LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước phát triển theo xu hướng hội nhập
với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú đòi hỏi
luật pháp của Việt Nam phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển.
Kế toán là một trong những công cụ rất quan trọng để phục vụ công tác quản lý kinh tế
của đất nước. Nó góp phần ngày càng phát triển hoàn thiện về chuẩn mực và chế độ kế
toán hơn để tạo lập khuôn khổ pháp lý về kế toán.
Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính
nó có vai trò trong việc quản lý tài chính cơ sở và quản lý điều hành nền kinh tế quốc dân.
Kế toán là công cụ để thu thập phản ánh, quản lý. Cung cấp thông tin và công cụ kiểm
soát, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế, các cơ quan tổ chức đơn vị hộ kinh doanh và cá nhân người lao động. Số
liệu, tài liệu kế toán là căn cứ để xác định quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý, sử
dụng tài sản, nguồn lực tài chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong sử dụng các
khoản kinh phí của cơ quan, tổ chức đơn vị và của kinh tế. Vì vậy, có thể nói kế toán
không những là công cụ để doanh nghiệp quản lý điều hành hoạt động kinh doanh. Các
đơn vị quản lý kinh phí và sử dụng kinh phí mà còn là công cụ quan trọng để tính toán,
xây dựng, kiểm tra và kiểm soát việc chấp hành ngân sách nhà nước, giám sát việc sử
dụng vốn, nguồn vốn, chế độ tài chính nhằm tối đa hoá lợi nhuận của đơn vị.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán, với những kiến thức em đã được học
ở nhà trường và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Thành
Đạt Khoái Châu em đã nghiên cứu quy trình kế toán từng thành phần từ đầu đến cuối.
Trong suốt quá trình thực tập, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo với các
phương pháp tiếp cận vấn đề một cách khoa học và được sự quan tâm hướng dẫn nhiệt
tình, cặn kẽ của thầy Nguyễn Quốc Phóng và các anh chị trong Công ty TNHH Thương
mại và sản xuất Thành Đạt Khoái Châu để em luôn hoàn thành bài viết nhưng không
tránh khỏi những thiếu sót do trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế. Để bài viết
được hoàn thiện hơn em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo và các thành viên trong
Công ty.
Em xin chân thành
Năm 20011 Công ty đạt 100% công suất tương đương 720.000 tấn/năm.
Công ty xuất nhập số lượng hàng tương đối lớn.
Thị trường tiêu thụ của Công ty là các thành phố lớn và các tỉnh lân cận. Thương
hiệu của Công ty được bạn hàng chấp nhận và được khẳng định trên thị trường được
nhiều người biết đến.
Hiện nay Công ty đã có 350 cán bộ công nhân viên, trong đó có 80 đảng viên, có
đội ngũ cán bộ công nhân, kỹ sư và công nhân kỹ thuật được đào tạo có tay nghề vững
chắc và năm bắt nhanh kỹ thuật mới, khoa học và công nghệ.
Bên cạnh những thuận lợi Công ty còn gặp một số trở ngại về sản phẩm tiêu thụ,
mặc dù sản phẩm được nhiều người biết đến và sử dụng nhưng sự cạnh tranh gay gắt vẫn
xảy ra ở các Công ty dẫn đến tình trạng khách hàng không biết lựa chọn như thế nào cho
hợp lý. Nhưng Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Thành Đạt KC vẫn vươn lên và
không quên việc coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo chữ tín cho người tiêu
dùng với phương châm "Tiết kiệm chi phí - giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm
là mục tiêu sống còn của Công ty".
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC được thành lập theo quy
định của nhà nước Việt Nam. Vì vậy, công ty có đầy đủ mọi tư cách pháp nhân như có
con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng, có vốn pháp định và vốn điều lệ. Công ty có
quyền quyết định các vấn đề của xí nghiệp trong khuôn khổ pháp luật và quy định của
công ty như được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân trong
hoặc ngoài ngành, quyền khai thác các nguồn vật tư, kỹ thuật, được quyền mua, sử dụng
thanh lý các tài sản cố định
* Chức năng:
- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại kim khí, sắt thép các loại, vật liệu
xây dựng…
- Mua bán xuất nhập khẩu các loại thiết bị điện, điện tử, vật tư…
- Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận hàng hóa, kho bãi…
* Nhiệm vụ:
1.Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt động, tổ chức lãnh
đạo quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Định hướng kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng tháng, quý, năm.
- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết
những công việc mà giám đốc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho các phòng ban chức năng
hoàn thành nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho Công ty.
- Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm về lập kế hoạch cung ứng và quản lý vật tư trong
toàn Công ty. Quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật tư đến các phân xưởng.
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
P. GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT TIÊU THỤ
P.KẾ TOÁN
P.TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
P.KẾ HOẠCH
P.VẬT TƯ
P.KỸ THUẬT CƠ
ĐIỆN
P.KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
PHÂN
XƯỞNG 2
PHÂN
XƯỞNG I
thép, phế liệu khác)
Chế biến, chuẩn bị
NVL
Các lò nấu luyện
Đúc chi tiết gang,
thép
Hồi liệu Kho khởi phẩm
Rèn
Cán thép
Phân xưởng
cơ khí
Kho thành phẩm
Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất gang thép được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, sắt thép, phế liệu…. và các chất trợ dụng
được tập kết vào khu vực chuẩn bị nguyên vật liệu, tại đây chúng được phân loại, gia
công, chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện.
Bước 2: Nấu luyện: Nguyên luyện và các chất trợ dụng đã được chế biến phù hợp
theo yêu cầu được nạp vào các lò điện hồ quang để tiến hành nấu luyện. Khi thép lỏng đạt
yêu cầu về nhiệt độ, thành phần hoá học và các yêu cầu khác thì được tháo ra khỏi lò và
chuyển sang khâu đúc rót.
Bước 3: Đúc rót thép: Thép lỏng được đúc rót vào khuôn đúc loại từ 36-340kg/thỏi
kiểm tra đủ yêu cầu chất lượng.
Bước 4: Cán: Sau khi được phôi thép đúc được đưa vào nhà máy cán thép tuỳ theo
yêu cầu sử dụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể.
Bước 5: Nghiệm thu và nhập kho: Sản phẩm quá trình cán được nghiệm thu và
phân loại theo tiêu chuẩn quy định, thép hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhà
máy sau đó xuất bản cho khách hàng.
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
SẢN XUẤT THÀNH ĐẠT KHOÁI CHÂU
(Nguồn: Phòng kế toán)
2.2. Khảo sát các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại công ty
2.2.1. Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ kiểm tra các kế toán viên, sau đó cuối tháng tổng
hợp số liệu từ các kế toán viên để tín giá thành sản phẩm và làm báo cáo tài chính. Đồng
thời, kế toán trưởng phải có trách nhiệm trước giám đốc của Công ty về báo cáo của
mình.
- Kế toán vật tư: Là người làm công tác nhập khẩu nguyên vật liệu. Cuối tháng đối
chiếu với thủ kho để kiểm tra lượng vật liệu xuất kho và nhập kho. Kế toán vật tư phải có
trách nhiệm với giám đốc về tình hình nhập xuất nguyên vật liệu trong kỳ.
- Kế toán thanh toán: Là người theo dõi tình hình công nợ của người mua, người
bán. Vào cuối tháng kế toán phải đối chiếu công nợ người mua, bán. Sau đó dưa số liệu
tồn quỹ cho kế toán trưởng và có trách nhiệm với giám đốc về số liệu đã làm.
- Kế toán ngân hàng: Là người theo dõi lượng tiền rút về và gửi vào ngân hàng
thông qua giấy báo nợ và giấy báo cáo của ngân hàng. Cuối tháng đối chiếu với số liệu
của ngân hàng với báo cáo cho kế toán trưởng.
- Kế toán tiền lương: Lấy số liệu từ kế toán vật tư và có bảng định mức, khoán cho
các phân xưởng, khoán lượng sản phẩm để tính lương cho công nhân viên.
- Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, chi sau đó cuối ngày kế toán phải vào sổ để đối
chiếu với kế toán thanh toán và có trách nhiệm trước giám đốc Công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh toán
Kế toán
ngân hàng
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng từ
cùng loại
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán trong bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ,
sau đó được dùng để ghi vào sổ cái.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và sổ chi của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh.
tại công ty
2.2.3.1. Kế toán tài sản cố định
* Khái niệm TSCĐ: Tài sản cố định là những vật liệu lao động và những tài sản có
giá trị lớn, có thời gian sử dụng hữu ích lâu dài. Nó được sử dụng đầu tư để kinh doanh
chứ không phải để bán.
TSCĐ của công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đạt KC bao gồm:
- Dây chuyền công nghệ sản xuất
- Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác
- Phương tiện vận tải
- Kho tàng, nhà cửa, vật kiến trúc
Việc quản lý, sử dụng, tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo
quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
* Khấu hao TSCĐ: Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao trung bình năm =
Thời gian sử dụng
TK 211TK 411 TK 214
Ngân sách cấp bổ sung
TSCĐ
TK 111, 112, 341, 331
Mua TSCĐ bằng TM, TGNH, NVKD, vốn vay
TSCĐ tăng do đầu tư XDCB
TK 411
Giảm HMTSCĐ do các NN: thanh lý, KH
lý, KH
TK 821
Chi phí thanh lý TSCĐ
(giá trị còn lại)
a, Phương pháp hạch toán
- Công ty sẽ thanh toán bằng tiền mặt sau khi nhận đủ số hàng
- Thời gian giao nhận theo yêu cầu của bên A
- Địa điểm tại kho bên B
HOÁ ĐƠN GTGT
Ngày 14/12/2012
Mẫu số 01GTKT3/001
01AA/11P
0020019
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Tân Thiên Phát
Địa chỉ : Nhân Hòa – Mỹ Hào – Hưng Yên
Điện thoại : 0321.324.4562
Họ tên người mua hàng : Trần Thị Nga
Đơn vị : Công ty TNHH TM&SX Thành Đạt KC
Địa chỉ : Phùng Hưng – Khoái Châu – Hưng Yên
Số tài khoản : 21510000303494
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số: 0102069515
STT
Tên hàng hoá ĐVT Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
01
Máy tính Lenovo Cái 01 10.750.000 10.750.000
Cộng tiền hàng: 10.750.000
Thuế suất TGTGT 10% 1.075.000
Tổng cộng tiền thanh toán 11.825.000
Số tiền bằng chữ: Mười một triệu tám trăm hai năm nghìn đồng
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
(Ký)
Đơn vị: Công ty TNHH TM&SX
Thành Đạt KC
Mẫu số S23-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 14/12/2012
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 04 ngày 14/12/2012
Tên, mã ký hiệu, quy cách TSCĐ : Máy vi tính: TSCĐ 04
Nước sản xuất : Nhật
Sử dụng : Bộ phận sản xuất
Năm đưa vào sử dụng : 2012
Công suất :
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày, tháng, năm, lý do:
Số hiệu
Chứng
từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày, tháng,
năm
Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị
hao mòn
Cộng
dồn
A B C 1 2 3 4
04 2012
Mua máy tính
(Ký)
IV- Kết quả thanh lý:
- Chi phí thanh lý : 900.000đ
- Giá thu hồi : 28.400.000
Ngày 21 tháng 12năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(Ký)
Kế toán trưởng
(Ký)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 12 năm 2012
STT Chỉ tiêu
Tỷ lệ khấu hao % hoặc thời gian sử
Nơi sử dụng
TK627
TK623 Chi
phí sử dụng
máy thi
côngToàn doanh nghiệp
Nguyên giá Mức KH Nhà máy thép
Nhà máy
chế biến
KL
Thép phế
1
I- Số khấu hao đã
trích tháng trước
- Nhà cửa vật kiến
trúc
20 năm 35.440.733 3.800.000 225.000 1.030.000 0
9 - Dụng cụ quản lý 10 năm 11.439.670 3.093.000 0 0 0
10 - Tài sản khác 10 năm
110.100.00
0
13.763.000 0 0
13.763.00
0
Người lập bảng
Kế Toán trưởng
(Ký)
(Ký)
Đơn vị: Cty TNHH TM&SX Thành
Đạt KC
Địa chỉ:Phùng Hưng-Khoái Châu-HY
Mẫu số: S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm: 2012
Tên tài khoản: TSCĐ hữu hình
Số hiệu: 211
Ngày,
Tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải SH
Phiếu kế toán tổng hợp
Phiếu kế toán tổng hợp
…
241
1
211
3
211
4
811
…
78.403.000
26.314.022
14.050.000
…
35.620.000
12.040.000
…
- Cộng số phát sinh tháng x 44.036.000 53.309.000 x
- Số dư cuối tháng x 69.130.000 x
- Cộng lũy kế từ đầu quý x x
- Sổ này có trang, đánh số từ trang sô 01 đến trang
- Ngày mở sổ:
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
L
TG
= T x L
Trong đó:
L
TG
: Lương trả theo thời gian
T: Số ngày làm việc thực tế
L: Mức lương
- Trả lương theo sản phẩm: Là khoản tiền mà doanh nghiệp tính và trả cho người
lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành đạt tiêu chuẩn nhập kho và
căn cứ vào đơn giá lượng sản phẩm đã đạt được công ty duyệt để tính lương.
Công thức:
L
SP
= ĐG x Q
Trong đó: L
SP
: Lương sản phẩm
ĐG: Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm
Q: Sản phẩm thực tế đã làm
Để tính chính xác cho từng công nhân, việc theo dõi sản lượng hoàn thành của
từng công nhân do tổ trưởng của mỗi tổ trong phân xưởng đảm nhận ghi vào chứng từ
hàng ngày. Trong tháng các sản phẩm hoàn thành viết phiếu nhập kho sản phẩm sau đó
căn cứ vào phiếu kho thống kê phân xưởng lên bảng kê. Cuối tháng các nhân viên đưa
bảng chấm công, bảng thanh toán lương lên phòng tổ chức lao động để tính toán, xác định
tiền lương phải trả công nhân viên.
c, Hạch toán tiền lương
Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng và
các khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp ăn trưa). Ngoài ra còn căn cứ vào
thanh lý hợp đồng
- Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan
* Quy trình hạch toán:
1.Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)