xuất khẩu lạc nhân của công ty vilexim – cơ hội và thách thức khi việt nam gia nhập wto - Pdf 25

 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
1
LỜI CAM ĐOAN
Quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Xuất khẩu
lạc nhân của Công ty VILEXIM – Cơ hội và thách thức khi Việt Nam
gia nhập WTO” em xin cam đoan các số liệu sử dụng trong chuyên
đề là hoàn toàn trung thực do công ty VILEXIM cung cấp và từ các
nguồn tham khảo. Chuyên đề do bản thân tự tìm tòi nghiên cứu hoàn
thành nếu có hành vi sao chép luận văn hay đề án đã có sẵn thì sẽ
hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm cũng như kỷ luật, xử lý của Bộ môn
Kinh doanh quốc tế, Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và Trường
Đại Học Kinh tế Quốc Dân.
Hà nội, ngày 28 tháng 4 năm 2006

Sinh viên: Hoàng Mạnh Hùng
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân thì
em đã được cô Nguyễn Thị Thanh Hà và các cô chú, anh chị Phòng Kinh
doanh 3 của Công ty VILEXIM giúp đỡ rất tận tình, chu đáo. Qua đây em xin
bày tỏ tấm lòng của mình.
- Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô ThS. Nguyễn
Thị Thanh Hà đã giúp em hoàn thành đề tài này.
- Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị Phòng kinh doanh 3 của Công ty
VILEXIM đã giúp đỡ em trong những ngày em thực tập tại phòng. Và đã tận
tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em để hoàn thành tốt đề tài.
- Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh
quốc tế và của Trường ĐH KTQD đã dạy dỗ, truyền lại cho em những kiến

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VILEXIM 37
2.Chức năng và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 39
2.1 Chức năng của công ty 39
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty 39
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lạc nhân tại công ty 43
1. Năng lực xuất khẩu 43
2. Ảnh hưởng thị trường trong và ngoài nước 45
3. Đối thủ cạnh tranh trong nước 46
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
3
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Tình hình hoạt động của xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM 46
1. Thực trạng xuất khẩu lạc nhân tại công ty VILEXIM 46
2. Đánh giá tình hình xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM 53
2.1 Thành công trong hoạt động xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM 54
2.2 Nguyên nhân của thành công 55
2.3 Hạn chế của xuất khẩu lạc nhân tại công ty VILEXIM 55
2.4 Nguyên nhân của các hạn chế 56
CHƯƠNG III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA XUẤT KHẨU LẠC NHÂN
TẠI CÔNG TY VILEXIM KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 57
I. Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu lạc nhân của Công ty trong thời gian tới. 57
II. Những cơ hội và thách thức cho hoạt động xuất khẩu lạc nhân của Công ty
VILEXIM khi Việt Nam gia nhập WTO 58
1. Cơ hội cho hoạt động xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM khi Việt Nam gia nhập
WTO 59
2. Thách thức cho hoạt động xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM khi Việt Nam gia
nhập WTO 60
III. Giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu lạc nhân của công ty
VILEXIM khi Việt Nam gia nhập WTO 61
1. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp 61

Mục đích: Nghiên cứu tình hình, thực trạng xuất khẩu lạc nhân của Công ty
VILEXIM, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường xuất khẩu, tăng doanh thu, lợi
nhuận từ việc xuất khẩu lạc nhân. Qua đây nhận định được những khó khăn tồn tại,
tìm ra các nguyên nhân gây ra khó khăn, tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp khắc
phục khó khăn vướng mắc. Đồng thời nêu ra các cơ hội và thách thức đối với việc
xuất khẩu lạc nhân tại VILEXIM khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
WTO. Từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh, tăng cường, nâng cao hiệu
quả xuất khẩu lạc nhân của VILEXIM.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
5
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp nghiên cứu là sử dụng phương pháp thống kê, liệt kê sử dụng số liệu
bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để mô tả tình hình, khả năng xuất khẩu. Ngoài ra còn sử
dụng phương pháp tự luận để đưa ra các giải pháp cụ thể.
Qua đề tài này các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam nói chung và
xuất khẩu lạc nhân khác nói riêng có thể tham khảo các nguyên nhân, nhận định để
tìm ra hướng đi đúng cho doanh nghiệp mình.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I. Tổng quan các vấn đề lý thuyết và vai trò của xuất khẩu lạc đối với nền
kinh tế Việt Nam
Chương II. Tình hình xuất khẩu lạc nhân của công ty VILEXIM
Chương III: Cơ hội và thách thức của xuất khẩu lạc nhân tại Công ty VILEXIM khi
Việt Nam gia nhập WTO
Qua thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp đã giúp em hiểu hơn về tình hình xuất
khẩu lạc nhân của VILEXIM và hiểu hơn về phương pháp nghiên cứu của một đề
tài.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong các thầy cô giáo và các bạn quan tâm đóng góp ý
kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.


khách hàng ở thị trường nước đó.
- Đại lý phân phối
Đại lý phân phối là người mua hàng hóa của công ty để bán theo kênh tiêu thụ ở
khu vực mà công ty phân định. Công ty khống chế phạm vi phân phối, kênh phân
phối ở thị trường nước ngoài. Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên quan
đến việc bán hàng hóa ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệch
1
Theo giáo trình Kinh doanh quốc tế, tập 2, NXB Lao động – Xã hội, 2003, Chủ biên: PGS.TS.
Nguyễn Thị Hường
2 Theo giáo trình Marketing quốc tế, NXB Thống Kê 2002, Chủ biên: PGS.TS. Trần Minh Đạo – TS. Vũ Trí Dũng.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
7
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữa giá mua và giá bán.
- Nhà bán lẻ nước ngoài
Một công ty xuất khẩu cũng có thể bán hàng trực tiếp cho một nhà bán lẻ ở nước
ngoài mặc dù trong các loại thương vụ như thế, thì hệ thống người tiêu dùng nói
chung thường bị giới hạn.
- Bán hàng trực tiếp cho người sử dụng sau cùng
Một công ty xuất khẩu có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trực tiếp cho
người sử dụng hoặc tiêu dùng sau cùng ở nước ngoài. Những người mua hàng trực
tiếp này có thể là các chính phủ nước ngoài, các cơ quan như bệnh viện, trường học
hoặc các doanh nghiệp.
Thông thường mỗi sản phẩm bán ra nước ngoài phải kèm theo sự bảo đảm, bảo
hành hoặc dịch vụ kèm theo nhà xuất khẩu có thể tổ chức nhờ hệ thống phân phối
của mình ở nước ngoài để thực hiện các dịch vụ trên.
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước
ngoài thông qua trung gian.
Các trung gian là:

khẩu.
2. Quy trình chung của hoạt động xuất khẩu
2.1 Giai đoạn nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác
Nghiên cứu thị trường là công việc hết sức quan trọng của hoạt động xuất khẩu,
nó quyết định sự thành bại đến công việc kinh doanh của bất kỳ công ty kinh doanh
nào. Để nghiên cứu thị trường nước ngoài trước hết phải đánh giá nhu cầu của thị
trường, đó là xem xét quốc gia định xuất khẩu có nhu cầu về hàng hóa đó không.
Nếu có thì chúng ta mới tiếp tục nghiên cứu đầy đủ về môi trường kinh doanh để
kiểm định về nhu cầu cơ bản về quốc gia đó. Ngoài nhu cầu của thị trường thì
chúng ta cung không thể không quan tâm đến môi trường kinh doanh của quốc gia
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
9
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đó là các yếu tố như: các yếu tố về văn hóa, các yếu tố về chính trị và pháp luật như
các quy định của chính phủ, bộ máy hành chính của quốc gia đó, sự ổn định chính
trị, các yếu tố về kinh tế và tài chính và một vài các yếu tố khác như chi phí vận
chuyển, hình ảnh về quốc gia…Để từ đó doanh nghiệp có sự lựa chon đúng đắn thị
trường xuất khẩu, có chiến lực kinh doanh đúng đắn và lựa chon đối tác phù hợp để
hoạt động xuất khẩu đạt kết quả cao.
2.2 Giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trường, để chuẩn bị giao dịch các doanh
nghiệp cần tiếp xúc với khách hàng bằng biện pháp quảng cáo. Nhưng để tiến hành
ký kết hợp đồng mua bán với nhau, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thường phải
trải qua một quá trình thương thảo về các điều kiện giao dịch. Trong một số tình
huống cụ thể được sự nhất trí của cả hai bên tham gia thì đơn chào hàng hay đơn
đặt hàng này có thể sẽ trở thành hợp đồng ngoại thương.
Trong quy trình xuất khẩu việc trước tiên là Công ty sẽ làm một bản chào hàng
gửi đến các khách hàng. Trong chào hàng nêu rõ: tên hàng, quy cách phẩm chất, số
lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, thời hạn giao hàng
thanh toán, bao bì, ký mã hiệu, thể thức giao nhận hàng hoặc trong trường hợp

sau khi hợp đồng xuất khẩu được ký kết, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất
khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó.
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Sau khi đã ký kết xong hợp đồng Công ty sẽ tiến hành công việc thu gom hàng để
xuất khẩu.Việc mua bán ngoại thương thường được tiến hành trên cơ sở số lượng
lớn. Trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu nước ta về cơ bản là một nền sản xuất
manh mún, phân tán vì vậy trong nhiều trường hợp muốn làm thành một lô hàng
xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng
(cơ sở sản xuất, trạm thu mua). Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết các hợp
đồng kinh tế giữa các chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
11
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bảo quản và đóng gói hàng hóa
Bảo quản: Ðây là khâu quan trọng trong quá trình xuất khẩu đó là bảo quản hàng
hoá sau khi thu mua. Dù là hình thức thu mua nào thì đơn vị cung ứng hàng xuất
khẩu vẫn phải gom hàng từ các đại lý thu mua về kho của mình để tiến hành đóng
gói những mặt hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu sau đó bảo quản trong kho và chịu sự
kiểm nghiệm chất lượng (do hợp đồng quy định ).
Ðóng gói: Nhân viên đóng gói căn cứ vào yêu cầu đóng gói về loại bao bì đóng gói,
khối lượng hàng hóa đóng gói trong mỗi bao mà hợp đồng ngoại quy định, mặt
khác căn cứ vào những yêu cầu cụ thể của việc bao gói hàng hóa xuất khẩu để lựa
chọn cách bao gói thích hợp cho hàng hoá và cho việc chuyên chở.
- Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hóa
Trước khi giao hàng cho đối tác, người xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra hàng về
phẩm chất , số lượng, trọng lượng bao bì; (tức là kiểm nghiệm) và nếu hàng hóa
xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh (tức là kiểm
dịch). Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa
khẩu. Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt
để nhất. Còn việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả

hàng được phép qua biên giới, cho hàng đi qua một cách có điều kiện ( như phải
sửa chữa…), cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế, lưu kho hải quan, hàng
không được xuất khẩu….nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các
quyết định đó.
- Giao hàng hóa cho chủ phương tiện
Hàng xuất khẩu chủ yếu được giao bằng đường biển hoặc đường sắt. Nếu hàng
được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau:
 Căn cư vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho
người vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng.
 Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
13
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
 Lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển. Vận
đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng và phải chuyển nhượng
được.
Nếu hàng được giao bằng container khi chiếm đủ một container chủ hàng phải
đăng ký thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trong
container. Khi hàng giao không chiếm hết một container chủ hàng phải lập “ bản
đăng ký hàng chuyên chở”. Sau khi đăng ký được chấp nhận, chủ hàng giao hàng
đến ga container cho người vận tải.
Nếu hàng hóa được chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng ký
với cơ quan đướng sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hóa và khối
lượng hàng hóa. Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng hóa, niêm
phong cặp chì và làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn đướng sắt.
- Lập bộ chứng từ thanh toán cho hàng xuất khẩu
Chứng từ hàng hóa có tác dụng nói rõ đặc điểm về giá trị, chất lượng và số lượng
hàng hóa. Những chứng từ này do người bán xuất trình và người mua sẽ trả tiền khi
nhận được chứng từ. Bộ chứng từ thường gồm:

cạnh tranh. Có cạnh tranh mới có phát triển, tuy nhiên trong thời đại mở cửa ngày
nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực và
ngành hàng là vô cung khốc liệt, doang nghiệp nào không trụ vững và không có các
hướng đi đúng đắn chắc chắn sẽ bị đào thải. Do vậy khi đưa ra các quyết định kinh
doanh ngoài việc xem xét các chính sách của chính phủ thì doanh nghiệp cũng cần
phải chú ý tới các chiến lược, hành vi của đối thủ cạnh tranh để các quyết định đó
có thể thực hiện được và phù hợp với điều kiện thị trường.
II. Vai trò xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
15
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Tiềm năng và ưu thế của trồng và sản xuất lạc tại Việt Nam
Cây lạc đã được trồng ở nước ta từ lâu. Hiện nay diện tích trồng lạc của Việt
Nam đứng thứ năm trong khu vực Châu á- Thái Bình Dương, sau ấn Ðộ, Trung
Quốc, Indônesia, Miến Ðiện.
Diện tích trồng lạc của nước ta khoảng là 262,5 ngàn ha và năng suất bình quân
là 16 tạ/ ha.
Nước ta đã có nhiều chính sách nhằm khuyến khích trồng và xuất khẩu hàng
nông sản nên diện tích trồng lạc ở nước ta tăng lên rõ rệt. Cụ thể diện tích trồng lạc
cả nước từ năm 2001-2005:
Bảng số 1: Diện tích trồng lạc cả nước ( đơn vị 1000ha )
Năm
Khu vực
2001 2002 2003 2004 2005
Miền Bắc 22,7 23,51 21,7 25,3 26,6
Miền Trung 102,3 105,74 97,6 113,9 119,5
Miền Nam 99,5 102,85 95 110,8 116,4
Cả nước 224,5 232,1 214,3 250 262,5
Nguồn: Theo niên giám thống kê 2005 –Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu ở trên cho ta thấy diện tích trồng lạc của Miền Bắc năm 2003

Chỉ tiêu
Các tỉnh
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tạ )
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tạ )
1) Vĩnh Phúc 7.000 4.500 7.140 4.620
2) Hà Nam 8.300 7.400 8.350 7.420
3) Thanh Hóa 11.500 11.600 11.650 12.100
4) Nghệ An 20.200 23.300 22.230 23.530
5) Hà Tĩnh 8.000 9.100 8.010 9.140
6) Quảng Nam- Ðà
Nẵng
10.300 9.500 10.750 9.720
7) Gia Lai 8.100 6.000 8.370 6.300
8) Ðắc Lắc 10.700 10.900 11.000 11.200
9) Sông Bé 16.000 54.000 16.010 54.100
10) Tây Ninh 29.900 30.000 31.120 31.100
11) Long An 21.000 124.500 21.040 124.650
Tổng số: 151.000 290.800 155.670 293.880
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 2004 – 2005.
2. Vai trò của xuất khẩu lạc đối với nền kinh tế Việt Nam
Tuy sản lượng lạc củ Việt Nam đem lại năng suất và giá trị kinh tế chưa cao,
nhưng cây lạc cũng đã góp phần đáng kể vào việc giải quyết nhu cầu về thực phẩm,
cũng như tăng thêm thu nhập cho người dân lao động và là nguồn thu ngoại tệ, tăng
kim ngạch xuất khẩu trong cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam.

khẩu một sản phẩm nông nghiệp mà các biện pháp được dẫn chiếu tới tại khoản 2
Điều 4 của Hiệp định này áp dụng với sản phẩm đó đã được chuyển đổi thành thuế
quan thông thường, và nông sản đó được đánh dấu trong Danh mục bằng ký hiệu
"SSG", tức là sản phẩm đó là đối tượng nhân nhượng mà các quy định của Điều
này có thể được viện tới, nếu:
(a) lượng nhập khẩu sản phẩm đó trong bất kỳ năm nào vào lãnh thổ hải quan của
1
1
Các biện pháp này bao gồm hạn chế số lượng nhập khẩu, các loại thu đối với hàng nhập khẩu,
giá nhập khẩu tối thiểu, cấp phép nhập khẩu tuỳ tiện, các biện pháp phi quan thuế được duy trì thông qua
các doanh nghiệp thương mại quốc doanh, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, và các biện pháp cửa khẩu
tương tự, khác với thuế quan thông thường, dù là biện pháp đó có được duy trì theo sự cho phép từng
nước cụ thể tại GATT 1947 hay không, nhưng không bao gồm các biện pháp duy trì theo quy định về cán
cân thanh toán hoặc theo các quy định chung phi nông nghiệp khác tại GATT 1994 hoặc các Hiệp định
thương mại đa biên khác tại Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
19
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành viên có nhân nhượng vượt quá mức giá khống chế liên quan tới cơ hội tiếp cận
thị trường hiện tại như quy định tại khoản 4; hoặc, nhưng không đồng thời:
(b) giá sản phẩm nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân nhượng,
được xác định trên cơ sở giá nhập khẩu CIF của chuyến hàng liên quan tính bằng đồng
tiền của nước Thành viên đó, giảm xuống dưới mức giá lẫy tương đương với giá bình
quân của sản phẩm đó trong các năm 1986 đến 1988
2
.
2. Lượng nhập khẩu theo các cam kết tiếp cận thị trường hiện hành và tối thiểu hình
thành như là một phần của nhân nhượng nói tại khoản 1 trên đây nhằm xác định
lượng nhập khẩu cần thiết để viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản 1(a) và
khoản 4, nhưng lượng nhập khẩu này sẽ không chịu bất kỳ một khoản thuế quan

(b) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 10% nhưng thấp
hơn hoặc bằng 30%, mức giá khống chế cơ sở sẽ bằng 110%;
(c) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phẩm lớn hơn 30%, mức cơ sở sẽ
bằng 105%.
Trong mọi trường hợp, thuế bổ xung có thể được áp dụng vào bất kỳ năm nào nếu
tại năm đó lượng nhập khẩu tuyệt đối của sản phẩm có liên quan nhập vào lãnh thổ
hải quan của Thành viên có mức nhân nhượng vượt quá tổng của (x) mức giá
khống chế cơ sở được xác định như trên, nhân với lượng nhập khẩu trung bình của
ba năm có sẵn số liệu trước đó và (y) lượng thay đổi tuyệt đối tiêu thụ nội địa sản
phẩm có liên quan trong năm có sẵn số liệu gần nhất so với năm trước đó, với điều
kiện mức giá khống chế cơ sở không được thấp hơn 105% lượng nhập khẩu trung
bình nói tại (x) trên đây.
5. Thuế quan bổ sung được áp dụng theo tiểu khoản 1(b) sẽ được xây dựng theo
công thức sau đây:
(a) nếu chênh lệch giữa giá CIF nhập khẩu của chuyến hàng tính bằng đồng tiền nội
địa (sau đây gọi là “giá nhập”) và giá khống chế như đã định nghĩa tại tiểu khoản
đó thấp hơn hoặc bằng 10% giá khống chế, không có thuế quan bổ xung nào được
áp dụng;
(b) nếu chênh lệch giữa giá nhập và giá khống chế (sau đây gọi là “chênh lệch giá”)
lớn hơn 10% nhưng thấp hơn hoặc bằng 40% mức giá khống chế, mức thuế bổ
xung sẽ bằng 30% lượng chênh lệch giá vượt quá 10%;
(c) nếu chênh lệch giá lớn hơn 40% và nhỏ hơn hoặc bằng 60% mức giá khống chế,
mức thuế bổ xung sẽ bằng 50% lượng chênh lệch giá vượt quá 40%, cộng thêm
mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b);
(d) nếu chênh lệch giá lớn hơn 60% nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 75%, mức thuế
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
21
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bổ xung sẽ bằng 70% lượng chênh lệch giá vượt quá 60% giá khống chế , cộng
thêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b) và (c);

3, Điều XIX của GATT 1994, hoặc khoản 2, Điều 8 của Hiệp định về Tự vệ đối với
các biện pháp đó.
9. Các quy định tại Điều này sẽ có hiệu lực trong toàn bộ quá trình sửa đổi như
được quy định tại Điều 20.
PHẦN IV
Điều 6
Cam kết về Hỗ trợ trong nước
1. Các cam kết về giảm hỗ trợ trong nước của mỗi Thành viên có trong Phần IV
của Danh mục của Thành viên đó sẽ áp dụng với tất cả các biện pháp hỗ trợ trong
nước dành cho các nhà sản xuất nông nghiệp, trừ các biện pháp hỗ trợ trong nước
không phải là đối tượng phải giảm theo các tiêu chí quy định tại Điều này và tại
Phụ lục 2 của Hiệp định này. Các cam kết này được thể hiện bằng Tổng lượng hỗ
trợ tính gộp và "Mức cam kết ràng buộc hàng năm và cuối cùng".
2. Theo Hiệp định Rà soát Giữa kỳ, các biện pháp hỗ trợ của chính phủ, dù là trực
tiếp hay gián tiếp, nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và nông thôn là bộ
phận không tách rời trong chương trình phát triển của các nước đang phát triển, do
đó trợ cấp đầu tư - là những trợ cấp nông nghiệp nói chung thường có tại các nước
đang phát triển, và trợ cấp đầu vào của nông nghiệp - là những trợ cấp thường được
cấp cho những người sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực tại các nước
Thành viên đang phát triển, sẽ được miễn trừ khỏi các cam kết cắt giảm hỗ trợ
trong nước đáng lẽ phải được áp dụng đối với các biện pháp như vậy, và những hỗ
trợ trong nước dành cho người sản xuất tại các nước Thành viên đang phát triển
nhằm khuyến khích việc từ bỏ trồng cây thuốc phiện cũng được miễn trừ. Hỗ trợ
trong nước có đủ các tiêu chí tại khoản này sẽ không đưa vào trong tính toán Tổng
AMS hiện hành của Thành viên đó.
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
23
 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Một Thành viên sẽ được coi là tuân thủ cam kết về cắt giảm hỗ trợ trong nước
vào bất kỳ năm nào nếu hỗ trợ trong nước dành cho người sản xuất trong năm đó,

hợp với các quy định đó.
2. (a) Bất kỳ một biện pháp hỗ trợ trong nước nào dành cho các nhà sản xuất nông
nghiệp, kể cả các sửa đổi của biện pháp đó, và bất kỳ một biện pháp nào khác được
đưa vào áp dụng sau đó mà không thoả mãn các điều kiện tại Phụ lục 2 của Hiệp
định này hoặc là được miễn trừ cắt giảm với lý do theo điều khoản khác tại Hiệp
định này sẽ phải được đưa vào tính toán Tổng AMS Hiện hành của Thành viên đó.
(b) Nếu không có cam kết về Tổng AMS tại Phần IV của Danh mục của một Thành
viên, Thành viên đó sẽ không dành hỗ trợ cho các nhà sản xuất nông nghiệp vượt
quá mức tối thiểu liên quan được quy định tại khoản 4 Điều 6.
PHẦN V
Điều 8
Cam kết về cạnh tranh xuất khẩu
Mỗi Thành viên cam kết không trợ cấp xuất khẩu trái với Hiệp định này và trái
với các cam kết như đã được ghi cụ thể trong Danh mục của Thành viên đó.
Điều 9
Cam kết về trợ cấp xuất khẩu
1. Các trợ cấp xuất khẩu sau đây là đối tượng cam kết cắt giảm theo Hiệp định này:
(a) trợ cấp trực tiếp của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ, kể cả trợ cấp bằng
hiện vật, cho một hãng, một ngành, cho các nhà sản xuất sản, phẩm nông nghiệp
cho một hợp tác xã hoặc hiệp hội của các nhà sản xuất, hoặc cho một cơ quan tiếp
thị, tuỳ thuộc vào việc thực hiện xuất khẩu;
(b) việc bán hoặc thanh lý xuất khẩu của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ dự
trữ sản phẩm phi thương mại với giá thấp hơn giá so sánh của sản phẩm cùng loại
trên thị trường nội địa;
(c) các khoản thanh toán xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hoàn toàn do chính phủ
thực hiện, dù có tính vào tài khoản công hay không, kể cả các khoản thanh toán lấy
Hoàng Mạnh Hùng Lớp KD quốc tế 44
25

Trích đoạn Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu lạc nhân của Công ty trong thời gian tới Các giải pháp từ phía doanh nghiệp Các kiến nghị đối với nhà nước nhằm đầy mạnh hoạt động xuất khẩu lạc nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status