Xuất khẩu hàng hóa vào thị trường EU - Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA: KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀO THỊ TRƢỜNG
EU_CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Hà
Lớp : Anh 4
Khóa : 43
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phạm Duy Liên
Hà Nội, Tháng 06/2008 MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG EU 4
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH
CHÂU ÂU (EU) 4

NAM KHI XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƢỜNG EU 36
1. NHỮNG CƠ HỘI 36
1.1. TIỀM NĂNG THƢƠNG MẠI CỦA EU 36
1.2. QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, CHÍNH TRỊ VÀ NGOẠI GIAO GIỮA
VIỆT NAM VÀ EU NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN TỐT ĐẸP 38
1.3. EU LÀ MỘT THỊ TRƢỜNG THỐNG NHẤT VỚI 27 QUỐC GIA
THÀNH VIÊN 42
1.4. EU CHUYỂN HƢỚNG CHIẾN LƢỢC SANG CHÂU Á 44
1.5. LỢI THẾ CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO 45
2. NHỮNG THÁCH THỨC 47
2.1. CÁC RÀO CẢN THƢƠNG MẠI 47
2.2. ÁP LỰC CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƢỜNG EU 52
2.3. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ THƢƠNG HIỆU CỦA HÀNG
HÓA 55
2.4. THÁCH THỨC TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO 58
2.5. NHỮNG THÁCH THỨC XUẤT PHÁT TỪ CHÍNH BẢN THÂN
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 59
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÁC 62
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO THỊ TRƢỜNG 62
EU TRONG THỜI GIAN TỚI 62
I. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG EU TRONG NHỮNG NĂM TỚI 62
1. ĐỊNH HƢỚNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG EU ĐẾN NĂM 2010 62
2. MỤC TIÊU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƢỜNG EU ĐẾN NĂM 2010 63
II. GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG
VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƢỜNG
EU 64
1. KINH NGHIỆM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NƢỚC NGOÀI

III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC 82
1. TIẾP TỤC COI EU LÀ THỊ TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM, XÂY
DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG EU THÔNG
QUA VIỆC ĐÀM PHÁN, KÍ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH THỎA THUẬN
SONG PHƢƠNG VÀ ĐA PHƢƠNG 82 2. HOÀN THIỆN HÀNH LANG PHÁP LÝ, MÔI TRƢỜNG KINH
DOANH TẠO ĐIỀU KIỆN CHO DOANH NGHIỆP ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 84
3. HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC TIẾP CẬN
THỊ TRƢỜNG EU 86
4. THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, GẮN NHẬP
KHẨU CÔNG NGHỆ TỪ EU VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
SANG THỊ TRƢỜNG EU 89
5. TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ
LỰC VÀ CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU MỚI MÀ THỊ TRƢỜNG
EU ĐANG CÓ NHU CẦU LỚN 90
6. CÓ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƢỜNG EU . 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

DANH MC BNG BIU

1. Danh mc cỏc bng
Bng 1: Kim ngch xut khu ca EU vi cỏc th trng ch yu 9

thác những thế mạnh xuất khẩu của mình. Những thị trƣờng mục tiêu mà xuất
khẩu Việt Nam đã giành đƣợc nhiều thắng lợi đáng ghi nhận đó là thị trƣờng
Hoa Kỳ, thị trƣờng Liên minh Châu Âu (EU), thị trƣờng Nhật Bản
Hiện nay, thị trƣờng EU đang đƣợc coi là một trong những thị trƣờng
trọng điểm của xuất khẩu Việt Nam. Là một thị trƣờng phát triển, với 27 quốc
gia thành viên, EU đã trở thành một liên minh kinh tế chính trị lớn nhất trên
toàn thế giới, là nơi hội tụ đông đảo các quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Không thể phủ nhận rằng EU là một đối tác thƣơng mại quan trọng của rất
nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.
Là một khu vực kinh tế chung, thống nhất, có quy mô rộng lớn, nhu cầu
và sức mua ổn định, EU đã mở ra một thị trƣờng xuất khẩu đầy tiềm năng cho
các doanh nghiệp Việt Nam. Tận dụng đƣợc những cơ hội lớn do thị trƣờng
EU đem lại sẽ góp phần nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang thị trƣờng thế giới, đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tế
nƣớc nhà. 2
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi nhƣ vậy, doanh nghiệp xuất khẩu
của Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn nhất định khi thâm nhập vào thị
trƣờng này. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp để phá vỡ những rào cản, đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt
Nam sang thị trƣờng EU đang là một bài toán cấp thiết đặt ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam.
Đề tài: “Xuất khẩu hàng hóa vào thị trường EU_Cơ hội và thách
thức cho các doanh nghiệp Việt Nam” sẽ đi sâu vào việc phân tích những
đặc điểm của thị trƣờng EU, nêu ra những thành tựu, khó khăn mà các doanh
nghiệp Việt Nam gặp phải khi xuất khẩu hàng hóa vào thị trƣờng này và đề
xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam vào thị trƣờng EU.

để hoàn thành khóa luận.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian cũng có hạn, khóa luận chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý
chân thành từ phía thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn.
4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG EU

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH
CHÂU ÂU (EU)
1. Lịch sử hình thành và phát triển của EU
1.1. Giới thiệu về EU
Liên minh Châu Âu hay Liên hiệp Châu Âu (tiếng Anh: European
Union) là một tổ chức liên chính phủ của các nƣớc Châu Âu. Từ 6 thành viên
ban đầu, hiện nay có 27 quốc gia thành viên. Liên minh đƣợc thành lập với

Hiện nay, EU có diện tích là 4.422.773 km
2
với dân số là 492,9 triệu
ngƣời (2006) với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ Euro (~15.7 nghìn tỉ USD) trong
năm 2007. Hầu hết các quốc gia Châu Âu đều đang là thành viên của Liên
minh Châu Âu (Theo Eurostat).
Vẫn còn 20 quốc gia gồm Albania, Andorra, Azerbaijan, Belarus,
Bosna và Hercegovina, Gruzia, Iceland, Liechtenstein, Macedonia, Malta,
Moldova, Monaco, Montenegro, Na Uy, Nga, San Marino, Serbia, Thổ Nhĩ
Kỳ, Ukraina, và Vatican chƣa gia nhập Liên minh Châu Âu [21]
1.2. Quá trình thành lập
Hơn nửa thế kỉ trƣớc, chính sự tàn phá ở Châu Âu sau Thế chiến II đã
đặt ra yêu cầu phải xây dựng những mối quan hệ quốc tế để ngăn chặn những
thảm kịch nhƣ vậy tái diễn. Hai chính khách Pháp Jean Monnet và Robert
Schumann đã đƣa ra triết lý: “Cái tốt nhất để bắt đầu tiến trình gắn kết Châu
Âu là thông qua phát triển các quan hệ kinh tế”. Triết lý này là nền tảng cho:
Hiệp ước Paris đƣợc kí năm 1951: Cộng đồng Than Thép Châu Âu
(ECSC) đƣợc thành lập.
Hiệp ước Roma (1957) đƣa đến việc thành lập Cộng đồng Nguyên tử
lƣợng (Euratom) và thành lập Cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC). 6
Từ năm 1967, cơ quan điều hành của các cộng đồng trên đƣợc hợp nhất
và gọi là Hội đồng Châu Âu (EC).
Năm 1987, EU bắt đầu triển khai xây dựng “Thị trƣờng nội địa thống
nhất Châu Âu”.
Hiệp ước Liên hiệp Châu Âu hay còn gọi là Hiệp ƣớc Maastricht, ký
tháng 12 năm 1991 thảo luận tại Maastricht, Hà Lan đã chính thức khai sinh
Liên minh Châu Âu thay thế cho EC với mục đích thành lập liên minh kinh tế

Châu Âu, thành lập lực lƣợng phản ứng nhanh (RRF).
2. Cơ cấu tổ chức
EU có bốn cơ quan chính là: Hội đồng Bộ Trƣởng, Ủy ban Châu Âu,
Nghị Viện Châu Âu, Tòa án Châu Âu.
2.1. Hội đồng Bộ trưởng
Chịu trách nhiệm quyết định các chính sách lớn của EU, bao gồm các
Bộ trƣởng đại diện cho các thành viên. Các nƣớc luân phiên làm Chủ tịch với
nhiệm kì 6 tháng. Giúp việc cho Hội đồng có Ủy ban đại diện thƣờng trực và
Ban Tổng Thƣ ký.
Từ năm 1975, ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, hoặc Chính phủ, các Ngoại
trƣởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Châu Âu có các cuộc họp thƣờng kỳ
để bàn quyết định những vấn đề lớn của EU. Cơ chế này gọi là Hội đồng
Châu Âu hay Hội nghị thƣợng đỉnh EU.
Hội đồng Bộ Trƣởng là cơ quan lãnh đạo tối cao của EU.
2.2. Ủy ban Châu Âu
Là cơ quan điều hành gồm 20 Ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm do các Chính
phủ nhất trí cử và chỉ bị bãi miễn với sự nhất trí của Nghị viện Châu Âu.
Dƣới các Ủy viên là các Tổng vụ trƣởng chuyên trách từng vấn đề từng khu
vực.
2.3. Nghị viện Châu Âu 8
Gồm 732 Nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, đƣợc bầu theo nguyên tắc phổ
thông đầu phiếu. Trong nghị viện, các Nghị sĩ ngồi theo nhóm chính trị khác
nhau, không theo Quốc tịch.
Chức năng của Nghị viện Châu Âu là thông qua ngân sách, cùng Hội
Đồng Châu Âu ra quyết định trong một số lĩnh vực kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các chính sách của EU, có quyền bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy
ban Châu Âu.

Trao đổi thƣơng mại của EU với các nƣớc ngoài khối năm 2006 là
2525,8 tỷ Euro và trong 9 tháng năm 2007 là 1935,5 tỷ Euro, trong đó: EU
xuất khẩu 907,7 tỷ Euro và nhập khẩu 1045,8 tỷ Euro. Thâm hụt thƣơng mại
138,1 tỷ Euro, trong đó với Trung Quốc là 114,5 tỷ Euro chiếm 82%.
Theo Eurostat, nếu tính cả thƣơng mại nội khối thì EU dẫn đầu thế giới
về tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa với kim ngạch là 1481,7 tỷ Đô La và chỉ
chịu đứng thứ 2 sau Mĩ về tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu (1697,8 tỷ Đô La)
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của EU với các thị trƣờng chủ yếu
Đơn vị: Tỷ Euro
Chỉ tiêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Cán cân
thƣơng mại
Thị trƣờng
Năm
2006
Năm
2007
Tăng
trƣởng
(%)
Năm
2006
Năm
2007
Tăng
trƣởng
(%)
Năm

Thụy Sĩ
87.7
92.7
6
71.6
76.8
7
16.1
15.9
Nhật Bản
44.7
43.7
-2
77.3
77.9
1
-32.5
-34.2
Nauy
38.5
43.3
13
79.2
76.6
-3
-40.7
-33.3
Thổ Nhĩ Kì
50.0
52.6

20
-9.4
-11.2
(Nguồn: Eurostat)
Thƣơng mại của EU27 với hầu hết các đối tác chủ yếu đều tăng, ngoại
trừ xuất khẩu sang Hoa Kỳ (giảm 3% so với năm 2006) và Nhật Bản (giảm 10
2% so với năm 2006), nhập khẩu từ Nauy và Hàn Quốc cũng giảm 3%. Tăng
trƣởng về kim ngạch xuất khẩu lớn nhất là sang Nga (tăng 23%) và tăng
trƣởng nhập khẩu lớn nhất là từ Brazil (tăng 20%).
Do có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ cao, những
mặt hàng mà các nƣớc EU có thế mạnh và có tính cạnh tranh cao hầu hết
thuộc các ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo, hóa chất, giao thông vận tải,
hàng không, dƣợc phẩm, mỹ phẩm cao cấp, thực phẩm, đồ uống và dịch vụ có
hàm lƣợng chất xám và giá trị gia tăng lớn Nhu cầu nhập khẩu của EU phần
lớn là nguyên, nhiên vật liệu, hàng thủ công mỹ nghệ, giày dép, may mặc,
thủy sản, nông sản, lƣơng thực
Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu một số nhóm hàng chủ yếu của EU27
Đơn vị: Tỷ Euro
Chỉ tiêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Cán cân
thƣơng mại
Năm
2006
2007
Tăng

30.4
7
63.2
70.2
11
-34.6
-39.8
Năng lƣợng
58.7
61.8
5
339.5
331.2
-2
-280.8
-269.5
Sp công
nghiệp
982.2
1050.0
7
852.4
915.0
7
129.8
135.4
Hóa chất
184.6
197.5
7

28.5
31.7
11
3.4
2.1
Tổng cộng
1159.0
1238.0
7
1351.0
1423.0
5
-192.2
-185.1
(Nguồn: Eurostat) 11
Để tăng cƣờng hợp tác kinh tế-thƣơng mại và tự do hóa thƣơng mại
hơn nữa, EU đang xúc tiến đàm phán ký kết một số thỏa thuận song phƣơng
và khu vực, nhƣ : Hiệp định thƣơng mại với 78 nƣớc ACP (Châu Phi, Caribe
và Thái Bình Dƣơng); thỏa thuận hợp tác kinh tế xuyên Đại Tây Dƣơng và
Hiệp định “ Bầu trời mở” với Mỹ; khởi động đàm phán các khu vực mậu dịch
tự do (FTA) với Hàn Quốc, Ấn Độ, ASEAN và Trung Mỹ; tăng cƣờng hợp
tác năng lƣợng với các nƣớc Trung Á và Balkan; thiết lập quan hệ “đối tác
chiến lƣợc” toàn diện với Brasil
Hiệp ƣớc Lisbon (Hiệp ƣớc đơn giản hay Hiệp ƣớc cải cách) đã đƣợc
các nhà lãnh đạo EU chính thức ký kết tại Lisbon (Bồ Đào Nha) tại Hội nghị
thƣợng đỉnh EU vào ngày 13/12/2007 và sẽ có hiệu lực vào năm 2009. Đây sẽ
là tiền đề quan trọng để EU tiếp tục quá trình cải cách thể chế nhằm tăng

- Hàng may mặc và giày dép: Ngƣời dân Áo, Đức và Hà Lan chỉ mua
hàng may mặc và giày dép không chứa chất nhuộm có nguồn gốc hữu cơ
(Azo-dyes). Khách hàng EU đặc biệt quan tâm tới chất lƣợng và thời trang
của hai loại sản phẩm này. Nhiều khi yếu tố thời trạng lại có quyết định cao
hơn nhiều so với giá cả. Thị hiếu của ngƣời tiêu dùng đối với mặt hàng này
liên tục thay đổi, đặc biệt là về mẫu mốt.
- Thủy hải sản: Ngƣời tiêu dùng EU không mua những sản phẩm thủy
hải sản bị nhiễm độc do tác động của môi trƣờng hoặc do chất phụ gia không
đƣợc phép sử dụng. Đối với các sản phẩm thủy, hải sản đã qua chế biến,
ngƣời Châu Âu chỉ dùng những sản phẩm đóng gói có ghi tên sản phẩm, nơi
sản xuất, các điều kiện bảo quản, hạn sử dụng, mã số, mã vạch. Ngƣời tiêu
dùng EU tẩy chay các loại thủy, hải sản nhập khẩu có chứa khuẩn Salmonella,
độc tố Lustamine, nhiễm V.Parahaemoliticus, nhiễm V.Cholerae.
- Ngƣời tiêu dùng EU có thói quen sử dụng các sản phẩm nổi tiếng thế
giới. Họ cho rằng những nhãn hiệu này gắn liền với chất lƣợng có uy tín lâu
đời. Ngƣời tiêu dùng EU rất sợ mua những sản phẩm có nhãn hiệu ít ngƣời
biết đến vì họ cho rằng những sản phẩm của các nhà sản xuất không có danh 13
tiếng sẽ không đảm bảo về chất lƣợng, vệ sinh thực phẩm và an toàn cho
ngƣời sử dụng.
- Thị trƣờng EU về cơ bản cũng giống nhƣ một thị trƣờng quốc qia, do
vậy có 3 nhóm ngƣời tiêu dùng khác nhau: (1) Nhóm có khả năng thanh toán
ở mức cao, chiếm gần 20% dân số của EU, dùng hàng có chất lƣợng tốt nhất
và giá cả đắt nhất hoặc những mặt hàng hiếm và độc đáo: (2) Nhóm có khả
năng thanh toán ở mức trung bình, chiếm 68% dân số, sử dụng chủng loại
hàng hóa có chất lƣợng kém hơn một chút so với nhóm 1 và giá cả cũng rẻ
hơn; (3) Nhóm có khả năng thanh toán ở mức thấp, chiếm hơn 10% dân số,
tiêu dùng những loại hàng có chất lƣợng và giá cả đều thấp hơn so với hàng

xuất khẩu của Việt Nam hiện nay [11].
2.1.3. Các biện pháp bảo vệ ngƣời tiêu dùng của EU
Một đặc điểm nổi bật trên thị trƣờng EU là quyền lợi của ngƣời tiêu
dùng rất đƣợc bảo vệ, khác hẳn với thị trƣờng của các nƣớc đang phát triển.
Để đảm bảo quyền lợi cho ngƣời tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản
phẩm ngay từ nơi sản xuất và có các hệ thống báo động giữa các nƣớc thành
viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới. EU đã thông
qua những quy định về quyền lợi của ngƣời tiêu dùng, về độ an toàn chung
của các sản phẩm đƣợc bán ra, các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà,
nhãn hiệu Các tổ chức chuyên nghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng sẽ đƣa
ra các quy chế định chuẩn Quốc gia hoặc Châu Âu. Hiện nay ở EU có 3 tổ
chức định chuẩn: Ủy Ban Châu Âu về định chuẩn, Ủy Ban Châu Âu về định
chuẩn điện tử, Viện định chuẩn Viễn Thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm
chỉ có thể bán đƣợc ở thị trƣờng này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn
chung Châu Âu. Các luật và định chuẩn quốc gia đƣợc sử dụng chủ yếu để
cấm buôn bán sản phẩm đƣợc sản xuất ra từ các nƣớc có những điều kiện sản
xuất chƣa đạt mức an toàn ngang với tiêu chuẩn của EU.
Quy chế bảo đảm an toàn của EU đối với một số loại sản phẩm tiêu
dùng nhƣ sau: 15
- Các sản phẩm thực phẩm, đồ uống đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm,
nhãn mác, danh mục thành phẩm, thành phần, trọng lƣợng ròng, thời gian sử
dụng, cách sử dụng, địa chỉ của nƣớc sản xuất hoặc nơi bán, nơi sản xuất, các
điều kiện đặc biệt để bảo quản, để chuẩn bị sử dụng hoặc thao tác bằng tay,
mã số và mã vạch để dễ nhận dạng lô hàng.
- Các loại thuốc men đều phải đƣợc kiểm tra, đăng ký và đƣợc các cơ
quan có thẩm quyền của các quốc gia thuộc EU cho phép trƣớc khi sản phẩm
đƣợc bán ra trên thị trƣờng EU. Giữa các cơ quan có thẩm quyền này là Ủy

cung cấp dịch vụ, tự do hƣởng các dịch vụ và hơn nữa, vốn cũng đƣợc tự do
lƣu chuyển [11].
Chính sách nội khối của EU bảo đảm tạo ra các cơ hội tƣơng tự cho
mọi ngƣời trong thị trƣờng chung và ngăn ngừa cạnh tranh đƣợc tạo ra do sự
méo mó về thƣơng mại. Một thị trƣờng đơn lẻ không thể vận hành một cách
suôn sẻ nếu nhƣ không thống nhất các điều kiện cạnh tranh áp dụng. Vì mục
đích này, các nƣớc EU đều nhất trí tạo ra một hệ thống bảo hộ sự cạnh tranh
tự do trên thị trƣờng.
2.2.2. Chính sách ngoại thƣơng
Tất các các thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thƣơng
chung đối với các nƣớc ngoài khối. Ủy ban Châu Âu (EC) là ngƣời đại diện
duy nhất cho Liên minh trong việc đàm phán, ký kết các hiệp định thƣơng
mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này.
Chính sách ngoại thƣơng của EU gồm: Chính sách thƣơng mại tự trị và
chính sách thƣơng mại dựa trên cơ sở Hiệp định đƣợc xây dựng dựa trên các
nguyên tắc sau: Không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh
công bằng. Các biện pháp đƣợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế
quan, hạn chế về số lƣợng , hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp
xuất khẩu.
EU đang thực hiện chƣơng trình mở rộng hàng hóa: Đẩy mạnh tự do
hóa thƣơng mại (giảm dần thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và 17
tiến tới xóa bỏ hạn ngạch, GSP). Hiện nay, 27 nƣớc thành viên EU cũng áp
dụng biểu thuế quan chung đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các chính sách phát triển ngoại thƣơng của EU từ năm 1951 đến nay là
những nhóm chính sách chủ yếu sau: Chính sách khuyến khích xuất khẩu,
chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách tự do hóa thƣơng mại và chính
sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện. Việc ban hành và thực hiện các chính sách

đƣợc miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu thuế suất thấp, còn các mặt hàng nông
sản thực phẩm phải chịu mức thuế cao hoặc thuế đặc biệt. Cụ thể, các mặt
hàng thịt, các sản phẩm sứa, ngũ cốc, rau hoa quả chế biến và không chế biến
chịu mức thuế cao nhất từ 0-470,8%. Đối với các mặt hàng khác có mức thuế
suất từ 0-36,6% [11].

3.1.2. Thuế quan bảo hộ
- Các sản phẩm thực phẩm
Thuế đối với các sản phẩm thực phẩm đã đƣợc ban hành và thực thi ở
EU trong nỗ lực nhằm bảo hộ sản xuất thực phẩm nội khối. Đối tƣợng điều
chỉnh của chính sách này bao gồm cả sản phẩm nông nghiệp ôn đới. Các loại
thuế đƣợc hợp nhất thành một hệ thống giá khởi điểm. Nếu giá nhập khẩu
nằm dƣới giá khởi điểm tối thiểu, một mức thuế bổ sung đƣợc đánh thêm vào
thuế hải quan, mức thuế và giá khởi điểm phụ thuộc vào lý do này. Ví dụ: các
sản phẩm bị ảnh hƣởng là cam, quýt và nho. Các rau quả nhập khẩu không bị
ảnh hƣởng bởi hệ thống giá khởi điểm. Bên cạnh đó, để phù hợp với việc tự
do hóa thuế nhập khẩu, giá khởi điểm tối thiểu cũng sẽ đƣợc tự do hóa [12].
- Thuế chống bán phá giá:
Thuế chống bán phá giá là thuế đánh vào các sản phẩm nhập khẩu đƣợc
bán ở EU ở mức giá thấp hơn so với mức giá đƣợc bán ở nƣớc sản xuất. Khi
các sản phẩm nhập khẩu gây ảnh hƣởng tiêu cực nghiêm trọng đối với một
ngành công nghiệp nội địa của EU, ngành công nghiệp này có thể gửi đơn
kiện đến Brucxen. Nếu qua điều tra nhận thấy có hiện tƣợng bán phá giá, thì 19
thuế chống bán phá giá đƣợc áp dụng đối với các sản phẩm trên cơ sở Điều
khoản 113 của Hiệp ƣớc về Liên minh Châu Âu. Thuế này có thể đánh vào
hàng hóa ngay khi thông báo. Trƣớc khi xuất khẩu, tất cả các nhà xuất khẩu
nên thể hiện quan điểm của mình là chấp nhận mức thuế nhƣ vậy hay đòi hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status