CHUYÊN ĐỀ:
TƯ VẤN TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU.
Thông qua chuyên đề hình thành cho giáo viên trong nhà trường THCS kiến thức
tổng quan về các hiện tượng tâm lí đã và đang diễn ra đối với lứa tuổi học sinh.
Hình thành cho các thầy cô những kĩ năng xử lí tình huống phù hợp tạo điều kiện để
học sinh nhận thấy những hành vi của bản thân, từ đó có được những điều chỉnh hợp lí với
hoàn cảnh.
II. HÌNH THỨC
Tổ chức chuyên đề dưới hình thức thuyết trình, kết hợp với trình chiếu powerpoint.
Thành phần tham gia: tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường
Thời gian tổ chức ½ ngày.
III. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
1. Khái niệm tuổi vị thành niên (VTN)
Trẻ em:
Việt Nam: Dưới 16 tuổi
Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi
Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi
2. Một số điểm chung về sinh lý
Nữ:Ngực phát triển
Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ thể: Bộ phận sinh dục, nách, chân, tay
Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi
Có kinh nguyệt
Nam: Cơ quan sinh dục phát triển
lông (bộ phận sinh dục, nách, chân ), râu phát triển
Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”
Đạt được sự tối đa về chiều cao
Giọng nói: Vỡ giọng
Ý niệm về cha mẹ giảm, bớt quấn quít,
gắn bó với cha mẹ.
• Bản sắc rõ ràng, chắc chắn.
• Có khả năng trì hoãn sự hài lòng.
• Có khả năng suy nghĩ các ý tưởng
một cách có hệ thống, xuyên suốt.
• Có khả năng biểu hiện cảm xúc
bằng từ ngữ.
• Phát triển khiếu hài hước
Nỗ lực kết bạn mới.
Nhấn mạnh đến nhóm bạn với bản sắc của
nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh.
Thỉnh thoảng buồn, ngồi một mình.
Xem xét các trải nghiệm nội tâm, như viết
nhật kí, tiểu thuyết.
• Có các sở thích ổn định.
• Tình cảm ổn định.
• Có khả năng đưa ra các quyết định độc
lập.
• Có khả năng thỏa hiệp.
• Hãnh diện về công việc, nhiệm vụ của
mình.
• Tự lực.
• Quan tâm đến mọi người hơn.
CHƯƠNG 2:
CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
I.Mục đích của các hành vi tiêu cực.
Thu hút sự chú ý
Thể hiện quyền lực
Muốn trả đũa
Mất hứng thú trong các hoạt động
Thay đổi thói quen ăn và ngủ
*Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm.
• Các hành vi vô thức bộc lộ ra bên ngoài
• Các hành vi tội phạm
• Hành vi vô trách nhiệm
• Học tập ở trường kém, lưu ban
• Tách ra khỏi gia đình và bạn, dành nhiều thời gian một mình
• Dùng rượu hoặc các chất không hợp pháp
*Hậu quả
• Những vấn đề ở trường
• Những vấn đề trong gia đình
• Lạm dụng rượu và ma túy
• Vấn đề về cái tôi: tự trọng thấp
• Nghiện internet
• Các hành vi liều lĩnh
• Bạo lực
* Hỗ trợ
• Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình
• Thấu hiểu
• Khuyến khích các hoạt động thể chất
• Khuyến khích các hoạt động xã hội
• Duy trì can thiệp
• Dạy trẻ các kĩ năng
• Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường
• Học về trầm cảm
*Những dấu hiệu báo động tự tử ở VTN
• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử.
• Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa việc chết.
• Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử.
nghe; truyền thông điệp rằng chúng ta đang quan tâm đến họ.
Biểu hiện.
Tư thế cơ thể
Tiếp xúc mắt
Biểu hiện nét mặt
Gật đầu
Khoảng cách giữa CBTVTLHĐ và thân chủ
Âm điệu/giọng điệu
Cách nói
Sự im lặng
Chú tâm có chọn lọc: Chú tâm chọn lọc là khi CBTVTLHĐ chọn lựa để thể hiện sự chú ý
đặc biệt đến một điều gì đó được thân chủ nói ra.
Chú tâm chọn lọc giúp CBTVTLHĐ hiểu được lý do thân chủ bộc lộ những cảm xúc,
suy nghĩ đó và thu thập được nhiều thông tin về thân chủ để diễn giải được những cảm
xúc, suy nghĩ đó.
Chú tâm có chọn lọc: Kiểm soát sự tập trung thường trực nhiều khi không dễ dàng. Chú
tâm đòi hỏi CBTVTLHĐ chú ý cả về tâm trí và thể chất đến thân chủ, tránh:
- Cắt ngang lời
- Ghi chép
- Đưa lời khuyên (chúng ta phải để thân chủ tự khám phá giải pháp).
Lắng nghe tích cực:Lắng nghe tích cực là cách lắng nghe và đáp trả phù hợp, thể hiện sự
lắng nghe, chú ý, quan tâm, thấu hiểu của CBTVTLHĐ đến thân chủ.
Lắng nghe tích cực giúp CBTVTLHĐ hiểu được các thông điệp, cảm xúc của thân chủ,
quan điểm của thân chủ, tăng khả năng hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau.
Cách thức lắng nghe:
Đối diện thân chủ: ngồi thẳng hoặc nghiêng người ra phía trước để thể hiện sự chú tâm
Duy trì giao tiếp mắt mắt, thể hiện chúng ta quan tâm đến họ và điều họ nói
Cố gắng thấu hiểu cảm xúc của thân chủ đằng sau những thông tin hoặc suy nghĩ mà
thân chủ nói ra
Đáp trả phù hợp, có lời (như gật đầu, nhíu lông mày…) và có lời để khuyến khích thân
- Có thể truyền đạt các kinh nghiệm của bản thân đến thân chủ theo cách đúng đắn và tế nhị.
CHƯƠNG 6:
MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ HÀNH VI
Củng cố tiêu cực và củng cố tích cực
Củng cố tiêu cực?
Khi trẻ có hành vi tiêu cực, người lớn chú ý đến trẻ, mắng nhiếc trẻ, nhìn
nhận trẻ một cách tồi tệ v.v làm trẻ thấy chán nản, giận dữ, mất tự tin…
và tiếp tục có các hành vi tiêu cực khác.
Mục đích: Chỉ dẫn cho trẻ biết hành vi đang được người lớn mong đợi.
Thúc đẩy động cơ bên trong
Tăng lòng tự trọng
Biểu hiện:
• Cười với trẻ.
• Nhìn trẻ, tương tác mắt và sử dụng nét mặt.
• Sử dụng các cử chỉ ân cần và quan tâm hướng đến trẻ như chạm vào vai, gật đầu, v.v.
• Sử dụng lời nói để khuyến khích, khích lệ trẻ hoặc lời khen, phần thưởng để củng cố
trẻ khi thực hiện hành vi tích cực.
• Thể hiện sự quan tâm đến các sở thích, hoạt động, thành tích của trẻ.
Nguyên tắc:
Việc có thật và cụ thể;Nhất quán;Tức thời;Thường xuyên;Chân thành;Để lại cảm xúc tích
cực ở trẻ