BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
___________________
BẾ THỊ THIỀU
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÒA
AN, HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Viết Nhụ
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để có được luận văn này, xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo đã trực
tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong quá trình học tập và làm luận
văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Hội đồng khoa học, Trung
tâm đào tạo sau đại học và cán bộ nhân viên Học viện quản lý giáo dục đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và làm Luận văn.
Với những tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
Tiến sĩ Phạm Viết Nhụ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh
Trường Trung học phổ thông Hòa An huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng, cùng gia
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐTH
Hoạt động tự học
HS
Học sinh
HSTS
Học sinh thiểu số
KTX
Kí túc xá
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn............................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH.....................................................................................7
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................7
1.2. Một số khái niệm về tự học.......................................................................10
1.2.1. Tự học....................................................................................................10
1.2.2. Vai trò của tự học....................................................................................11
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự học của học sinh.......................13
1.2.4. Các hình thức tự học...............................................................................15
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, quản lý hoạt động tự học..........16
1.3.1. Khái niệm quản lý..................................................................................16
1.3.2. Quản lý giáo dục....................................................................................19
1.3.3. Quản lý hoạt động tự học.......................................................................24
1.3.4. Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh..................................28
1.4. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT.......................................29
Kết luận chương 1..................................................................................................32
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT HÒA AN
HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG.................................................................33
2.1. Đặc điểm tự nhiên, xã hội của huyện Hòa An............................................33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cư......................................................................33
2.1.2. Đặc diểm kinh tế - xã hội.......................................................................34
2.1.3. Tình hình giáo dục của huyện Hòa An...................................................35
2.2. Khái quát tình hình giáo dục của Trường THPT Hòa An...........................36
2.2.1. Quy mô trường lớp.................................................................................37
2.2.2. Chất lượng giáo dục...............................................................................37
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên..........................................................38
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp..................................................................92
3.4. Khảo sát tính thiết thực và khả thi của các biện pháp................................94
Kết luận chương 3............................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................98
1. Kết luận........................................................................................................98
2. Khuyến nghị.................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................102
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lớp và số học sinh trường THPT Hòa An...........................................37
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại học lực của HS trường THPT Hòa An..........................37
Bảng 2.3: Số CBQL, GV của trường trong năm học 2012 – 2013...........................38
Bảng 2.4. Nhận thức của HS về vai trò, ý nghĩa của tự học.....................................40
Bảng 2.5. Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của HS.........................42
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát nội dung tự học của học sinh........................................43
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát phương pháp tự học của học sinh.................................44
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý
nghĩa quản lý hoạt động tự học................................................................................46
Bảng 2.9. Các hoạt động giáo dục động cơ tự học cho học sinh..............................48
Bảng 2.10. Mức độ hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học của GV...................49
Bảng 2.11. Các hoạt động hướng dẫn nội dung tự học cho HS của GV..................50
Bảng 2.12. Mức độ GV hướng dẫn phương pháp tự học cho HS............................51
Bảng 2.13. Các hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của HS
................................................................................................................................. 53
Bảng 2.14. Thực trạng CSVC, TBDH phục vụ hoạt động tự học............................56
Bảng 2.15. Tác dụng của các biện pháp tổ chức quản lý đến HĐTH của HS..........58
Bảng 2.16. Các biện pháp chỉ đạo quản lý hoạt động tự học của HS hiện nay...............59
Bảng 2.17. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động tự học của HS
trường Sư phạm, trong đó có nêu vấn đề: “Đổi mới phương pháp giảng dạy
và học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên
cứu của học sinh, sinh viên. Nhà giáo giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức,
điều khiển, định hướng quá trình dạy học, còn người học giữ vai trò chủ động
trong quá trình học tập và tham gia nghiên cứu khoa học”
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII và nghị quyết TW 2 Khóa VIII đề
cập rất đậm nét: “tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học tạo ra năng
2
lực tự học sáng tạo của học sinh, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học – tự đào tạo
thường xuyên và rộng khắp toàn dân”.
Ngành giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông có một vị trí hết sức quan
trọng, nó là chiếc cầu nối cơ bản, nó là cấp học mang tính nền tảng của cả hệ
thống giáo dục của mỗi quốc gia. Chất lượng của giáo dục phổ thông trước
tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo dục dạy nghề và đại học, sâu xa
hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốc góp phần quan trọng quyết định
chất lượng của nguồn lực lao động từng nước. Hệ thống giáo dục phổ thông
ngày nay trở thành hệ thống mở: giáo dục trong nhà trường và giáo dục bên
ngoài nhà trường đã được hình thành, tạo cơ hội cho mọi người được tự học,
học suốt đời để thích ứng với môi cuộc sống và coi đó là chìa khoá mở cửa
vào thế kỷ 21. Tinh thần các Nghị quyết của Đảng ta về giáo dục đã được thể
chế hoá trong Luật giáo dục. Điều 28 - Luật Giáo dục năm 2005 chỉ rõ: “...
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
hoạt động tự học của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động tự học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh
Trường THPT Hòa An, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của học sinh Trường THPT Hòa An, huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng
4
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh Trường THPT Hòa
An huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận làm luận cứ giải quyết các nhiệm vụ, nội
dung nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng hoạt động tự học, các biện pháp quản
lý hoạt động tự học của học sinh Trường THPT Hòa An huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng.
- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh Trường THPT
Hòa An, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong
giai đoạn hiện nay. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm khẳng định tính cấp
thiết và tính khả thi của các biện pháp để nâng cao kết quả hoạt động tự học của
học sinh Trường THPT huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động tự học của học sinh Trường THPT Hòa An, tỉnh Cao
Bằng còn nhiều hạn chế. Thực trạng này do nhiều nguyên nhân chủ quan và
- Phương pháp quan sát: Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt
biểu hiện của công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh, phát hiện yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình đó.
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia về lĩnh
vực QLGD (Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn) để đánh giá
đúng thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết và khả thi về công tác
quản lý hoạt động tự học của học sinh.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu,
kết quả điều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết
quả nghiên cứu.
6
8. Cấu trúc luận văn
Gồm 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung: Có 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học của học
sinh
Chương 2: Thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của
học sinh Trường THPT Hòa An huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Chương 3 : Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh Trường
THPT Hòa An huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Phần 3 gồm:
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
7
nghiệm xã hội cho thế hệ sau các nhà khoa học đã rất quan tâm đến tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học. Nhà sư phạm lỗi lạc Tiệp Khắc
8
J.A.Comensky(1592-1679) ông tổ của nền giáo dục cận đại đã khẳng định:
“Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng, cần phải làm
thức tỉnh tư duy và khát vọng học tập trong học sinh” [15,tr56]. Như vậy
ông đã đánh giá rất cao vai trò của tự học, sự tích cực, chủ động của người
học đối với hoạt động học tập.
Từ thế kỷ XVIII đến thế kỷ XIX, các nhà giáo dục nổi tiếng thế giới như:
J.J. Rutxo (1712 – 1778), J.H.Petstalogi ( 1746 – 1827), K.D.Usinxky (1824 –
1890) trong các tác phẩm nghiên cứu của mình đã khẳng định: tự học giành
lấy tri thức bằng con đường khám phá, tự tìm tòi, tự suy nghĩ là con đường
quan trọng chiếm lĩnh tri thức. Giáo dục động cơ học tập đúng đắn là điều
kiện cơ bản để học sinh tích cực, chủ động trong học tập.
Ở Việt Nam:
Hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền giáo dục
xã hội chủ nghĩa. Hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới
nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế – xã hội
của đất nước, đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục, đòi hỏi phải đổi mới
giáo dục. Một trong những phương hướng đổi mới đó là đổi mới phương pháp
dạy học. Trong những năm gần đây chúng ta nói nhiều đến phương pháp dạy
học tích cực, lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học
phải tích cực, độc lập, tự chủ, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan điểm này
hoàn toàn phù hợp với tinh thần Nghị quyết TW2 (khóa VIII) về giáo dục :
“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp Giáo dục và Đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”.
Trong khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu rất công phu về vấn
đề tự học, như: “Quá trình dạy – tự học” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ
10
Văn Tảo; “Luận bàn và kinh nghiệm tự học” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn;
“ Tự học – chìa khóa vàng của giáo dục” của tác giả Phan Trọng Luận. . .
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề
tự học đã hoàn thành nhằm khai thác và vận dụng vào thực tiễn những biện
pháp tổ chức HĐTH ở một số trường phổ thông góp phần nâng cao hiệu quả,
chất lượng dạy học nói chung và quá trình tự học của học sinh (HS) nói riêng
tiêu biểu như: Tô Thị Ánh Tuyết, Phạm Văn Liên . . . trong các công trình
nghiên cứu, các tác giả đã nêu rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học
(HĐTH), biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người học
phương pháp tự học, hình thành ở người học kỹ năng tự học. Đồng thời cũng
đề ra một số biện pháp, tổ chức, quản lý HĐTH của HS.
Sự phát triển giáo dục ở trường THPT Hòa An huyện Hòa An luôn có
chuyển biến tích cực, về chất lượng và số lượng, ngày càng nhiều HS tốt
nghiệp ra trường có cơ sở việc làm ổn định. Những thành quả đạt được ngày
nay chính là kết quả của những nỗ lực cố gắng phấn đấu của ngành giáo dục,
đường lối chính sách đúng đắn của Đảng, sự đóng góp của các cấp, ban,
ngành huyện Hòa An. Tuy nhiên sự phát triển này còn nhiều bất cập và chưa
phát triển đồng đều, trong đó việc quản lý HĐTH nhằm nâng cao năng lực tự
học của HS làm cho HS ngày càng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và dạy cho HS biết cách tự suy nghĩ, tự học một cách khoa học. Có thể nói
cho đến nay dưới góc độ quản lý chưa một ai nghiên cứu về chuyên đề này.
Đây là vấn đề mà tác giả muốn đề cập trong luận văn này.
1.2.2. Vai trò của tự học
Bước vào thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh
mẽ, dẫn tới sự bùng nổ thông tin và kho tri thức nhân loại tăng lên gấp bội. Để
tiếp cận nhanh và nhiều nguồn thông tin vô tận đó đòi hỏi bản thân mỗi người
không ngừng tự thân vận động, ngoài những những kiến thức được trang bị
12
trong nhà trường phải tìm kiếm tri thức mới, phải có ý thức tự học và học suốt
đời.
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Trong quá trình hoạt
động dạy học người dạy không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức
có sẵn, chỉ cần yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức mà quan trọng hơn là phải định
hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những quy luật, thuộc tính mới
của các vấn đề khoa học. Giúp HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn
biết cách tìm đến những tri thức ấy. Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học
hiện đại còn xác định rằng: càng học lên cao thì tự học càng cần được coi
trọng, nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học.
Khi nói đến học là nói đến mối quan hệ giữa nội lực là HS và ngoại lực
là người dạy. Những tác động của người thầy là vô cùng quan trọng song nỗ
lực học tập của HS lại là nhân tố quyết định sự thành công của việc học, là nội
lực của sự phát triển tư duy, phát triển nhân cách của bản thân họ. Cốt lõi của
việc học là tự học. Hễ có học là có tự học bởi không ai có thể học hộ người
khác được. Và khi nói đến tự học là nói đến nội lực của người học. “Không ai
có thể đưa một kiến thức nào từ ngoài vào đầu óc người học nếu người đó
không tích cực học tập. Sự lĩnh hội kiến thức luôn luôn là kết quả của quá
trình nhận thức riêng của từng học sinh, mặc dù hoạt động này được giáo
viên chỉ đạo, hướng dẫn” [12, tr184].
Theo tác giả cố GS. Tạ Quang Bửu thì: “Tự học là khởi nguồn của
khách quan và yếu tố chủ quan.
* Yếu tố khách quan: là các yếu tố tác động từ bên ngoài vào chủ thể,
có tác dụng hỗ trợ, kích thích các yếu tố nội lực phát triển. Bao gồm:
- Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị,
thông tư, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân tỉnh ...có liên quan tới quá trình giáo dục (GD) trong nhà
trường.
14
- Nội dung chương trình đào tạo của nhà trường, nội dung sách giáo
khoa, phương pháp dạy học của giáo viên (GV) là yếu tố ảnh hưởng lớn tới
năng lực và hiệu quả tự học của HS.
- Các điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị: phòng học, thư viện, phòng bộ
môn, phòng thực hành, hệ thống mạng Internet, sách giáo khoa, các tài liệu
tham khảo,.. phục vụ cho hoạt động dạy và học.
- Thời gian dành cho tự học (tổng thời gian dành cho tự học trong ngày,
thời gian dành cho từng môn học) đòi hỏi phải sắp xếp quỹ thời gian phù hợp.
Việc lập kế hoạch, sử dụng thời gian có ảnh hưởng tới kết quả tự học của HS.
- Tổ chức QL học sinh tự học: Hoạt động tự học là hoạt động mang tính
tự giác, tính độc lập của HS nhưng hoạt động này không thể tách rời công tác
tổ chức quản lý của nhà trường để HS rèn luyện và nâng cao tính tích cực, tự
giác học tập.
- Sự quan tâm và chăm sóc của gia đình, thầy cô giáo, bạn bè. Điều kiện
kinh tế, hoàn cảnh gia đình mỗi người.
- Truyền thống học tập của nhà trường, của gia đình.
* Yếu tố chủ quan: là các yếu tố bên trong quyết định trực tiếp đến kết
quả của hoạt động tự học. Trong quá trình tự học, yếu tố nội lực của cá nhân
người học là yếu tố cơ bản nhất quyết định chất lượng của hoạt động tự học.
* Hình thức 2: Tự học có sách nhưng không có GV bên cạnh.
Ở hình thức tự học này có thể diễn ra ở hai mức:
Thứ nhất, tự học theo sách mà không có sự hướng dẫn của thầy: Trường
hợp này người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ
phát triển về tư duy, tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải
đạt đến để xây dựng một xã hội học tập suốt đời.
Thứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn: Mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có
các mối quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao
đổi thông tin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc
mắc, làm bài, kiểm tra, đánh giá,...
16
* Hình thức 3: Tự học có sách, có thầy giáp mặt một số tiết trong ngày,
sau đó về nhà tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của GV.
Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ,
chất xúc tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức. Trò với vai
trò là chủ thể của quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham
gia vào quá trình học tập. Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ
giữa Nội lực và Ngoại lực, Ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất
xúc tác thúc đẩy Nội lực phát triển.
Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy,
nhưng dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ
năng của bản thân để hoàn những yêu cầu do GV đề ra. Tự học của người học
theo hình thức này liên quan trực tiếp với yêu cầu của GV, được GV định
hướng về nội dung, phương pháp tự học để người học thực hiện. Như vậy ở
hình thức tự học thứ ba này quá trình tự học của HS có liên quan chặt chẽ với
quá trình dạy học, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tổ
hiệu chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lý là:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm là
sự tác động có hướng đích, có sự nỗ lực phối hợp của các cá nhân nhằm thực
hiện mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách
quan.
Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:
+ Chủ thể quản lý (ai quản lý): chỉ có thể là con người hoặc một tổ
chức do con người lập nên.
+ Đối tượng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì):
đó có thể là người, tổ chức, sự vật hay sự việc.
18
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại, chủ thể quản
lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì làm nảy sinh
ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu
cầu của con người và làm thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phù
hợp và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý
làm thay đổi trạng thái (từ lộn xộn thành trật tự theo mục tiêu và ý chí của
nhà quản lý)
Chức năng quản lý:
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật.
Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá
trình phát triển, đó là sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý. Sự
tạo nên sự thống nhất và đồng bộ.
- Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản
lý tới thái độ hành vi của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
đề ra.
- Chức năng kiểm tra: kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt
động quản lý. Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý.
Tóm lại các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức
năng cơ bản được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt
động quản lý.
Ngoài các chức năng cơ bản trên, để thực hiện được các chức năng đó,
cần có thông tin, vì vậy thông tin và truyền thông cũng là một chức năng
quan trọng trong các chức năng quản lý và thường được xếp là chức năng
trung tâm của các chức năng quản lý.
1.3.2. Quản lý giáo dục
1.3.2.1. Khái niệm
Quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau nhưng
có hai cấp độ chủ yếu trong quản lý giáo dục thường thấy: