những nguyên nhân hình thành bệnh vô cảm ở giứoi trẻ tại thành phố hồ chí minh - Pdf 25

Đề tài:
NHỮNG NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH “BỆNH” VÔ CẢM Ở GIỚI TRẺ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. Đặt vấn đề
Bước sang thế kỉ XXI, Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trên
nhiều lĩnh vực. Những thành công đó đã góp phần vào sự cải thiện đời sống vật
chất cũng như tinh thần của người dân. Cuộc sống của nhân dân đang dần trở nên
sung túc và ấm no hơn. Những đô thị mới sang trọng mọc lên cùng với sự xuất
hiện của các trung tâm thương mại đồ sộ, những khu vui chơi giải trí thỏa mãn
nhu cầu tiêu khiển của người dân hay sự du nhập của những mặt hàng xa xỉ đã
thể hiện sự nâng cao mức sống của người dân. Họ được tiếp cận với những thành
tựu khoa học-kĩ thuật trên thế giới qua những mặt hàng điện tử cao cấp và tiện
dụng, các điều kiện chăm sóc y tế,….Có thể nói rằng, Việt Nam đã có một bước
tiến dài trong việc nâng cao đời sống của người dân.
Thế nhưng, tỷ lệ thuận với tất cả những điều trên lại là sự vô cảm ở mọi tầng
lớp người dân. Chúng ta ai cũng từng chứng kiến cảnh những đám đông trên
đường phố khi có vụ tai nạn hoặc va chạm. Người lao vào cứu giúp thì ít, kẻ hiếu
kỳ xúm vào xem rồi lặng lẽ bỏ đi thì nhiều! Có kẻ vô cảm đến mức độ dã man,
vô lương tâm là lợi dụng cơ hội cướp đoạt tài sản của người bị nạn. Tệ hại hơn
nữa, là có kẻ còn lạnh lùng dùng điện thoại di động quay cảnh một người bị xe
cán cụt chân, nát thây rồi tung cảnh quay ấy lên mạng. Dù những hành động đó
bị lên án nhưng một thực tế rõ ràng là sự vô cảm vẫn tồn tại. Những chuyện vô
lương tâm lại trở nên bình thường khi những người xung quanh thờ ơ với thái độ
dửng dưng, hờ hững. Đặc biệt, giới trẻ lại là đối tượng bị nhiễm “bệnh” vô cảm
nhiều nhất. Thanh niên chính là người chủ tương lai của đất nước, là thế hệ nối
tiếp những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Sẽ ra sao khi những người chủ
tương lại đó lại thờ ơ trước các tệ nạn xã hội đang diễn ra xung quanh mình? Vì
1
vậy, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến “bệnh” vô cảm trong giới trẻ chính là
vấn đề mà cả xã hội đang rất quan tâm hiện nay.
II. Lý do chọn đề tài

phang lô đề nhiệt tình đi, lão sinh năm 1953” hay “Tùy mọi người thôi. Nói thật,
số bọn tao đen nên đành chịu thôi. Lo hết viện phí rồi tang lễ hơn 20 triệu rồi
cũng chẳng vấn đề gì. Bực nhất là nhỡ hết việc”. ( Báo Dân Trí, 8/11/2011).
Những sự việc trên đã gióng lên một hồi chuông báo động về “bệnh” vô cảm đã
và đang tồn tại ở giới trẻ hiện nay. Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến căn
bệnh này cũng là một vấn đề đang được xã hội rất quan tâm. Đó chính là lý do để
chúng tôi chọn đề tài: “Những nguyên nhân hình thành bệnh vô cảm ở giới trẻ tại
TPHCM”.
• Ý nghĩa thực tiễn:
Với đề tài khảo sát, sinh viên hy vọng việc tìm hiểu những yếu tố tác động
đến việc hình thành “bệnh” vô cảm ở giới trẻ hiện nay, để giúp cho xã hội thấy
được sự nguy hại của nó với sự phát triển và sinh tồn của xã hội loài người.
Những người có trách nhiệm sẽ có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này. Từ đó, tạo
điều kiện để thay đổi thái độ thờ ơ về “bệnh” vô cảm ở giới trẻ trong nhà trường,
gia đình và xã hội.
Với sinh viên, khi thực hiện khảo sát này để hoàn thành bài làm giữa kì
môn phương pháp thống kê. Sinh viên được thực tập những kiến thức được giảng
dạy trên lớp. Sinh viên vận dụng các lý thuyết, phương pháp kĩ thuật đã học vào
đề tài này. Và hi vọng đề tài sẽ giúp ích cho các bạn tham khảo khi thực hiện
nghiên cứu những vấn đề liên quan đến giới trẻ hiện nay.
• Ý nghĩa lí luận:
Thuyết lựa chọn duy lí dựa vào tiên đề cho rằng con người hoạch định hành
động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực
một cách duy lí nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Tức là trước
khi quyết định một hành động nào đó con người luôn luôn đặt lên bàn cân để cân
đo, đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc
nhỏ hơn lợi nhuận => thực hiện hành động và ngược lại nếu chi phí lớn hơn hành
động thì họ không hành động. Khi đối diện với một số hành động mọi người
thường chọn lảm cái mà họ tin là có khả năng đạt được kết quả kết quả cuối cùng
3

chỉ đóng vai trò nhỏ trong việc hình thành nhân cách của trẻ, không hẳn
một gia đình trí thức thì mới có cách thức giáo dục con cái tốt mà điều
quan trọng nằm ở việc cha mẹ phải làm gương và lòng yêu thương, chăm
sóc cho con cái. Kết quả điều tra xã hội học cho thấy, 70% những em vị
thành niên vi phạm pháp luật, bạo lực với bạn, gây thương tích cho người
khác là những em sinh ra trong gia đình ly tán, cha mẹ thiếu quan tâm, cha
mẹ là những tấm gương mờ. Bạo lực đẻ ra bạo lực, yêu thương vẫy gọi
yêu thương, không ít em là thủ phạm gây bạo lực cũng chính là nạn nhân
của bạo lực. Đây là một bài phỏng vấn ngắn nên Th.s Đinh Đoàn vẫn chưa
thể đi sâu vào từng yếu tố, tuy nhiên, thông qua bài viết này, chúng tôi đã
có thể có những thông tin cơ bản về những nguyên nhân hình thành nên sự
vô cảm ở giới trẻ.
 Theo trang hanhchinh.com ngày 6/1/2011, thạc sĩ Tâm lý Nguyễn
Thị Minh và thạc sĩ Xã hội học Nguyễn Thị Thúy đã đưa ra những nhận
định riêng về “bệnh” vô cảm trong xã hội. Bà Minh so sánh giữa xã hội
Việt Nam xưa và nay, bà cho rằng “Trước đây con người sống trong môi
trường làng xã nên mối quan hệ chặt chẽ hơn, hàng xóm tối lửa tắt đèn có
nhau. Vì thế mỗi khi xảy ra chuyện gì thì mọi người xung quanh xúm vào
giúp đỡ. Chính sự đoàn kết này một phần giúp con người có thêm sức
mạnh để khống chế và xua đuổi kẻ ác, một phần khiến kẻ xấu sợ hãi
không dám ra tay. Còn ngày nay khi tốc độ đô thị hóa ngày một nhanh, lối
sống theo kiểu "đèn nhà ai nấy sáng", hàng xóm sát vách cũng không biết
mặt nhau; đi cùng với nó là sự phân hóa giàu nghèo, sự lên ngôi của chủ
nghĩa vật chất, tính vị kỷ, khiến mọi người chỉ chăm chăm lo cho hạnh
phúc của bản thân hoặc gia đình mình. Vì thế đến khi có kẻ gặp nạn,
người ta do vô tình không để ý hoặc cố tình thờ ơ cho rằng đó không phải
là việc của mình. Và ngược lại đến khi bản thân họ gặp chuyện cũng
chẳng có ai giúp. Đó là hệ lụy tất yếu về mặt tâm lý”. Còn bà Thúy thì lại
đưa ra số liệu từ một cuộc khảo sát trên trang Vnexpress ngày 16/3/2010
về thái độ khi chứng kiến học sinh đánh nhau, chỉ có 24,8% ý kiến trên

mãi tìm cách kiểm soát, khống chế sự vô cảm này. Và một trong những
công cụ xã hội quan trọng đó là luật pháp", ông Hùng nhấn mạnh.
6
IV. Mục tiêu nghiên cứu
1.Mục tiêu tổng quát
Tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự hình thành “bệnh” vô cảm ở giới trẻ tại
thành phố Hồ Chí Minh
2. Mục tiêu cụ thể
-Tìm hiểu đâu là nguyên nhân chính yếu dẫn đến “bệnh” vô cảm trong giới
trẻ.
-Xác định thái độ của các bạn trẻ về “bệnh” vô cảm trong xã hội hiện nay.
V. Cơ sở lý luận
1. Thuyết lựa chọn hợp lý: Đại diện cho thuyết lựa chọn hợp lí là
Coleman. Ông đưa ra cơ chế ứng xử của con người “những người từng xem xét
một loạt kích thích và lựa chọn ra những kích thích phù hợp, có ích cho bản thân
mình, những kích thích nào không phù hợp hoặc không có ích sẽ bị khước từ
hoặc từ bỏ”.(Lê Ngọc Hùng, “Lịch sử và lý thuyết xã hội học”, NXB ĐHQGHN,
2002, tr.354). Định hướng lựa chọn hợp lý của Coleman rõ rằng trong ý tưởng cơ
bản của ông rằng “ hành động có mục đích của cá nhân hướng tới một mục tiêu,
mục tiêu đó (và do cả hành động) định hình bởi các giá trị hay sở thích”. (Vũ
Quang Hà, “Lý thuyết xã hội học”, NXB ĐHQGHN, 2002, tr.347). Theo thuyết
này, mỗi cá nhân sẽ có chọn lựa để thực hiện các mục tiêu của mình sao cho có
lợi cho chính bản thân cá nhân còn những cái không có lợi sẽ bị từ bỏ.
Chúng tôi vận dụng thuyết này để tìm hiểu vấn đề nghiên cứu. Giới trẻ ngày
nay thờ ơ, vô cảm với các hiện tượng xã hội vì họ cho rằng việc thờ ơ và không
dính líu vào các việc không liên quan đến mình thì sẽ giúp cho họ tránh phải gặp
rắc rối cho bản thân. Chính những điều này làm cho họ chai sạn với những sự
việc xảy ra trước mắt. Xu hướng không quan tâm đến việc người khác làm,
không hề động lòng trước những nỗi đau của người khác cũng như không hề
7

nhất và bên cạnh đó, nó cũng nói nên phần nào tính cấu kết xã hội của người trẻ
với gia đình và người xung quanh như thế nào. Tiếp theo, nhà trường luôn là
nhân tố có ảnh hưởng đến nhân cách của một người sau gia đình. Cách dạy và
hành động của thầy cô sẽ hình thành khuôn mẫu hành vi cho người trẻ khi đang
còn ngồi trên ghế nhà trường và khuôn mẫu hành vi đó được giới trẻ lựa chọn
cho phù hợp với môi trường sống mới. Mặt khác, việc tác động trực tiếp đến thái
độ đạo đức của người trẻ thì giáo dục cũng đồng thời hình thành nhóm chơi cho
người trẻ, những người trẻ có quan điểm giống nhau thường chơi với nhau và
trong mối quan hệ nhóm bạn thân đó ảnh hưởng đến nhận thức của người trẻ và
hiện tượng hành vi tập thể xuất hiện (tuân thủ theo chuẩn mực nhóm). Nếu đa
phần mọi thành viên trong nhóm vô cảm thì trước những hiện thực cần có cự
đồng cảm thì thành viên còn lại cũng trở nên vô cảm. Cuối cùng, môi trường
sống, trong đó phương tiện truyền thông đại chúng, ảnh hưởng nhiều đến tư
tưởng và cách ứng xử của bản thân người trẻ với cộng đồng xung quanh. Sự lựa
chọn hợp lý cho việc ứng xử của người trẻ được hình thành thông qua các bài
báo, các trang mạng xã hội khi họ gặp hoặc đọc được những tin tức không thể
hiện sự tích cực khi giúp đỡ ngươi khác thì trong đầu họ sẽ hình thành tư tưởng
mới “làm ơn mắc oán” “Ai có thân thì nấy lo - Ai có bò người ấy giữ” và họ cho
mình trở nên vô cảm trước các hiện tượng xảy ra.
9
VI. Khung nghiên cứu
1. Khung lý thuyết:
Giải thiết
lớn
Định nghĩa
các khái niêm
Thao tác
hoá khái
niệm
Chỉ báo Giải thiết nhỏ

người giữa tuổi 15 và 24. Nó được sử dụng bởi cả Liên Hiệp Quốc và Ngân hàng
Thế giới và được áp dụng trong thống kê và các chỉ số khác. Còn ở Việt Nam
vẫn chưa có một bộ luật chính thức nào quy định về độ tuổi thanh niên nhưng
trong bộ luật dự thảo: Khoản 2 điều 1 của Dự thảo Luật Thanh niên quy định:
"Thanh niên là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 16 - 35
tuổi". GS-TS Phạm Tất Dong, Phó chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam cho rằng:
"Tuổi từ 25 trở lên nhiều thanh niên đã là cử nhân, kỹ sư, cũng có thể là các
doanh nghiệp. Còn từ 30 tuổi trở đi có người đã là tiến sĩ, vụ trưởng, chủ tịch xã,
những cán bộ chính trị Với những đối tượng này họ cần luật khác hơn là Luật
TN". Theo ông Dong, TN chỉ nên nằm trong độ tuổi từ 16 - 25. Khác với ý kiến
của GS-TS Dong, TS Lê Ngọc Hùng, Trung tâm Xã hội học (Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh) đề nghị lứa tuổi TN nên là từ 16 đến dưới 30. TS.Trần
Miều, Giám đốc Trung tâm VH-GD tổng hợp Trung ương Đoàn đồng tình với ý
kiến này. Ông nói: “Nếu lấy độ tuổi TN từ 16 - 35 thì biên độ chênh lệch quá lớn
(19 tuổi)”. Như vậy, về lý thuyết, trong một gia đình có thể có cả bố, mẹ và con
cùng trong độ tuổi TN. Theo Bác sĩ Nguyễn Ngọc Năm, chuyên viên tư vấn sức
khoẻ-hôn nhân-gia đình thì Tại Việt Nam, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tính
từ 15 tuổi. Đây cũng là tuổi thể chất ở các bạn nữ phát triển tương đối hoàn chỉnh
và tâm sinh lý cũng phát triển mạnh. Tuy nhiên, các bạn nam đến độ tuổi 17 mới
có thể "theo kịp" sự phát triển về tâm sinh lý như các bạn nữ. Bác sĩ cho rằng,
"khung" tuổi thanh niên thích hợp nhất là từ 15 đến 25 (đối với nữ) và từ 17 đến
30 (đối với nam). Còn rất nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề xác định độ tuổi thanh
niên. Nhưng trong bài nghiên cứu này chúng tôi chỉ lấy độ tuổi thanh niên theo
quy định chung của Liên hiệp quốc .
Từ đó Liên hiệp quốc cũng đưa ra các đặc điểm của giới trẻ như sau:
• Phát triển đầy đủ về mặt thể chất và sức khoẻ
11
• Đang trong quá trình phát triển bản sắc của họ
• Đang trong một quá trình học tập
• Bắt đầu hình thành câu hỏi về những ý tưởng và nhận thức của xã hội

tính cách thân mật, gắn với tình cảm yêu thương. Cooley đã nêu ra định nghĩa
này vào đầu thế kỷ 1909. Do đó định nghĩa này cần ít nhiều sửa đổi. Còn theo
M.Weber thì nhóm sơ cấp có tính chất của các mối quan hệ mang tính định
hướng cá nhân, thời gian của mối quan hệ là dài hạn và quy mô của mối quan hệ
có quy mô rộng và thường bao gồm nhiều hoạt động.Về mặt nhận thức của cá
nhân về các mối quan hệ thì xem các mối quan hệ tự thân là mục đích.(Nguyễn
Xuân Nghĩa, “Xã hội học”, Đại học Mở TPHCM, 2010, tr.105)
3. Đặt giả thuyết
a) Giới trẻ sống ở thành thị thì có mức độ vô cảm cao hơn ở nông thôn.
b) Cha mẹ có trình độ học vấn càng cao thì con cái có mức độ vô cảm càng lớn.
c) Người có tính hướng nội thì có mức độ vô cảm cao hơn người có tính hướng
ngoại.
d) Người có cách học thụ động thì có mức độ vô cảm cao hơn người học theo
cách chủ động.
e) Người ít tham gia các hoạt động đoàn – hội thì có mức độ vô cảm cao hơn.
f) Người học ban tự nhiên thì có mức độ vô cảm cao hơn những người học ban
xã hội.
g) Những nguời sử dụng mạng xã hội có mức độ vô cảm cao hơn những người
không dùng.
h) Những người xem phim và chơi game có nội dung bạo lực thì mức độ vô
cảm cao hơn.
i) Những người thường theo dõi tin tức thời sự thì có mức độ vô cảm thấp.
j) Những người có thành tích học tập cao thì có mức độ vô cảm cao hơn.
13
VII. Mô hình phân tích
VIII. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “bệnh” vô cảm của giới trẻ và tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến việc hình thành “bệnh” vô cảm của giới trẻ.
2. Khách thể.

Phương pháp định lượng cho phép xác định được những nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến việc hình thành “bệnh” vô cảm ở giới trẻ, cho thấy mối tương quan
giữa các yếu tố gia đình, nhà trường, môi trường sống và bản thân với mức độ vô
cảm của học sinh-sinh viên hiện nay. Phương pháp định tính sẽ đi sâu hơn vào
các nguyên nhân chính gây ra “bệnh” vô cảm ở giới trẻ.
2. Phương pháp thâu thập thông tin và các công cụ.
Thông tin định lượng, chúng tôi thâu thập bằng bản hỏi đã soạn sẵn.
Trước khi soạn bản hỏi, chúng tôi tìm tài liệu thư tịch bằng cách tham khảo
những bài luận, báo cáo đã có sẵn. Ngoài ra, chúng tôi còn tìm được những bài
báo trên Internet, đây là nguồn thông tin chủ yếu. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng
tham khảo ý kiến của những người đi trước.
15
Với thông tin định tính, sinh viên sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cơ
cấu để có thể tìm hiểu cụ thể hơn những yếu tố gây nên “bệnh” vô cảm ở giới trẻ.
Các công cụ kĩ thuật thu thập thông tin chính là sử dụng bản hỏi, phỏng
vấn bán cơ cấu.
3. Phương pháp xử lí thông tin:
Sinh viên áp dụng một số phương pháp xử lí thông tin như SPSS 11.5,
Microsoft Excel 2003. Đồng thời, với việc phỏng vấn chúng tôi dùng máy ghi âm
hoặc ghi chép lại tạo điều kiện dàng xủ lí thông tin.
4. Phương pháp chọn mẫu:
Đề tài của sinh viên là “Những nguyên nhân hình thành bệnh vô cảm ở
giới trẻ tại TPHCM”. Nên dủng phương pháp chọn mầu tình cờ tiện lợi và theo
chiều kích. Qui mô dân số ở bốn trường là 55.390 học sinh-sinh viên. Áp dụng
theo công thức: n=N/(1+N.e
2
). Theo đó, chúng tôi chọn sai số là 5% thì quy mô
của mẫu là 440 học sinh-sinh viên. Trong đó, hai trường THPT Nguyễn Thị
Minh Khai và THPT Lương Văn Can là 50 học sinh, còn đại học Bách Khoa và
KHXH&NV là 390 sinh viên. Có sự chênh lệch này bởi vì tổng số sinh viên của

. Tôn giáo khác 3
. Không tôn giáo 4
- Hoạt động tình nguyện mà bạn đã từng tham gia:
. Mùa hè xanh 1
. Tiếp sức mùa thi 2
. Từ thiện xã hội 3
. Hoa phượng đỏ 4
. Hoạt động tình nguyện khác…………… 5
. Chưa từng tham gia 6
2. Xin vui lòng cho biết xếp lọai kết quả học tập của bạn trong năm học vừa
qua?
- Giỏi 1 - TBK 3 - Yếu-kém5
- Khá 2 - TB  4
3. Hiện tại bạn đang sống ở đâu?
- Ở nhà trọ 1 - Tại gia đình 3
- Ký túc xá 2 - Nhà người thân 4
4. Cha mẹ bạn làm nghề gì?
Cha:………………………………
Mẹ:………………
17
5. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình bạn hiện nay như thế nào?
-Giàu có 1 - Trung bình 3
-Khá giả 2 - khó khăn 4
6. Bạn đã từng nghe nói đến “bệnh’ vô cảm ở giới trẻ ?
- Đã từng nghe 1
- Chưa nghe bao giờ2
- Không ý kiến 3
7. Bạn tự đánh giá mình có tính cách như thế nào?
- Hoạt bát, sôi nổi, năng động 1
- Thỏai mái, cởi mở, dễ dãi 2

10.Mức độ tham gia các họat động xã hội của bạn như thế nào?
18
- Thường xuyên 1
- Thỉnh thỏang 2
- Hiếm khi 3
- Không bao giờ 4
11.Những chỗ vui chơi giải trí mà bạn thường lui tới là những nơi nào sau đây?
(có thể chọn nhiều ý kiến)
- Nhà sách 1
- Công viên trò chơi 2
- Quán café 3
- Karaoke 4
- Bar 5
- Trung tâm mua sắm 6
- Ý kiến khác (ghi rõ)… 7
12.Bạn thường thư giãn bằng cách nào?( có thể chon nhiều ý)
- Xem phim 1
- Chơi game 2
- Nghe nhạc 3
- Đọc sách 4
- Ý kiến khác (ghi rõ)…. 5
13. Thể loại phim bạn thường xem là:
- Hành động 1
- Hài/lãng mạn 2
- Tâm lí xã hội 3
14. Bạn thích xem phim của nước nào?
- Việt Nam 1
- Hàn Quốc/ Nhật Bản 2
- Mỹ/ Châu Âu 3
15.Bạn thích chơi loại game nào?

thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
bao giờ
Dắt một cụ già qua đường
Đem trả đồ nhặt được
Nhường ghế cho người già, phụ nữ
và trẻ em trên xe buýt
Giúp đỡ người bị tai nạn giao thông
Tham gia các chương trình quyên
góp từ thiện
Tham gia các hoạt động giữ gìn trật
tự, an ninh khu phố hay khu nhà
trọ…
Vỗ tay khi xem một chương trình
văn nghệ hay thể thao ở các địa
điểm công cộng
26. Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến phản ứng của bạn trước các trường hợp
trên?
20
(Có thể chọn nhiều ý)
- Sợ mất thời gian 1
- Sợ mất tài sản (xe, vật dụng khác…) nếu dừng lại hỗ trợ 2
- Không phải chuyện của mình 3

7. Bệnh vô cảm, kết quả của lối sống thực dụng thời hiện đại
/>ket-qua-loi-song-thuc-dung-thoi-hien-dai/
8. Bệnh vô cảm xuất phát từ khủng hoảng niềm tin cuộc sống.
/>9. Vô cảm, “Bệnh mạnh ai nấy sống” thời hiện đại.
/>thoi-hien.html
10.Bệnh vô cảm ngày càng nặng, vì sao?
/>11.Thanh niên là ai?
/>%7Cvi&u= />Y/0,,contentMDK:20261632~menuPK:565270~pagePK:148956~piPK:216618~
theSitePK:396445,00.htm l
12.Theo dự luật, cả gia đình có thể là…thanh niên.
22
/>23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status