Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở cao thành huyện ứng hòa, thành phố hà nội - Pdf 42

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân
tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực.
Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được
công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận án

Mai Thị Hòa

1


Mục lục
M ở đ ầu

7

1. Lí do chọn đề tài

7

2.Mục đích nghi ên cứu

7

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

7


1.2.1. Quản lý

14

1.2.2.Hoạt động chuyên môn

15

1.2.3. Quản lý hoạt động chuyên môn:
1.2.4. Hệ thống chức năng của quản lý:
1.2.5. Quản lý giáo dục .

16
17
19

1.3. Lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên:

20

1. 3. 1.Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục Trung học cơ sở:
1.3.2. Vai trò của đôi ngũ giáo viên Trung học cơ sở:

20

1.4. Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

27

1.4.1. Bồi dưỡng:

38

2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
THCS Cao Thành
42
2.3.1.Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ
GD& ĐT
45
2.3.2.Bồi dưỡng chuẩn hóa và trên chuẩn giáo viên THCS

46

2.4.Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ giáo viên
THCS Cao Thành
47
2.4.1.Bồi dưỡng giáo viên THCS dạy chương trình SGK mới
2.4.2.Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV

47
52

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng
cho đội ngũ giáo viên THCS Cao Thành huyện Ứng H òa
58
3.1.Các căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý

59

3.1.1.Căn cứ vào các quy định pháp quy



92

3.5. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khoa học và tính thực tiễn
của nội dung các biện pháp được đề xuất
93
Kết luận và khuyến nghị

99

1.Kết luận

99

2.Khuyến nghị

101

4


Ký tự viết tắt

CBQL:
GV:
HS:
THPT:
THCS:
CNV:
BDTX:

Bồi dưỡng thường xuyên
Sách giáo khoa
Sách giáo viên
Giáo dục và đào tạo
Phòng giáo dục
Sở giáo dục
Bộ giáo dục
Trung học chuyên nghiệp
Giáo dục công dân
Kỹ thuật công nghiệp
Kỹ thuật nông nghiệp
Xếp loại
Giáo dục chuyên nghiệp
Ban giám hiệu
Bồi dưỡng chuyên môn
Quản lý
Quản lý giáo dục
Nhà xuất bản
Cơ sở vật chất
Sư phạm
Trung ương
Thể dục, thể thao
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng trình độ chuyên môn

5


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:

ngành giáo dục. Trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, lực lượng quyết định chất lượng GD-ĐT.
6


Quán triệt tinh thần đó, phòng GD-ĐT huyện Ứng Hòa đã chú trọng công
tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên thế nhưng nhìn chung chất lượng
vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD-ĐT ngày càng cao theo xu thế
hiện đại. Một bộ phận giáo viên hiện nay còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ, bất
cập với yêu cầu đổi mới giáo dục quốc dân. Chính vì vậy nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên là việc làm cần thiết, cấp bách hiện nay.
1.3. Về thực tế.
Từ nhu cầu thực tế của lao động sư phạm, quán triệt quan điểm của Đảng
về giáo dục, các nhà quản lí trường học đặc biệt ở trường THCS quan tâm đến
việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ giáo viên. Điều đó bắt buộc người hiệu trưởng
nhà trường phải trăn trở, suy nghĩ, tìm ra những biện pháp quản lí hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tại cơ sở mình phụ trách. Chính vì vậy
tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường THCS Cao
Thành - Ứng Hòa- Hà Nội .”
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho đội ngũ giáo viên THCS để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý giáo dục của hiệu trưởng trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng cho
giáo viên THCS Cao Thành, Ứng Hòa.
4. Giả thuyết khoa học:

Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý có tính khả
thi, hữu hiệu, đề tài sử dụng kết phối hợp các biện pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu về lý luận có liên quan đến nội
dung của đề tài làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các
biện pháp quản lí bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS Cao Thành huyện
Ứng Hòa theo các khía cạnh:
- Cơ sở tâm lý học, giáo dục học, quản lý giáo dục.
8


-Quan niệm về chuyên môn , về chuẩn nghề nghiệp của GV THCS.
- Hoạt động bồi dưỡng GV tại trường THCS.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Khảo sát các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng:
+ Điều tra bằng phiếu hỏi.
+ Tọa đàm phỏng vấn với ban giám hiệu, giáo viên.
+ Thu thập các tài liệu, minh chứng về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV,
về năng lực nghề nghiệp GV THCS.
+ Phân tích xử lý số liệu.
7.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Xin ý kiến chuyên gia tham góp để đề tài được thực hiện có tính khả thi.
7.4. Phương pháp quan sát.
7.5. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
- Phân tích các mặt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến kết quả, những mặt hạn chế.
- Căn cứ vào cơ sở lí luận, vào thực tiễn để lý giải và tìm ra những biện pháp
tích cực trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
THCS.
7.6. Phương pháp thống kê toán học:

chuyên môn, bồi dưỡng năng lực của đội ngũ giáo viên. Các công trình này tập
trung vào những vấn đề bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giáo viên,
đưa ra cả một hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững chắc trong lĩnh vực đào tạo
và bồi dưỡng nghề nghiệp cho giáo viên. Các tác giả đã mô tả chi tiết và đã phân
tích thuyết phục về những thay đổi quan trọng trong cấu trúc, nội dung chương
trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại: Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập tới nhiều nội
dung bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng phải đổi mới, bổ sung và cập nhật kịp thời
tri thức khoa học của các ngành chủ chốt hoặc các ngành có liên quan đáp ứng
với tiến độ phát triển của khoa học công nghệ ( điện tử, tin học…) hoặc với
những biến đổi sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội, triết học, kinh tế chính trị
học, xã hội học và các môn khoa học khác.
Nội dung bồi dưỡng kiến thức bổ trợ và phục vụ các môn tự chọn như: tin
học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản và tổ chức nghiên cứu
khoa học, phong tục tập quán địa phương …
Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên cần phải tập trung bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng, giá trị, thái độ… Đây là nội dung hết sức cần thiết góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên.
10


Những công trình bàn về quản lý bồi dưỡng giáo viên. Về nội dung quản
lý, bồi dưỡng giáo viên, một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên số
công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này không nhiều, nội dung quản lý
bồi dưỡng được cập nhật ở các mức độ khác nhau.Thông qua kế hoạch bồi
dưỡng nhằm nâng cao trình độ của mỗi giáo viên, kế hoạch học tập bồi dưỡng
của giáo viên phải được đồng nhất với kế hoạch phát triển của nhà trường và của
xã hội.
Về công tác quản lý bồi dưỡng: Vai trò của lãnh đạo trong quản lý hoạt
động bồi dưỡng có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, bồi dưỡng của

* Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và công tác bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên nói riêng có tầm quan trọng chiến lược quyết định chất lượng
giáo dục.
Hiện nay toàn ngành giáo dục đang tiếp tục thực hiện đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông vấn đề nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên
càng trở nên cấp bách. Có thực hiện tốt điều này thì chất lượng giáo viên mới
được nâng lên những năm gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát
triển đội ngũ nhà giáo của các nhà khoa học trong nước như sau:
Những công trình bàn về bồi dưỡng giáo viên. Về nội dung bồi dưỡng,
luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm và hướng đến nội dung là phát triển và
nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, thể hiện trong "cẩm nang
nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên" của tác giả Đặng Quốc Bảo,
Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa., ngoài ra còn có các công trình của tác giả
Trần Kiểm, Đinh Quang Báo, các công trình này nghiên cứuphát triển đội ngũ
theo ba hướng:
- Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn
nhân lực
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
-Nghiên cứu đề suất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ
giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, các công trình nêu trên vẫn còn để lại khoảng trống nghiên
cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên từ tiếp cận
một nội dung sang tiếp cận năng lực thực hiện trong đổi mới giáo dục Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu Thế toàn cầu hóa.
Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên cũng có nhiều công
trình đề cập. Các công trình đề tài Nghiên cứu về lĩnh vực này như: "Đào tạo và
bồi dưỡng giáo viên" của tác giả Lê Trần Lâm, "Về nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên" của tác giả Nguyễn Quang Uẩn. Tiêu biểu là cuốn vấn đề giáo viên những
nghiên cứu lý luận và thực tiễn của tác giả Trần Bá Hoành, đã dành phần lớn nội

Từ những cách hiểu của các tác giả trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm về
quản lý.
Khái niệm:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
Để hiểu đầy đủ về “quản lý” ta cần hiểu thêm về đặc trưng của quản lý.
Đặc trưng quản lý:
Đặc trưng thứ 1: Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng, có kế
hoạch.
Đặc trưng thứ 2: Quản lý là sự lựa chọn các khả năng tối tối ưu. ở đâu
không có khả năng lựa chọn ở đó không cần đến quản lý.
Đặc trưng thứ 3: Quản lý là sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động đã lựa
chọn.
Đặc trưng thứ 4: Quản lý là làm giảm các tính bất định, tăng tính tổ chức và
tình trạng ổn định của hệ thống.
Thực chất quản lý là quản lý con người ở trong tổ chức để phát huy hết mọi
tiềm năng của con người nhằm thực hiện được mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Hoạt động chuyên môn
Theo Từ điển Tiếng Việt “chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức
riêng nói chung của một ngành khoa học, kĩ thuật”. Chuyên môn là tổ hợp các
tri thức, kĩ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được, qua đó tạo lập
để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất
định theo phân công của xã hội. Hay nói cách khác, chuyên môn là học vấn và
nghiệp vụ của con người trong lĩnh vực họ được đào tạo và làm việc. Cũng có
thể hiểu rằng chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng của một
ngành khoa học kĩ thuật.

14



của quá trình dạy học; là hoạt động của tổ chuyên môn và hoạt động chuyên
môn của GV. Đây là một hoạt động đặc trưng của mỗi trường học, chi phối mọi
hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.2.3. Quản lý hoạt động chuyên môn:
Quản lý chuyên môn trong nhà trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy,
giáo dục của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn
diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng.

15


Quản lí hoạt động chuyên môn đó là công tác chỉ đạo việc xay dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện chuyên môn của các tổ bộ môn, chỉ đạo hoạt động
chuyên môn của GV.
Quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng là quá trình người Hiệu
trưởng hoạch định, tổ chức điều khiển, kiểm tra hoạt động của TCM và GV
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà
trường thì quản lý hoạt động chuyên môn là quan trọng nhất, là hoạt động trọng
tâm đòi hỏi người Hiệu trưởng dành nhiều thời gian và công sức nhiều nhất.
Thực chất quản lý hoạt động chuyên môn là quản lý hoạt động dạy học
mà người Hiệu trưởng chỉ đạo tổ trưởng các tổ chuyên môn thay hiệu trưởng
quản lý, kiểm tra đánh giá việc dạy học của GV. Nhiệm vụ chính của GV là
giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, những giá trị về tư tưởng, đạo
đức, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy.
Quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy
học của GV thể hiện ở việc quản lý chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ
lên lớp của GV, sinh hoạt tổ chuyên môn đặc biệt chú ý đến công tác bồi dưỡng,
đổi mới phương pháp giảng dạy của GV, các yếu tố, phương tiện có tác dụng
kích thích việc dạy học. Tuy nhiên biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của
Hiệu trưởng không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết mà còn dựa trên cơ sở thực tiễn

dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chức. Theo quan
điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận hành, điều khiển hệ
thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có sự chồng chéo, vô lý. Thực chất
chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hành bằng các văn bản, quyết định
hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tôn trọng nguyên tắc dân chủ của tổ
chức.
- Kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người quản lý. Có thể
nói không có thanh tra, kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý. Thông qua
kiểm tra, người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế,
khuyết điểm để có những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh đồng thời phát hiện
những ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Nội dung kiểm tra là kiểm soát tình hình, phát hiện động viên, phê phán,
đánh giá thu thập thông tin và xử lý thông tin. Kiểm tra chính là xác định mối
quan hệ ngược trong quản lý. Muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có chuẩn,
dựa theo chuẩn, nó là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản lý đều
phải tuân theo.
Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chu
trình quản lý. Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các
giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức
năng quản lý. Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin được biểu hiện
bằng sơ đồ sau:
Kế hoạch
17
Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Đặc điểm 4: Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm của Đảng, kết
phối hợp các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài chặt chẽ, đồng bộ.
Do đó thực hiện quá trình quản lý giáo dục, nhà quản lý tác động vào toàn
bộ lực lượng giáo dục và các điều kiện giáo dục nhằm tổ chức và phối hợp các
18


lực lượng, nguồn lực, phương tiện, điều kiện thực hiện được mục tiêu về số
lượng và chất lượng giáo dục. Quản lý giáo dục là hệ thống mang tính kế hoạch,
tính mục đích, tính tổ chức, thông qua hoạt động dạy học của chủ thể quản lý tác
động đến khách thể quản lý bằng cơ chế, chế độ, chính sách, văn bản pháp quy
và nghệ thuật sư phạm.
Nội dung:
Quản lý giáo dục bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức giáo dục, quản lý giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh, cơ sở vật
chất, kết quả giáo dục, môi trường giáo dục.
Như vậy quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Là khoa học
vì nó có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ quản lý. Đó là các quan hệ giữa
Người và Người trong môi trường nhất định. Nó có cơ sở khoa học về giao tiếp,
tư tưởng, chính trị, ngoại giao, kinh tế, xã hội, nhân văn, pháp lý, tâm lý, giáo
dục. Các nhà quản lý giáo dục có các biện pháp đúng đắn cho các hoạt động
giáo dục phải được đào tạo, bồi dưỡng các tri thức khoa học. Đồng thời quản lý
giáo dục là nghệ thuật bởi người lãnh đạo một tổ chức trong mối quan hệ Người
với Người rất phức tạp đòi hỏi nhà quản lý không những chỉ có tri thức khoa học
mà còn có sự khôn khéo, tinh tế, kinh nghiệm, có cách cư xử vừa mềm dẻo vừa
cứng rắn, vừa uy quyền vừa bao dung, có nghệ thuật thuyết phục và giáo dục,
nghệ thuật tổ chức, chỉ huy, chèo lái, nghệ thuật kiểm tra đôn đốc, nghệ thuật
khen thưởng động viên, trách phạt, vô hiệu quả người chống đối mình, nghệ
thuật nhờ cậy, cạnh tranh, hợp tác.
Tóm lại, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lao động xã

phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, huớng nghiệp và hệ thống: gắn
với thực tế cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đáp ứng mục
tiêu giáo dục cấp học, bậc học...
Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở Tiểu học,
đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, Toán,
Lịch sử dân tộc; Kiến thức khác về khoa học và xã hội, Khoa học về tự nhiên,
pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật
và huớng nghiệp [16,18-19]”
* Phương pháp:
Trong luật giáo dục đã qui định ở điều 24: “ Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với dặc điểm từng lớp từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn; tác đông đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”[16,19].

20


1.3.2. Vai trò của đôi ngũ giáo viên Trung học cơ sở:
Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là những tập hợp giáo viên được tổ chức thành một lực
lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, một mục đích, một nhiệm vụ là thực
hiện mục tiêu của giáo dục đề ra cho lực lượng, tổ chức đó. Họ làm việc theo
một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh
thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật.
Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở.
Theo điều 28 trong Điều lệ trường trung học qui định về đội ngũ giáo viên
trường Trung học là: “Những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên tổng
phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.” (đối với trường Trung học

ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tùy tiện bỏ giờ; quản lý học sinh
trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của
tổ chuyên môn.
Tham gia công tác phổ cập của địa phương.
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi duỡng chuyên môn và nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà
trường, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục.
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học
sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, đoàn kết
giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
Phối hợp với gia đình học sinh, Đoàn thanh niên Tiền phong Hồ Chí Minh
trong các hoạt động giáo dục học sinh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.”[16,21-22].
*Yêu cầu: đối với giáo viên THCS:
Yêu cầu cơ bản đối với giáo viên THCS, theo Nghị quyết Trung ương 2
khoá 8 đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và
được xã hội tôn vinh. Giáo viên phải có đủ đức và tài”. [36,28-29]. Do vậy yêu
cầu giáo viên phải có đức, phải có tài được thể hiện cụ thể:
- Phẩm chất, đạo đức, nhân cách toả sáng.
- Giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Năng lực tổ chức tốt.
Giáo viên phải thực hiện các yêu cầu trên bởi lao động của giáo viên vừa
mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Đối tượng lao động của giáo viên
là những học sinh. Sản phẩm lao động là chủ thể sáng tạo. Công cụ lao động là
trí tuệ, ngôn ngữ, phẩm chất đạo đức, nhân cách.

22



Cho nên hoạt động chuyên môn chúng tôi quan niệm bồi dưỡng thực chất là
bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp.
23


Xác định được các nguyên tắc định hướng xây dựng nội dung, phương
pháp, phương thức, hình thức tổ chức bồi dưỡng, các chính sách tạo điều kiện
đảm bảo để việc bồi dưỡng vừa duy trì, không làm mai một đi những gì đã được
tạo ra ở trường sư phạm, vừa bổ sung những khiếm khuyết để lại từ đào tạo ban
đầu, vừa cập nhật cái mới, phát triển năng lực nghề nghiệp cùng pha với yêu cầu
phát triển giáo dục các cấp học trong dòng thác phát triển tri thức khoa học,
công nghệ với gia tốc ngày càng lớn.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính
trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,
quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách
nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực,
lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc
phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể
tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và
đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính
xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh
hoạt động dạy và học.

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm
học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng
hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc
giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt
động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng.
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao
động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học
sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường
giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo dực của học sinh một cách chính xác,
khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của
học sinh.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status