất: là trạng thái cơ thể hoặc bộ phận cơ thể hoạt động không
bình thờng.
Thứ hai: Là thói xấu và khuyết điểm về t tởng làm cho có những
hoạt động đáng chê trách hoặc gây hại.
3
15
3: Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học xã hội trung tâm từ điển
học.H,1994[56].
Khái niệm bệnh tật đợc thể hiện dới 3 khía cạnh :
Bệnh : là nhằm phản ánh một quá trình bệnh lý đó là kết quả của sự
rối loạn hệ thống sinh học bình thờng trong cơ thể của con ngời. Muốn
chữa trị phải sử dụng đến thuốc hoặc sự can thiệp bằng phẫu thuật.
Đau, yếu, ốm : cấp độ này nhằm chỉ sự đau yếu về thể chất, tinh
thần và xã hội.
Bệnh hoạn : mang ý nghĩa xã hội đồng thời mang ý nghĩa lệch lạc
các chuẩn mực xã hội, nó là một biểu tợng không nhân văn gắn liền với
lối sống, chất lợng sống và các giá trị về chuẩn mực đạo đức và nhân
cách. Nó đợc coi nh là hành vi, hành động trái với chuẩn mực của một
cộng đồng. Bệnh hoạn nh một sự kiện xã hội .
Bệnh xã hội
Tên chỉ chung những bệnh có ảnh hởng lớn đến toàn xã hội, do tỷ
lệ mắc bệnh cao ở một vùng hoặc trong phạm vi cả nớc, có tính chất lây
lan, có tỷ lệ tử vong cao, ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ nhân dân, đến sự
phát triển kinh tế xã hội do bệnh nhân mất khả năng lao đông tạm thời
hay vĩnh viễn (VD: nh bệnh phong, bệnh sốt rét, bệnh hoa liễu , biếu cổ,
lao, đau mắt hột, AIDS )
1
công nhân phải làm việc trong điều kiện lao động hết sức khó khăn nh ô
nhiễm môi trờng, nhà xởng dột nát, không đảm bảo an toàn, vệ sinh. Do
vậy mà năng suất của công ty giảm, đời sống của ngời công nhân gặp
nhiều khó khăn. Đứng trớc tình hình đó, Đảng bộ cũng nh Ban lãnh đạo
công ty đã tìm mọi cách để khôi phục và mở rộng sản xuất. Năm 1980
công ty chính thức đa hệ thống dây truyền sản xuất mới do Ba Lan và úc
xây dựng vào sản xuất. Đó là phân xởng sàng Tuyển II, đã góp phần nâng
cao năng xuất và khả năng hoạt động của công ty lên nhiều lần.
Từ sau khi đổi mới đến nay, đối với cơ chế làm ăn mới, hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty khởi sắc cùng nền kinh tế của cả nớc
hiện nay công ty là một doanh nghiệp hoạch toán độc lập trực thuộc Tập
đoàn than khoáng sản Nam thành lập theo quyết định 2607/QĐ
DTCT. Chức năng nhiệm vụ chính : vận chuyển, sàng tuyển chế biến các
chủng loại than, bốc rót tiêu thụ xuất khẩu than, tiêu thụ trong nớc, sửa
chữa các thiết bị sàng tuyển bốc rót, vận tải và sản xuất khí ôxy, Nitơ,
18
chất keo tụ, vật liệu xây dựng. Tổng thu nhập trung bình hàng tháng của
công ty Tuyển Than II là 2,3 triệu đồng/tháng Tuyển Than I là 2 triệu
đồng/tháng. Các phân xởng khác từ 1,5 - đến 1,8 triệu đồng/tháng. Năng
lực hiện tại của xí nghiệp là vận tải mỏ trên 3 triệu tấn/năm, sàng tuyển và
chế biến than mỏ trên 2 triệu tấn/ năm. Bốc rót tiêu thụ tại cảng chính trên
2,5 triệu tấn / năm. Bốc rót trực tiếp lên tàu bằng hệ thống Hitachi, sản
xuất theo công nghệ huyền phù và đãi nắng bằng thiết bị của Pháp, Ba
Lan, Nhật, úc. Sản phẩm của công ty đạt chất lợng quốc tế.
II/Thực trạng môi trờng lao động sản xuất của công ty:
Công ty Tuyển Than Cửa Ông là công ty mang đầy đủ các nét đặc
trng cho môi trờng lao động của ngành khai thác và chế biến than. Đó là
hiện tợng ô nhiễm bụi, tiếng động lớn, không khí không thông thoáng,
nóng bức. Đó cũng là những yếu tố gây ô nhiễm môi trờng lao động phổ
biến trong các ngành công nghiệp. Nhng riêng với ngành than thì yếu tố
19
25
82
87
28
67
Các yếu tố của môi trờng lao động ảnh hởng đến sức
khoẻ của ngời côngnhân
thiếu ánh sáng
ẩm ớt
tiếng ồn lớn
bụi nhiều
không khí không thông
thoáng
nóng bức
20
Nh vậy trong hầu hết các phân xởng làm việc của công ty vấn đề
bui nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất 87%, sau đó là tiếng ồn 82% và nóng bức
67%, ngoài ra ở một số nhà xởng còn bị ẩm ớt, thiếu ánh sáng và không
khí không thông thoáng.
Nguyên nhân chủ yếu của tiếng ồn quá lớn và bụi nhiều là do máy
móc của công ty quá cũ kỹ, phần lớn là các thiết bị dây truyền sản xuất từ
thời Pháp để lại có thâm niên làm việc trên 70 năm và lạc hậu so với công
nghệ của thế giới từ năm 70-80 năm, hàng năm vẫn đợc công ty tu sửa lại.
Tuy nhiên cũng có một vài bộ phận đã đợc nâng cấp cải tiến trang thiết bị
máy móc hiện đại của Pháp, úc, Ba lan nh ở phân xởng Tuyển II, vận tải.
Phần lớn công nhân của công ty phải làm việc thủ công kết hợp với máy
móc và chủ yếu bằng máy móc, không có bộ phận nào đợc tự động hoá.
Điều đó cho thấy công ty vẫn sử dụng loại công nghệ cần đến nhiều công
nhân để vận hành nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho ngời lao động.
Lao động thủ công
Thủ công kết hợp
với máy móc
Chủ yếu bằng máy
móc
Slice 4
Lao động thủ công kết hợp với máy móc chủ yếu là bao gồm các
công việc nh : đứng nhặt rác tại các băng chuyền, xúc than, đập toa than
tại các máng họ phải tiếp xúc thờng xuyên với bụi than, tiếng ồn, hoá
22
chất, đa số là làm việc trong các nhà xởng nóng bức thiếu ánh sáng hoặc
ẩm ớt. Còn lao động thủ công thuần tuý bao gồm những công việc chính
của họ là xúc dọn, nhặt phân loại than, xúc than, khuôn vác vật liệu
Công việc hết sức nặng nhọc và vất vả tiếp xúc nhiều với bụi lại hầu nh
làm việc ngoài trời chịu ảnh hởng của thời tiết, mùa hè nóng bức, mùa
đông lạnh ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ của họ. Có thể nói rằng đây là hai
loại lao động độc hại và nặng nhọc, có ảnh hởng nhiều nhất đến sức khoẻ
của ngời công nhân. Nhằm minh chứng và đánh giá cho nhận định này
chúng tôi tiến hành tìm hiểu về mức độ ảnh hởng của môi trờng sản xuất
tới sức khoẻ của ngời công nhân theo cơ cấu lao động và kết quả nh sau:
Bảng : Tơng quan đánh giá về ảnh hởng của môi trờng sản xuất tới sức
khoẻ của ngời công nhân theo cơ cấu lao động (%)
Mức độ
Loại lao động
ảnh hởng
tốt
ảnh hởng
không tốt
Không ảnh
hởng
nghiên cứu.
Trong quá trình lao động, ngời lao động phải chịu nhiều tác động
khác nhau trong đó có những tác động thuộc cấu trúc không gian nơi làm
việc nh bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng tới sức khoẻ và có thể
gây ra các bệnh nghề nghiệp cho họ.
Hai yếu tố gây ra môi trờng lao động và có hại đến sức khoẻ của
ngời lao động phổ biến nhất là bụi và tiếng ồn.Tuy rằng bụi than không
nguy hiểm bằng bụi đá và bụi bông nhng nó cũng gây ra nhiều căn bệnh
về đờng hô hấp nh viêm họng, viêm mũi, bệnh về mắt và nguy hiểm hơn
cả là bệnh bụi phổi.Tiếng ồn là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh điếc
nghề nghiệp và căng thẳng thần kinh, đau đầu. Đồng thời nếu bị ảnh hởng
bởi tiếng ồn lâu ngày thì những bệnh trên lại phát sinh ra các bệnh khác
nh loạn thần kinh chức năng, giảm trí nhớ, mất ngủ, rất có hại cho sức
khoẻ cho ngời lao động, đặc biệt là lao động nữ. Thực tế cho thấy công
nhân của công ty phải làm việc trong môi trờng có tiếng ồn lớn vợt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép. Làm việc trong điều kiện bụi bặm, ầm ầm cả
ngày kết hợp với sự nóng bức, ngột ngạt gây cho họ một cảm giác mệt
mỏi và nhanh chóng gây ra sự căng thẳng về thần kinh. Sự tích tụ lâu
24
ngày của những trạng thái trên sẽ gây ra sự suy nhợc của cơ thể và làm
tăng nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cũng nh căn bệnh khác hoặc các tai
nạn, sự cố trong và ngoài sản xuất.
Ngời lao động khi làm việc không chỉ chịu ảnh hởng của các yếu tố
gây ô nhiễm trong môi trờng lao động mà họ còn bị ảnh hởng bởi các yếu
tố về cờng độ lao động, nội dung lao động tác động nhiều đến sức khoẻ.
Ngời công nhân phải làm việc với cờng độ cao với 8 giờ/ ngày, làm ca 3
và làm hai ca liên tiếp. Với cờng độ lao động nh vậy chỉ có công nhân
nam mới đủ sức chịu đựng. Đối với nữ công nhân sức khoẻ của họ kém
hơn nam công nhân thì tác hại của các yếu tố này cũng nghiêm trọng hơn.
Qua điều tra cho ta thấy mặc dù công ty thực hiện đúng luật lao động là