Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------o0o---------

TRẦN PHƯƠNG XUÂN PHÚ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2015

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------o0o---------

TRẦN PHƯƠNG XUÂN PHÚ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ – Biểu đồ.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học

1
2
5
6
8
9
9
11
11
12

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Đóng góp mới của luận văn
8. Cấu trúc của luận văn
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

12
13
13


4

49


non
2.3. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm

62

non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

68

mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng

78

chuyên môn cho giáo viên mầm non tại huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền
Giang
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang
Kết luận Chương 2
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI

82
86



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV:

Giáo viên

MN:

Mầm non

GVMN:

Giáo viên mầm non

GDMN:

Giáo dục mầm non

GD - ĐT:

Giáo dục Đào tạo

GV- HS:

Giáo viên - Học sinh

CB - GV:

Cán bộ - Giáo viên


Ngoài công lập

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh bậc học mầm non huyện Gò Công Tây,
tỉnh Tiền Giang ……………………………………………………………….
45
Bảng 2.2. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trong năm học 2013 – 2014….……. 48
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục ……………………………….………………. 49
Bảng 2.4. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN huyện Gò Công
Tây, tỉnh Tiền Giang .........................................................................………….. 51
Bảng 2.5. Đặc điểm của nhóm CBQL và GVMN được chọn khảo sát ............
52
Bảng 2.6. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN ……………………………………………………………….. 55
Bảng 2.7. Nhận thức về tính cần thiết của các nội dung cần bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN ……………………………………………………………... 58
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN ……………….…………………………………………………. 60
Bảng 2.9. Đánh giá về các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN............................................................................................................. .
61
Bảng 2.10. Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng cho GVMN .........................
63
Bảng 2.11. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho

7



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong giai đoạn hiện nay, khi đất
nước bước vào thời kỳ hội nhập – thời kỳ mở ra nhiều cơ hội nhưng
cũng phải đối mặt với bao nhiêu thách thức thì giáo dục lại càng
đóng một vai trò vô cùng trọng yếu. Bởi lẽ, trong tất cả các khâu
đầu tư thì đầu tư về nguồn lực con người là đầu tư có tính chiến
lược.
Quan điểm của Đảng ta về giáo dục đã thể hiện trong Nghị quyết Trung
ương XI với mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới toàn
diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nền giáo dục Việt Nam. Để đáp
ứng mục tiêu trên, Đảng đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp lớn nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới đồng bộ theo hướng “chuẩn hoá, hiện
đại hoá, xã hội hoá”, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học...
Phương hướng nhiệm vụ của tỉnh Tiền Giang từ nay đến năm 2020 cũng
xác định rõ: “Tiếp tục đầu tư đổi mới, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục và
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; làm
nền tảng thúc đẩy tỉnh Tiền Giang phát triển nhanh và bền vững”. Do đó, việc
quản lý công tác bồi dưỡng, phát triển GV để đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay cả
về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách, thường xuyên
có ý nghĩa với nhà trường.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng,
là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ
và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp Một.

10



mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền
Giang.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
- Một số trường mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, bao gồm:
Mầm non Thạnh Nhựt ; Mầm non Măng Non; Mầm non Vĩnh Bình; Mầm non
Ánh Dương; Mầm non Thạnh Trị 1; Mầm non Thạnh Trị 2; Mẫu giáo Đồng
Thạnh; Mẫu giáo Đồng Sơn; Mẫu giáo Bình Phú; Mẫu giáo Long Bình.
- Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GD
và ĐT huyện Gò Công Tây tiến hành.
- Thời gian khảo sát: từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014.

12


4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nếu đề xuất và thực hiện được
các biện pháp quản lý hoạt động này có tính khoa học, khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên mầm non.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo

viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên mầm non huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

14


Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Giáo dục là con đường đặc trưng, cơ bản để con người tồn tại và phát
triển, là nơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của con người,
hệ thống giá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc.
Ở nước ta, ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Hồ Chủ tịch đã đặc
biệt quan tâm chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Những quan điểm, tư
tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục đã định hướng cho vấn đề đào tạo
bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ giáo viên mới: “Không có giáo dục, không có
cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hoá”. Bằng nhiều bài viết, bài nói
chuyện về vấn đề giáo dục, Người thường xuyên động viên đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý ở tất cả các bậc học nỗ lực phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc
trọng trách nặng nề và vẻ vang mà xã hội giao phó: “Chăm lo dạy dỗ con em
của nhân dân thành người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sĩ tốt,
người cán bộ tốt của nước nhà” [11,tr 72,73].
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình
nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là:
- Giáo trình khoa học quản lý của Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà
Nội năm 2001);
- “Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của
trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội 1999);


ứng yêu cầu của chương trình mới. Có nhiều hình thức bồi dưỡng GV, trong đó
bồi dưỡng GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thức
đang nổi lên, sôi động trong những năm học trước mắt, khi toàn ngành đang
phấn đấu thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính
phủ.
Ngoài ra, trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản
lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồi
dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” [18], “Một
số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh” [7]... đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng
quy hoạch quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đã từng bước củng cố, hoàn
thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc
quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường
mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này
trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định
sự phát triển giáo dục.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non huyện Gò Công Tây,
tỉnh Tiền Giang”. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, tác giả đã
chọn đề tài trên làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Chuyên môn và bồi dưỡng chuyên môn.
1.2.1.1. Chuyên môn
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Chuyên môn” được định nghĩa:

17


Danh từ: lĩnh vực, kiến thức của từng ngành riêng biệt, nắm vững chuyên

Theo tài liệu của UNESCO: bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến
thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao
động về một lĩnh vực mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên
môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá
nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp
vụ bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật những kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [29]. Trong bài quản lý nhân sự
trong giáo dục - đào tạo, tác giả Mạc Văn Trang có nêu: “Bồi dưỡng GV là nâng
cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của GV lên một bước mới” [29]. Bồi dưỡng
GV là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ GV (cả về phẩm chất, năng
lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau.
Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những thiếu hụt về tri thức,
cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có hệ thống
những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả
trong quá trình lao động.
b. Bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn là hoạt động nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức
và năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người lao động trong

19


ngành, nghề nào đó, nhờ đó, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của họ đáp ứng tốt
hơn yêu cầu của vị trí công tác.
Bồi dưỡng chuyên môn cho GV chính là hoạt động cập nhật, nâng cao
kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao, đó là giáo dục, dạy học học
sinh nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của cấp học, bậc học và của xã hội.
1.2.2. Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non.

phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý.
C. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc
thì cần phải có nhạc trưởng”. [6]
Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội.
Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp
tác lao động.
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con

21


người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít
nhất”. [23]
Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức. [9] Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.
[15]
Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và
“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính
pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập
trong một thể thống nhất”.

nguyên nhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó. Kiểm tra là tai mắt
của quản lý, thông qua kiểm tra mà chủ thể quản lý đánh giá được kết quả công
việc của mọi thành viên trong tổ chức, đánh giá được thực trạng, kết quả vận
hành của tổ chức, nhằm phát huy những mặt tốt, đồng thời phát hiện những sai
lệch để uốn nắn, điều chỉnh một cách kịp thời, đúng hướng, nhằm đạt mục tiêu
đề ra.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mối
quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề cho nhau, khi
thực hiện hoạt động quản lý, trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có

23


mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để
tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là hệ thống các tác
động có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục các cấp đến hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó nhằm thực hiện
được mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn đặt ra. Người cán bộ quản lý giáo dục các
cấp thường phải sử dụng các chức năng quản lý, như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra, đánh giá để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN, nhằm đưa hoạt động này đạt chất lượng và hiệu quả mong muốn.
+ Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN: Nội dung chủ yếu:
xác định mục tiêu và hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu, các hoạt động cụ thể và lựa
chọn các biện pháp thực hiện tốt nhấ,t phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiến
hành hoạt động bồi dưỡng GVMN với kết quả chất lượng mong muốn.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN. Nội dung chủ yếu của hoạt đông này là: Hình thành bộ máy quản lý, xác
định cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý (các cấp) cho hoạt động bồi dưỡng; Ban

những tác động của nhà quản lý các các cấp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn
đặt ra để hoạt động bồi dưỡng vận hành, phát triển, đạt được mục tiêu chất lượng
đề ra.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status