LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Đặng Thị Thanh Huyền, người đã tận tình định hướng, hướng dẫn
em hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Tùng Lâm, Hiệu trưởng
trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại nhà trường. Xin cảm ơn
Ban giám hiệu, các phòng ban, quý thầy cô cùng toàn thể học sinh trường
THPT Đinh Tiên Hoàng; những người thân trong gia đình đã động viên, khích
lệ em hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh đạo Học viện, các phòng, khoa,
cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục đã trang bị
kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện, định hướng cho em học tập, nghiên
cứu và thực hiện luận văn.
Mặc dù bản thân em đã có nhiều rất cố gắng, luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến chỉ đạo, đóng góp của
quý thầy cô.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Trương Thị Hằng
BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
THPT
1.3. Đặc điểm học sinh THPT.......................................................................12
1.4. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh
trường THPT.................................................................................................14
1.5. Chủ trương, định hướng hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh
trường THPT của ngành Giáo dục và Đào tạo...........................................17
1.6. Mục tiêu, nội dung và hình thức thực hiện của hoạt động tư vấn
TLHĐ&HN trong trường THPT.................................................................19
1.7. Quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN trong nhà trường và vai trò của
Hiệu trưởng với việc quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN ở trường THPT
.........................................................................................................................24
1.8. Một số mô hình tâm lý học đường ở các nước trên thế giới và việc
vận dụng vào các trường THPT ở nước ta..................................................33
Tiểu kết chương 1..........................................................................................37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ
HỌC ĐƯỜNG - HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
ĐINH TIÊN HOÀNG, BA ĐÌNH.................................................................38
2.1. Vài nét về trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình..........................38
2.2. Thực trạng về hoạt động tư vấn Tâm lý học đường - Hướng nghiệp
cho học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng.............................................44
2.2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh về hoạt động tư vấn TLHĐ&HN. .44
2.2.2. Thực trạng những khó khăn tâm lý của học sinh trường THPT Đinh
Tiên Hoàng......................................................................................................44
2.2.3. Những cách thức giải quyết khó khăn tâm lý của học sinh...................51
2.2.4. Thực trạng việc thực hiện nội dung và hình thức tư vấn TLHĐ&HN cho
học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng........................................................53
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tư vấn Tâm lý học đường –
Hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng...................53
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh.........55
học sinh.......................................................................................................85
3.2.6. Phát triển quan hệ hợp tác với các lực lượng trong và ngoài nhà trường,
tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học
sinh..................................................................................................................86
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................91
3.2.8. Kết quả kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp....92
Tiểu kết chương 3..........................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...............................................................96
1. Kết luận.......................................................................................................96
2. Khuyến nghị................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................100
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh Đinh Tiên
Hoàng, Ba Đình...............................................................................................41
Bảng 2.2. Kết quả khắc phục những yếu kém của học sinh Đinh Tiên Hoàng
.........................................................................................................................41
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh trường Đinh
Tiên Hoàng từ năm học 2007-2012.................................................................43
Bảng 2.4. Những khó khăn tâm lý của học sinh trường THPT Đinh Tiên
Hoàng..............................................................................................................45
Bảng 2.5. Việc thực hiện nội dung tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh.............52
Bảng 2.6. Đánh giá lập kế hoạch quản lý hoạt độn tư vấn TLHĐ&HN cho
học sinh...........................................................................................................54
Bảng 2.7. Đánh giá công tác tổ chức hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học
sinh..................................................................................................................55
Bảng 2.8. Đánh giá công tác chỉ đạo hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học
sinh..................................................................................................................58
Bảng 2.9. Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn TLHĐ&HN
pháp mệnh lệnh do đó người CBQL, đội ngũ giáo viên trước hết phải là
những chuyên gia tâm lý, biết lắng nghe, tôn trọng và thuyết phục học sinh.
2
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường hiện nay, học sinh phổ thông gặp
phải nhiều vấn đề tâm lý như: Bạo lực học đường, yêu sớm, thiếu hiểu biết về
sức khỏe sinh sản vị thành niên, lạm dụng tình dục ở học sinh, lo âu, trầm
cảm, stress, bỏ học, bỏ nhà… những khó khăn trên là trở ngại trong việc nâng
cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường.
Bên cạnh vấn đề tâm lý học đường, vấn đề đáng lo ngại nữa là định
hướng nghề nghiệp của học sinh phổ thông, các em thường chọn nghề một
cách ngẫu nhiên, cảm tính, thiếu hiểu biết cần thiết về nghề mình lựa chọn,
hoặc theo sự sắp đặt của gia đình. Hầu hết học sinh tốt nghiệp THPT đều cảm
thấy khó khăn khi phải lựa chọn nghề nghiệp.
Những tồn tại trên do nhiều nguyên nhân nhưng có lẽ do nhà trường
chưa làm tốt công tác tư vấn cho người học. Một số trường THPT đã xây
dựng và đưa vào hoạt động phòng (trung tâm) tư vấn giáo dục với hai nhiệm
vụ chính là tư vấn tâm lý học đường và tư vấn hướng nghiệp, các hoạt động
chủ yếu hướng đến việc giải quyết những băn khoăn, lo lắng của học sinh,
phụ huynh về các vấn đề tâm lý và định hướng nghề nghiệp, song thực tế còn
nặng tính hình thức, quản lý chưa chặt chẽ của lãnh đạo nhà trường, đặc biệt
thu hút sự quan tâm của đội ngũ giáo viên… Vì vậy hiệu quả không như
mong đợi.
Trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình được thành lập từ những năm
1990, qua hơn 20 năm hoạt động đã trở thành cơ sở giáo dục uy tín, có chất
lượng đối với ngành, là địa chỉ đáng tin cậy của cha mẹ và học sinh về chất
lượng học tập, rèn luyện đạo đức, hướng nghiệp cho học sinh. Do đặc thù là
một trường dân lập, đối tượng chủ yếu là những học sinh không đủ điều kiện
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN ở
trường THPT.
4
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động Tư vấn
TLHĐ&HN cho học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
3.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN
cho học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh
trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh trường
THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn TLHĐ&HN của học sinh
trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
- Phân tích, đánh giá việc quản lý hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho
học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động Tư vấn Tâm lý học đường Hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Ba Đình.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh ở trường THPT Đinh Tiên
Hoàng, Ba Đình đã đạt được những kết quả đáng kích lệ thông qua lập kế
hoạch, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các hoạt động. Điều này giúp
học sinh có sự phát triển tốt về mặt tâm lý, sức khỏe, tinh thần lành mạnh, có
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG - HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về tư vấn tâm lý học đường
Tham vấn tâm lý học đường (School Counseling) hay còn gọi là tham
vấn học đường là một nhánh của ngành tham vấn tâm lý được xuất hiện vào
đầu thế kỷ 20 tại Hoa Kỳ. Jesse B. Davis có thể được xem là một trong những
người đầu tiên trong lĩnh vực này khi giới thiệu một chương trình “Những
hướng dẫn về nghề nghiệp và đạo đức” (Vocational and Moral Guidance) cho
học sinh các trường học công. Frank Parsons được xem như cha đẻ của nghề
Hướng dẫn (còn gọi Khải đạo) đã viết cuốn sách “Chọn lựa một nghề ”
(Choosing a Vocation) vào năm 1909 qua đó trình bày phương pháp kết nối
những đặc điểm tính cách của một cá nhân với một nghề nghiệp. Jesse Davis,
Frank Parsons, Eli Weaver và nhiều người khác nữa đã tạo thành một trào lưu
thúc đẩy cho sự phát triển của ngành Tham vấn học đường.
Năm 1953, hiệp hội các nhà tham vấn tâm lý học đường Hoa Kỳ
(ASCA) tham gia vào APGA (American Personnel and Guidance
Association), tiền thân của hiệp hội tham vấn tâm lý Hoa Kỳ ACA (American
Counseling Association) ngày nay. Năm 1962, cuốn sách của Wrenn, Nhà
tham vấn trong một thế giới thay đổi (The Counselor in a Changing World) đã
định chế hóa các mục tiêu của tham vấn học đường. Năm 1964, ASCA phát
triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà tham vấn học đường
Năm 1965, đạo luật Giáo dục Tiểu học và Trung học (Elementary and
Secondary Education Act) ra đời và cung cấp nguồn quỹ để phát triển những
cơ hội giáo dục cho những gia đình nghèo. Đến những năm 80 và 90, nhu cầu
8
chức cũng đề cập đến tham vấn học đường là một điều “khẩn thiết” nhằm hỗ
trợ học sinh và nhà trường trong hoạt động giáo dục.
Trong khoảng thời gian này, văn bản của Bộ Giáo dục đã được ban
hành nhằm chỉ đạo và hướng dẫn các Sở và trường học cùng những tổ chức
liên quan trong việc triển khai thực hiện chương trình tham vấn học đường.
Bên cạnh đó là sự đóng góp của các tác giả với nhiều công trình nghiên
cứu khoa học tiêu biểu về nội dung trên như Trần Thị Minh Đức, Nguyễn Thị
Oanh…
Đến nay tư vấn tâm lý học đường tại Việt Nam đã trở thành một nội
dung nhận được sự ủng hộ từ các em học sinh, phụ huynh và nhà trường. Tuy
nhiên, vì những nguyên nhân khách quan và chủ quan diện mạo của một
ngành nghề chuyên nghiệp vẫn chưa thật sự được định hình.
Nghiên cứu tư vấn hướng nghiệp
Thuật ngữ tư vấn được Jess B. David sử dụng đầu tiên khi ông thành
lập Trung tâm tham vấn hướng nghiệp giáo dục tại Detroit năm 1898. Ông là
người đưa ra nghiên cứu về hướng nghiệp mang tính giáo dục với phương
thức hướng dẫn trong trợ giúp con người tìm việc làm phù hợp với đặc điểm
cá nhân. Sau này F.Parsons (1854-1908) đã nghiên cứu và phát triển cách thức
hướng nghiệp chặt chẽ hơn với 3 bước cơ bản: 1/Nhận thức rõ về bản thân,
thái độ, mong muốn và tiềm lực, hạn chế cá nhân; 2/Giúp đối tượng nhận thức
rõ về công việc, những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức cũng như
hướng phát triển; 3/ Làm rõ mối quan hệ của các yếu tố để đối tượng cân nhắc
và quyết định. Trên cơ sở tư tưởng của F.Parsons, G.Wiliamson (1900-1979)
bổ sung và phát triển quy trình tư vấn giải quyết vấn đề với 5 bước.
Các nghiên cứu ở Liên Xô cũng góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý
luận cho kĩ thuật tư vấn hướng nghiệp. Tác giả V.X. Lukina với những nghiên
Ứng dụng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường với việc thực hiện các
chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra với các hoạt
10
động trên là một hướng nghiên cứu mới sẽ góp phần đưa các hoạt động vào
trật tự, hệ thống, khoa học đem lại hiệu quả và chất lượng giáo dục ở trường
THPT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý Giáo dục
Tiếp cận quản lý giáo dục ở cấp vi mô (nhà trường) thì: “Quản lý giáo
dục là những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả giáo dục”.[7;tr12]
1.2.2. Tư vấn tâm lý học đường
a. Tư vấn tâm lý
Ở Việt Nam, việc cung cấp thông tin, cho lời khuyên, trợ giúp những
khó khăn tâm lý, chỉ bảo hay hướng dẫn cho một cá nhân, hoặc một tổ chức
khi họ có nhu cầu thường được gọi là tư vấn. Thuật ngữ tư vấn hay tham vấn
trong từ điển Tiếng việt hiện nay đều được dịch là tư vấn là sự đóng góp ý
kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định.
Theo tác giả Trần Thị Minh Đức tư vấn tâm lý là: “Một quá trình
tương tác giữa nhà tham vấn (người có chuyên môn và kĩ năng tham vấn, có
các phẩm chất đạo đức của nghề tham vấn và được pháp luật thừa nhận) với
thân chủ (còn gọi là khách hàng- người đang có vấn đề khó khăn về tâm lý
muốn được giúp đỡ). Thông qua các kĩ năng trao đổi và chia sẻ tâm tình (dựa
trên các nguyên tắc đạo đức và mối quan hệ mang tính nghề nghiệp), thân
chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản thân để
mối quan hệ của học sinh với gia đình và xã hội.
12
c. Tư vấn tâm lý học đường
Tư vấn tâm lý học đường là tất cả các hoạt động can thiệp nhằm mục
đích giúp cho học sinh được phát triển tốt nhất về mặt học tập, nghề nghiệp,
cá nhân và xã hội, bao gồm cả các hoạt động tham vấn cho giáo viên, cha mẹ
học sinh .[36;tr15]
1.2.3. Tư vấn hướng nghiệp
Tư vấn hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp tâm lý - giáo dục để
đánh giá toàn bộ những phẩm chất, năng lực phẩm chất và tinh thần của
thanh thiếu niên, đối chiếu những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao
động, có cân nhắc đến nhu cầu nhân lực của các thành phần kinh tế nhằm
xác định nhóm nghề phù hợp. Trên cơ sở đó cho học sinh những lời khuyên
chọn nghề có căn cứ khoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín
chắn trong khi chọn nghề. [12;tr39]
1.3. Đặc điểm học sinh THPT
1.3.1. Đặc điểm sinh lý
Tuổi học sinh THPT là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực nhưng
sự phát triển cơ thể chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kì phát triển tương
đối êm ả về mặt sinh lý. Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi
quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng não phát
triển, cấu trúc của tế bào bán cầu não có đặc điểm như trong cấu trúc tế bào
não của người lớn, số lượng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên kết các
thành phần khác nhau của võ não, do đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp
hóa hoạt động phân tích, tổng hợp của vỏ bán cầu đại não trong quá trình học
tập và rèn luyện.
Nhìn chung lứa tuổi các em có sự phát triển cân đối, khỏe và trẻ. Đa số
cá nhân.
14
Sự tự ý thức còn thể hiện ở việc yêu thích tham gia các hoạt động, song
chưa xuất phát từ động cơ vì mục đích xã hội, hay lợi ích cộng đồng mà đa số
do bản thân hoặc bạn bè. Nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này lớn, bởi vậy một
môi trường tốt, hoạt động phù hợp với sở thích, năng lực học sinh sẽ giúp các
em khẳng định mình trong học tập và cuộc sống.
d. Sự phát triển tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan
Học sinh THPT là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinh quan, thế
giới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc ứng xử. Lứa tuổi này
các em quan tâm tới nhiều vấn đề liên quan đến con người, các mối quan hệ
giữa con người với con người, với xã hội.
Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng
nhóm tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong
nhóm, muốn được bạn bè thừa nhận.
Đời sống tình cảm của các em rất phong phú, điều đó thể hiện rõ nhất
trong tình bạn, một số phẩm chất tốt của tình bạn được hình thành: Sự vị tha,
chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ nhau. Các em có khả năng đồng cảm,
tình bạn mang tính xúc cảm cao. Nhóm bạn mở rộng có cả nam và nữ, ở một
số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầu tiên khá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân
chính về tình yêu với tình cảm sâu sắc.
Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT là giai đoạn rất quan
trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn, là lứa tuổi đầu thanh niên
với những nét tâm lý đặc thù khác với lứa tuổi thiếu niên, các em đã đạt tới sự
trưởng thành về mặt thể lực và nhân cách. Việc quan tâm đến những biến đổi
tâm sinh lý của học sinh THPT, nắm bắt kịp thời những biểu hiện tâm lý lệch
lạc, phát huy những yếu tố tích cực của nhân cách, tình cảm là một nhiệm vụ
giáo dục của nhà trường nói chung. Sự ra đời của các phòng (trung tâm) hỗ
trợ cho học sinh vấn đề tâm lý và định hướng nghề nghiệp đã khẳng định tầm
quan trọng của hoạt động này đối với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo
16
dục của nhà trường. Kinh nghiệm cho thấy nếu chúng ta thiếu biện pháp quan
tâm, hướng dẫn, động viên, giải quyết những băn khoăn, lo lắng của học sinh
mà chỉ quan tâm vào nâng cao chất lượng dạy học thì giáo dục sẽ thiếu đi một
mảng màu ý nghĩa, làm giảm đi lòng tin của học sinh vào nhà trường, vì
những tác động của xã hội và cuộc sống, các em không thể tập trung toàn lực
cho học tập. Hiệu quả của hoạt động tư vấn TLHĐ&HN trong nhà trường sẽ
đem lại những lợi ích sau:
Đối với học sinh: Các em được giải tỏa tâm lý, nhận diện được khả
năng, sở trường của mình, giảm đi những cảm xúc tiêu cực trong suy nghĩ và
việc làm. Từ đó nhiệt tình, hăng say học tập để đạt ước mơ trong tương lai.
Đối với cha mẹ học sinh: Giúp cha mẹ hiểu thêm về năng lực, sở
trường, mong muốn và những biểu hiện tâm lý của con mình trong học tập và
cuộc sống. Trợ giúp cha mẹ tạo thêm động lực cho con say mê trong học tập,
sát cánh cùng con vượt qua trở ngại tâm lý, luôn lắng nghe, tôn trọng ý kiến
của con cái, cho con được quyền chọn lựa nghề nghiệp hợp với khả năng và
sở thích của con, để con có một tương lai, một cuộc sống gắn bó với công
việc yêu thích, phát huy sở trường, giúp con gặt hái thành công.
Đối với nhà trường: Hoạt động giáo dục của nhà trường được đánh giá
qua chất lượng học sinh, tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Cao đẳng, Đại
học, chất lượng học tập và hạnh kiểm, các phong trào đoàn thanh niên.v.v. , sự
tín nhiệm của xã hội, gia đình học sinh với nhà trường. Để đạt được điều trên,
bên cạnh nhiệm vụ dạy học, có thể khẳng định hoạt động tư vấn TLHĐ&HN
với ý nghĩa giáo dục sẽ góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục đặt ra.
cho chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao.
1.5. Chủ trương, định hướng hoạt động tư vấn TLHĐ&HN cho học sinh
trường THPT của ngành Giáo dục và Đào tạo
18
1.5.1.Chủ trương, định hướng đối với công tác tư vấn tâm lý học đường
cho học sinh trường THPT
Trong những năm gần đây, các cấp quản lý giáo dục đã bước đầu quan
tâm đến hoạt động Tư vấn Tâm lý học đường. Thông tư số 12/2011/TTBGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học có nhấn mạnh đến công tác tư vấn cho học sinh.
Điều 16 mục 1 có nêu rõ chức danh “Cán bộ làm công tác tư vấn cho học
sinh”, Điều 31 khoản 6 khẳng định: “Giáo viên làm công tác tư vấn cho học
sinh là giáo viên trung học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn;
có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua
những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt”.
Chỉ thị số 9971/BGD&ĐT-HSSV của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào
tạo ngày 28/10/2005 về việc triển khai công tác tư vấn cho học sinh, sinh viên
nêu rõ “Công tác tư vấn hướng nghiệp và tư vấn tâm lý xã hội phải tập trung
vào học sinh khối THCS, THPT…”, khẳng định vai trò công tác tư vấn “là
phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới những học sinh,
sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa
tuổi cần được giải đáp, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong
hướng nghiệp, trong tìm kiếm việc làm cần được người am hiểu và có trách
nhiệm trợ giúp, tham vấn giải quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần
ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh, sinh viên thực hiện
được nguyện vọng của mình”.
Nhà trường cần bố trí giáo viên tâm lý hoặc cán bộ Đoàn có khả năng
Dựa trên các quan điểm cơ bản về giáo dục của Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ 9, Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số
14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần nâng cao hơn nữa nhận