giáo án ngữ văn 7 (3 cột ) chuẩn kiến thức đầy đủ - Pdf 25

+* GIO N NG VN 7 Y +
* GIM TI Cể CC K
NNG GIO DC K NNG
SNG*
*SON THEO SCH CHUN KIN
THC MI 2013-2014 *
*GII NẫN Cể Y 140 TIT*

bộ giáo dục và đào tạo
MễN NG VN 7
(Dựng cho cỏc c quan qun lớ giỏo dc v giỏo viờn,
ỏp dng t nm hc 2013-2014)
PHÂN PHốI CHƯƠNG TRìNH THCS
LP 7
C nm: 37 tun (140 tit)
Hc kỡ I: 19 tun (72 tit)
Hc kỡ II: 18 tun (68 tit)
HC Kè I
Tun 1
Tit 1 n tit 4
Cng trng m ra;
M tụi;
T ghộp;
Liờn kt trong vn bn.
Tun 2
Tit 5 n tit 8
Cuộc chia tay của những con búp bê;
Bố cục trong văn bản;
Mạch lạc trong văn bản.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12

Tuần 8
Tiết 29 đến tiết 32
Qua đèo Ngang;
Bạn đến chơi nhà;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Từ đồng âm;
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Thành ngữ.
Tuần 13

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72
Kiểm tra học kì I;
Trả bài kiểm tra kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;
Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;

Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
Tuần 31
Tiết 113 đến tiết 116
Ca Huế trên sông Hương;
Liệt kê;
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Quan Âm Thị Kính;
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Văn bản đề nghị.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Ôn tập Văn học;
Dấu gạch ngang;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);

và trong mỗi cấp học.
(4) Thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
3. Nội dung điều chỉnh
Việc điều chỉnh nội dung dạy học tập trung vào những nhóm nội dung
chính sau:
(1) Những nội dung trùng lặp trong CT, SGK của nhiều môn học khác
nhau.
(2) Những nội dung trùng lặp, có cả ở CT, SGK của lớp dưới và lớp trên do hạn
chế của cách xây dựng CT, SGK theo quan điểm đồng tâm.
(3) Những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không thuộc nội dung của
CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức
và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
(4) Những nội dung trong SGK trước đây sắp xếp chưa hợp lý.
(5) Những nội dung mang đặc điểm địa phương, không phù hợp với các
vùng miền khác nhau.
4. Thời gian thực hiện
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học được áp dụng từ năm
học 2011 - 2012.
5. Hướng dẫn thực hiện các nội dung
- Hướng dẫn này dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn
hành năm 2011, là SGK của chương trình chuẩn đối với cấp THPT. Nếu GV và
HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều
chỉnh, áp dụng cho phù hợp. Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao và gửi
cho tất cả GV bộ môn.
- Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, cần lưu ý thêm
một số vấn đề đối với các nội dung được hướng dẫn là “không dạy” hoặc “đọc
thêm”, những câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS làm trong cột Hướng dẫn thực
hiện ở các bảng dưới đây như sau:
+ Dành thời lượng của các nội dung này cho các nội dung khác hoặc sử dụng để
luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS.

Bố cục và phương pháp lập luận
trong bài văn nghị luận
Tr.30 SGK tập 2 Cả bài
Cách làm bài văn nghị luận chứng
minh
Tr. 48 SGK tập 2 Cả bài
Cách làm bài văn nghị luận giải
thích
Tr. 84 SGK tập 2 Cả bài
Tiết 1
VĂN BẢN:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Theo Lý Lan
Ngày soạn:
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong
một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình
đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiu c giỏ tr ca nhng hỡnh thc biu cm ch yu trong mt
vn bn nht dng.
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Tỡnh cm sõu nng ca cha m, gia ỡnh vi con cỏi, ý ngha ln lao
ca nh trng i vi cuc i mi con ngi, nht l vi tui thiu niờn,
nhi ng.
- Li vn biu hn tõm trng ngi m i vi con trong vn bn.
2. K nng:
- c hiu mt vn bn biu cm c vit nh nhng dũng nht ký
ca ngi m.

- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10
(Tích hợp giải nghĩa từ với
phần từ ghép).
- Tóm tắt văn bản 5 – 7
câu
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS tóm tắt văn
bản.
1. Đọc:
2. Chú thích:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết
về tâm trạng của
người mẹ trong đêm
không ngủ trước
ngày khai trường của
con.
1. Tâm trạng của người mẹ và
con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho
thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu

người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao,
câu thơ, câu danh ngôn nói
về tấm lòng của mẹ?
- Có phải mẹ đang trực
tiếp nói với con không?
Cách viết này có tác dụng
gì?
* HS quan sát tranh. Bức
tranh miêu tả điều gì?
GV mở rộng nói về sự
quan tâm của tất cả mọi
người trong nước và trên
thế giới đối với việc học
tập của trẻ vì “Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày
mai”.
tiên. mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm
– như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới
trường.
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc.
- Làm nổi bật tâm
trạng, khắc họa được
tâm tư, tình cảm,
những điều sâu
thẳm, khó nói bằng
lời trực tiếp. * Mẹ yêu thương con, quan tâm

củng cố
- gv nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận.
- gv gợi ý:
+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
hs thảo luận
iv. luyện tập:
bài 1:
- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu.
- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi
thơ
bài 2:
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu
đó là gì?
GV gọi một số em trình
bày sau đó chốt lại.
- HS thảo luận
nhóm.
Trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư
tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp
cánh cho em những ước mơ tươi
sáng, đẹp đẽ.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT
- Văn bản này, các em cần
ghi nhớ điều gì?

- S gin v tỏc gi ẫt-mụn-ụ A-mi-xi
- Cỏch giỏo dc va nghiờm khc, va t nh, cú lớ v cú tỡnh ca
ngi cha khi con mc li.
- Ngh thut biu cm trc tip qua hỡnh thc mt bc th.
2. K nng:
- c hiu mt vn bn vit di hỡnh thc mt bc th.
- Phõn tớch mt s chi tit liờn quan n hỡnh nh ngi cha (tỏc gi
bc th) v ngi m nhc n trong bc th.
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình
thơng và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm
nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị
nội dung và nghệ thuật của văn bản.
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Thy c tỏc dng ca cỏch din t tỡnh cm v phng thc
vit th.
III. CHUN B:
1. Giỏo viờn: c ti liu, son bi, chun b truyn: Nhng tm cao c.
2. Hc sinh: c vn bn, tr li cỏc cõu hi trong SGK.
IV. CC BC LấN LP:
1. n nh t chc:
2. Kim tra:
Bi hc sõu sc m em rỳt ra c t vn bn Cng trng
m ra l gỡ?
3. Bi mi:
* Gii thiu bi:
Trong cuc i mi chỳng ta, ngi m cú mt v trớ v ý ngha ht
sc ln lao, thiờng liờng, cao c. Nhng chng phi khi no ta cng ý thc

(1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a.
- Tác phẩm:
Trích “Những tấm lòng cao cả”.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo
thể loại nào?
- HS trả lời: VB
nhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
Viết để làm gì?
- Tâm trạng của Enricô
khi đọc thư?
- HS phát hiện
HS nhận xét:
1. Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán
nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra
một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo
đến thăm mẹ em.
Em rất xúc động.

- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- HS phát hiện
chi tiết.
2. Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của
con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao

không có con còn hơn con bội bạc với
mẹ.
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức
giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với
mẹ.
b. Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con.
* Mẹ thương yêu con sâu nặng.
- Điều gì khiến Enricô
xúc động vô cùng khi đọc
thư bố?
- Đọc thư bố Enricô đã
nhận ra điều gì?
- Em có nhận xét gì về
cách lập luận của bố
Enricô?
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- HS suy nghĩ
trả lời.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận
nhóm, cử đại
diện trình bày:
Tình cảm sâu
sắc thường tế

Đây là cách ứng
xử trong đời
sống gia đình và
xã hội.
- HS suy nghĩ
trả lời.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận.
- Bố Enricô thương yêu con, mong và
luôn giáo dục con trở thành người con
hiếu thảo, trân trọng vợ.
Ông là người chồng, người cha tốt.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT:
- Em có nhận xét gì về lời
lẽ trong thư?
- Hãy nêu nội dung chính
của bức thư?
* Hãy đọc to phần ghi
nhớ.

HS đọc ghi nhớ.
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành,
giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết
phục cao.
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ
nghiêm khắc cua người cha trước lỗi
lầm của con.
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của
cha mẹ đối với con cái và con cái đối
với cha mẹ.

sâu về các loại từ ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng:
- Nhn din cỏc loi t ghộp.
- M rng, h thng hoỏ vn t.
- S dng t: dựng t ghộp chớnh ph khi cn din t cỏi c th, dựng
t ghộp ng lp khi cn din t cỏi khỏi quỏt.
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với
thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng từ ghép.
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
-
III. CHUN B :
1. Giỏo viờn: c ti liu, son bi, chun b bng ph.
2. Hc sinh: c trc bi, tr li cỏc cõu hi phn I, II trong
SGK.
IV. CC BC LấN LP :
1. n nh t chc:
2. Kim tra: Nhc li khỏi nim t ghộp?
3. Bi mi:
* Gii thiu bi:
lp 6, cỏc em ó bit khỏi nim t ghộp. Bi hc hụm nay chỳng
ta s tỡm hiu v cu to v ngha ca cỏc loi t ghộp.
* Tin trỡnh bi dy:

đoạn văn tiếp.
- Các từ "quần áo", "trầm
bổng" có phải là ghép chính
phụ không? Tại sao?
- Về mặt ngữ pháp, các tiếng
có quan hệ như thế nào với
nhau?
- Từ ghép đẳng lập có cấu
tạo như thế nào?
- HS quan sát -
đọc
- Trả lời
2. Từ ghép đẳng lập:
a) Ví dụ: SGK
- "quần áo, "trầm bổng" không
phân biệt tiếng chính, tiếng phụ.
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-
14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà"
với "bà ngoại", "thơm" với
"thơm phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ

- Đọc yêu cầu BT 1.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu của BT là gì?
- HS làm một số từ, còn lại
về nhà làm.
- Đọc và làm BT 3
- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy
giải thích?
2 em lên bảng
điền vào cột.
- HS làm bài tập.
- HS đọc - làm
BT.
- HS trả lời.
Bài tập 1:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh
ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài
lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,
- Học: học hành, học hỏi,
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một
cuốn vở vì sách và vở là những
danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới

1. Giỏo viờn: c ti liu, son bi, chun b ốn chiu (bng ph)
2. Hc sinh: c trc bi, tr li cỏc cõu hi phn I trong SGK.
IV. CC BC LấN LP:
1. n nh t chc:
2. Kim tra:
- Nhc li: Vn bn l gỡ, vn bn cú nhng tớnh cht no?
3. Bi mi
* Gii thiu bi:
lp 6, cỏc em ó c hc v vn bn l chui li núi ming hay
bi vit cú ch thng nht, cú liờn kt mch lc, vn dng phng thc
biu t phự hp thc hin mc ớch giao tip. S khụng th thiu c
mt cỏch c th v vn bn, cng nh khú cú th to lp c nhng vnbn
tt, nu chỳng ta khụng tỡm hiu k v mt trong nhng tớnh cht quan trng
nht ca nú l liờn kt.
* Tin trỡnh bi dy:
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ Ni dung cn t
Hot ng 1: Tỡm hiu v liờn kt v phng
tin liờn kt trong vn bn
I. LIấN KT V PHNG
TIN LIấN KT TRONG VN
BN
1. Tớnh liờn kt ca vn bn
* on vn SGK - HS c vn bn a. Vớ d: on vn SGK
- Theo em, c my
dũng ny Enricụ ó cú
th hiu b mun núi gỡ
cha?
- Nu Enricụ cha tht
hiu rừ b núi gỡ thỡ ú l
- Tr li: Khụng th

- Nhận xét về đoạn văn
mà tác giả đã dẫn?
- HS đọc
- HS nhận xét
- "Cái dây tư tưởng" mà
tác giả nói đến đó là gì?
Vì sao chúng ta không
hiểu đoạn văn được dẫn
nói gì?
- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các
câu, đoạn thống nhất và gắn bó
chặt chẽ với nhau.
* VD2
- Đọc đoạn văn và chỉ ra
sự thiếu liên kết của
chúng?
- HS đọc
- Đoạn văn không
có từ liên kết vì câu
trên tác giả nói tới
những ngày trong
tương lai, câu dưới
trong hiện tại.
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu,
đoạn phải được kết nối bằng những
phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…)
thích hợp.
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn

- HS đọc và làm bài
tập
Sắp xếp những câu văn theo thứ tự
hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
- HS nhận xét - giải
thích
Về hình thức ngôn ngữ các câu có
vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng
chúng chưa có mỗi liên kết thực sự
vì chúng không cùng nói về cùng
một nội dung, nghĩa là không có
một cái dây tư tưởng nào nối liền
các ý của những câu văn đó
Bài tập 3:
- Hãy nêu yêu cầu của
BT3
- HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong
nguyên bản lần lượt là: bà, bà,
cháu, bà, bà, cháu, thế là.
- Nhận xét về sự liên kết
của hai câu văn?
- HS giải thích Bài tập 4:
Nếu tách khỏi các câu khác trong
văn bản thì hai câu văn dẫn ở đề
bài có vẻ rời rạc, nhưng câu thứ ba
đứng kế tiếp sau kết nối hai câu
trên thành 1 thể thống nhất làm cho
toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt
chẽ với nhau.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status