Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường trung học cơ sở Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRƯƠNG THỊ ĐẸP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


2

NGHỆ AN, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRƯƠNG THỊ ĐẸP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


đầu năm học 2014-2015..................................................................................................9

Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất. ..10
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.............................................................2
3.1. Khách thể nghiên cứu ...............................................................................2
3.2. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................2
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................3
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trường Trung học cơ sở. ........................................................3
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí
Minh. 3
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên trường Trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh ..3
6. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................3
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.................................................3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn..............................................3
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu...................................4
8. Đóng góp mới của luận văn. .......................................................................4
8.1. Về mặt lý luận........................................................................................4
8.2. Về mặt thực tiễn ....................................................................................4


9. Cấu trúc của luận văn...................................................................................4
CHƯƠNG 1......................................................................................................5

viên trường Trung học cơ sở. .....................................................................23
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung
học cơ sở. .....................................................................................................................23
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung
học cơ sở.......................................................................................................................24
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên trường Trung học cơ sở.................................................................................26
CBQL có điều kiện đổi mới quản lý về bồi dưỡng chuyên môn cho GV thì đây là yếu
tố ảnh hưởng rất tốt đến sự phát triển đội ngũ của GV của đơn vị. Ngược lại nếu
CBQL ngại đổi mới, không tạo được điều kiện như định hướng, chế độ chính sách cho
GV trong thực hiện bồi dưỡng chuyên môn thì năng lực GV ngày một lạc hậu so với
yêu cầu giáo dục thực tế. ............................................................................................27


Kết luận chương 1..........................................................................................28
CHƯƠNG 2....................................................................................................29
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH....................................29
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục
Trung học cơ sở của quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh....................29
2.1.1. Sơ lược về đặc điểm tự nhiên............................................................................29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................................30

2.1.3.1. Qui mô trường, lớp, HS , GV và CBQL cấp THCS.....................32
2.1.3.2. Chất lượng GD THCS trong quận...............................................33
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường
trung học cơ sở quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. ..........................36
2.2.1. Thực trạng trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên ở các trường
THCS tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.........................................................36


3.2.4. Quản lý nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trường THCS quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh......78
Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn là giới
thiệu nội dung mà GV cần, những điều họ chưa thể làm được. Tăng
cường tính thực hành trong phương pháp bồi dưỡng trên tinh thần tích
cực của người học, chú trọng hoạt động tự bồi dưỡng của mỗi GV thông
qua trao đổi, thảo luận giữa GV trong trường, trong tổ, nhóm chuyên
môn. Áp dụng rộng rãi khả năng kiến thức thu được trong thực tế công
tác. Cần có sự giúp đỡ giữa GV trong việc tạo ra ý kiến và áp dụng thực
tiễn và rút kinh nghiệm kịp thời sau khi áp dụng có kết quả....................79
3.2.5. Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên..........81
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở…................................................................83

3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý được
đề xuất. .......................................................................................................88
Bảng 3.1. Thăm dò tính cần thiết của các giải pháp quản lý được đề xuất.
88
Quản lý nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên trường THCS quận....................................................................89
Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên....................89
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên trường Trung học cơ sở….............................................................................89

Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất. ..90
Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ GV.............................91
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
GV trường THCS…......................................................................................................91



CNXH

:

Chủ nghĩa xã hội

4.

GD-ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

5.

GV

:

Giáo viên

6.

GV THCS

:

Giáo viên trung học cơ sở


Trung học cơ sở

11.

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

12.

UBND

:

Ủy ban nhân dân.


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1. Quy mô phát triển GD THCS công lập quận Gò Vấp
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm cấp THCS trong 5 năm gần đây
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại học lực cuối năm cấp THCS trong 5 năm gần đây
Bảng 2.4. Hiệu suất đào tạo của cấp THCS trong quận sau 4 năm
Bảng 2.5. Thống kê công tác kiểm định chất lượng giáo dục cấp THCS cuối
năm học 2013 – 2014
Bảng 2.6. Thống kê tình hình đội ngũ CBQL và GV các trường THCS quận Gò
Vấp đầu năm học 2014-2015
Bảng 2.7. Thực trạng tư tưởng chính trị và đạo đức của đội ngũ GV THCS

Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí Thư Trung ương
Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục đã chỉ rõ … “phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu
trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài” [1, tr.2]. Kết luận số 242Tb/TW ngày 15/09/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng (Khóa VIII), phương hướng phát
triển GD-ĐT đến năm 2020 có nêu “xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”[1, tr.4]. Từ
quan điểm của Đảng, Nhà nước, của Bộ và của Ngành cho thấy trách nhiệm
của nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan
trọng trong sự nghiệp giáo dục nước nhà. Đội ngũ nhà giáo là yếu tố hàng đầu
quyết định chất lượng giáo dục bởi họ chính là lực lượng lao động trực tiếp và
chủ yếu. Chất lượng, nhân cách, phẩm chất đạo đức và lí tưởng của đội ngũ
nhà giáo như thế nào sẽ ảnh hưởng to lớn đến sản phẩm – con người – mà họ
tạo ra.
Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh là quận vùng ven của Thành
phố. Kết quả giáo dục của quận Gò Vấp luôn là lá cờ đầu của thành phố Hồ
Chí Minh. Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục trong địa bàn Quận,
vấn đề phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo luôn được quan
tâm hàng đầu trong thời gian gần đây. Vì thế, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên nói chung và giáo viên Trung học cơ sở nói riêng trên địa bàn quận
Gò Vấp không ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng
vững vàng về chính trị, tư tưởng, gương mẫu về đạo đức, lối sống, giỏi về

viên trường Trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh nếu đề
xuất và thực hiện các giải pháp quản lý có tính khoa học, tính khả thi.


3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ
Chí Minh.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên trường Trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
6. Phạm vi nghiên cứu
Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
THCS là Phòng Giáo dục và đào tạo cấp quận.
Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng và thăm dò tính cần thiết, khả thi của
các giải pháp quản lý được đề xuất ở các trường THCS, đó là trường THCS
Nguyễn Trãi, THCS Phạm Văn Chiêu, THCS Gò Vấp, THCS Quang Trung,
THCS Thông Tây Hội trên địa bàn quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
trong thời gian từ 12/ 2014 đến 4/2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích- tổng hợp; phân loại- hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận
có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất
lượng và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm nghề nghiệp, giáo viên cần phải
thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, đạo đức
công dân..., nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo, trong đó chú trọng đến công tác bồi dưỡng giáo viên.
Nhiều quy định trong các Nghị quyết Đại hôi Đảng và các văn bản của ngành
…đã thể hiện chủ trương đó:
Chỉ thị số 18/2011/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ
thống giáo dục quốc dân. Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện
một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu” [16, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thực hiện “Phát
triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy định
của Luật giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và
bồi dưỡng giáo viên” [16,tr.3].
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc
xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn
mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn
hóa, đảm bảo đủ chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú


6



Các tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Whrich trong công
trình nghiên cứu chung “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” đã đề cập nhiều
hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý.
Trong xây dựng và phát triển đội ngũ GV nhà giáo dục học V.A
Xukhômlinxki đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được
tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện
tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi
dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện
pháp khác nhau” [62,tr.45]. V.A Xukhomlinxki cho rằng phải bồi dưỡng cả
về chuyên môn nghiệp vụ, lẫn phẩm chất đạo đức cho đội ngũ này. Ông rất đề
cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chuyên môn, qua đó GV có điều
kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình
độ của mình. Ông cũng đã tổng kết 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công
tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng, ông cho rằng sự
phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu
trưởng và phó Hiệu trưởng có ý nghĩa quan trọng nhằm đạt được mục tiêu đề
ra.
Các nước như Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore … luôn xem GV là điều
kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục. Vì vậy, chính
phủ Hoa kỳ đã lấy giải pháp phát triển đội ngũ CBQL và GV làm then chốt
trong chiến lược đưa giáo dục Hoa Kỳ vươn lên trong tốp đầu về chất lượng
của giáo dục thế giới.
Có thể nói có rất nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý
nhà trường, tuy nhiên ít có công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động
chuyên môn một cách hệ thống.


8



GV THCS có thể là GV dạy bộ môn, GV thư viện, GV trông coi phòng
thực hành thí nghiệm và có thể là nhà quản lý tại trường THCS. Là những
người công chức, viên chức quán triệt quan điểm, đường lối giáo dục của
Đảng trong giảng dạy giáo dục. Qua giảng dạy phải giáo dục đạo đức, giáo
dục thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho thế hệ học sinh.
Là người phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, biết nhiều hiểu
rộng. Là người phải đạt chuẩn GV THCS theo qui định. Là người có phương
pháp giảng dạy giúp HS nắm vững kiến thức và biết vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cuộc sống.
Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và được dùng để chỉ
nhóm người có sự gắn kết với nhau, cùng chung mục đích và những lợi ích cơ
bản, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động và ràng buộc với nhau
bằng trách nhiệm pháp lý.
Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục,
được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các
tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các
quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định.
Đội ngũ giáo viên có thể hiểu chung như trên, cũng có thể riêng cho
từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên
Tiểu học, đội ngũ GV THCS, đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông...
1.2.2. Bồi dưỡng chuyên môn; Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt – NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là
vun trồng, nuôi nấng cho mạnh”. Về góc độ chuyên môn thì “Bồi dưỡng là
làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [33,tr.14]. Về kiến thức và
nghiệp vụ thì “Bồi dưỡng được xem là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [33,tr.14].
Nghị định số 18/2010 NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính Phủ khẳng định


10

1.2.3. Quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên trường Trung học cơ sở.
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các
hoạt động của con người. Từ xưa trong lịch sử loài người đã ra đời một dạng
lao động mang tính đặc thù, đó là lao động nhằm để tổ chức, điều khiển các
hoạt động theo những yêu cầu nhất định, là lao động ban đầu nhằm để quản lý
con người và sau đó là quản lý xã hội, dạng lao động đặc thù đó được gọi là
lao động quản lý.
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì “Quản lý là tổ chức, điều khiển
hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Harold Koontz, người được coi là cha đẻ
của lý luận quản lý hiện đại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục
đích của tổ chức vời thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. [21,tr.12].
Xét quản lý với tư cách là một hành động, Trần Kiểm định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [24,tr.12].
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của quần thể quản lý đến khách thể quản
lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích
đề ra.” [15,tr.16]
Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung:
Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ
thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra.


12



cực thực hiện kế hoạch đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao. Nội dung chủ
yếu của chức năng chỉ đạo: Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai
các nhiệm vụ; Thường xuyên đôn đốc, động viên, hỗ trợ; Giám sát và điều
chỉnh nhằm thúc đẩy các hoạt động phát triển;
d) Chức năng kiểm tra, đánh giá
Là quá trình xem xét, đối chiếu các hoạt động và kết quả hoạt động so
với kế hoạch và mục tiêu dự kiến, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh hợp
lý nhằm đảm bảo cho hệ thống vận hành, đạt tới các mục tiêu đã xác định.
Nội dung của chức năng kiểm tra, đánh giá: Xác định mục đích, đối tượng
kiểm tra; Xác định chuẩn, phương pháp, hình thức để kiểm tra, đánh giá;
Chuẩn bị kiểm tra, đánh giá; Tiến hành kiểm tra, đánh giá; Đưa ra những
nhận định về giá trị cho hoạt động và kết quả hoạt động; Ra quyết định điều
chỉnh phù hợp.
Các chức năng quản lý cơ bản nói trên có mối quan hệ hữu cơ với nhau
thông qua 2 yếu tố quan trọng, đó là: Thông tin quản lý và quyết định quản lý.
1.2.3.3. Quản lý giáo dục
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục
Tác giả M.I.Konđacôp coi quản lý giáo dục là một phần của quản lý xã
hội: “Quản lý xã hội một cách khoa học không phải là cái gì khác mà chính là
việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội, việc làm cho hệ thống đó
phù hợp với những quy luật vốn có của nó.”
Nhiều nhà nghiên cứu thiên về xem xét quản lý giáo dục trong mối
quan hệ gần gũi với quản lý nhà trường. Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý
giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo
dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status