Soạn: 17/8/2012
Giảng:20/8/2012
Tiết 1- Bài 1
Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
A. Mục tiêu
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản
nhật dụng có kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.
1. Kiến thức
- Học sinh cảm nhận đợc một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống
và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung v/b nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ
bản sắc văn hoá dân tộc.
- Vận dụng các b/p nghệ thuật trong việc viết v/b về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hoá, lối sống.
3. Thái độ
- HS học tập lối sống giản dị của Bác Hồ; ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc.
B. Các KNS cơ bản đợc giáo dục
1. Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh
xác định đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập
quốc tế.
2. Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong
văn bản.
C. Đồ dùng
1.GV: Tranh về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ Tịch.
2. HS: Đọc kĩ văn bản, soạn phần Đọc- hiểu văn bản.
Su tầm tranh chụp, vẽ về nơi ở và làm việc của Bác.
D. Phơng pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề.
- GV hớng dẫn h/s đọc giọng chậm rãi,
bình tĩnh, khúc triết.
- GVđọc một đoạn, 2 h/s đọc tiếp cho đến
hết.
- GV nhận xét cách đọc của HS.
Em hiểu thế nào là phong cách ?
- GV: ở đây dùng với nghĩa là lối sống,
cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo nên
cái riêng của một ngời hay một tầng lớp
nào đó.
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
3,4,8,9,10,11 và giải nghĩa thêm :
+ Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên,
không dự định trớc .
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kì,
bày vẽ
Văn bản đợc viết theo kiểu loại nào ?
- GV chốt: Văn bản nhật dụng là những
bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối
với cuộc sống của con ngời và cộng đồng
xã hội hiện đại nh: tự nhiên, môi trờng,
dân số, quyền trẻ em.
Chơng trình Ngữ văn THCS có những văn bản
nhật dụng về các chủ đề: Quyền sống của con ng-
ời, Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, vấn đề
sinh thái Văn bản Phong cách HCM thuộc
chủ đề về sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc. Tuy nhiên bài học này không
chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu
dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong
-> quá trình hình thành và điều kì
lạ của phong cách văn hoá HCM.
- Đoạn 2 : Tiếp hạ tắm ao ->
Những vẻ đẹp cụ thể của phong
cách sống và làm việc của Bác.
- Đoạn 3 : Còn lại ->Bình luận,
khẳng định ý nghĩa của phong cách
văn hoá HCM
III. Tìm hiểu văn bản
1. Con đờng hình thành phong
cách văn hoá HCM.
Trong cuộc đời h/đ CM đầy gian
nan vất vả, Bác đã đi nhiều nơi, tiếp
2
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy
gian nan vất vả, Bác Hồ đã tích luỹ vốn
tri thức bằng cách nào ?
- HS tìm và trả lời. GV chốt.
- GV gọi 1 hs đọc : Nhng điều kì lạ rất
hiện đại.
Theo tác giả thì điều kì lạ nhất trong
phong cách HCM là gì ? Vì sao có thể
nói nh vậy ?
- HS trả lời.
Em có nhận xét gì về cách viết của tác
giả ở đoạn văn trên?
- GV: Tác giả đã kết hợp (đan xen) gữa lời
kể và lời bình một cách tự nhiên Có thể
hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một
mức khá uyên thâm .
+ Chịu ảnh hởng của tất cả các nền
văn hoá, tiếp thu mọi cái đẹp và cái
hay đồng thời phê phán những tiêu
cực.
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hởng quốc
tế.
- Kết hợp giữa kể và bình luận một
cách tự nhiên.
- HCM hiểu biết sâu rộng nền văn
hoá các nớc trên thế giới để tạo nên
một nhân cách, một lối sống rất
VN, rất Phơng Đông nhng đồng
thời rất mới, rất hiện đại.
4. Củng cố: (2)
* Nhắc lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học ?
5. Hớng dẫn học bài: (1)
- Đọc toàn bộ đoạn trích, học nội dung tiết 1.
- Soạn tiếp câu hỏi 2,3,4 SGK
Soạn : 18/8/ 2012
Giảng : 21/ 8/ 2012
Tiết 2
3
Văn bản: Phong cách Hồ Chí minh
(Lê Anh Trà)
A. Mục tiêu
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm.
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1: khởi động
*Mục tiêu: HS có hứng thú học bài.
*Cách tiến hành
- GV khái quát lại nội dung đã học dựa
vào phần kiểm tra bài cũ, dẫn vào câu hỏi:
Nêu các luận điểm tiếp theo cần tìm hiểu
của tiết học ?
- HS trả lời, GV chốt:
+ Luận điểm 2: Vẻ đẹp trong phong cách
HCM thể hiện ở phong cách sống và làm
việc của Ngời.
+ ý nghĩa phong cách HCM.
- GV: Dẫn vào bài từ việc trả lời của h/s
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn
bản (tiếp theo)
*Mục tiêu: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp trong
phong cách sinh hoạt và làm việc của Bác.
*Cách tiến hành
2
20
III.Tìm hiểu văn bản
1. Con đờng hình thành phong
cách văn hoá HCM
4
- GV gọi h/s đọc đoạn 2.
Phong cách sinh hoạt của Bác đợc thể
- Gọi hs đọc Tôi dám chắchạ tắm ao
ở đoạn văn này tác giả sử dụng phơng
pháp thuyết minh nào?
- GV: Tác giả kể kết hợp với lời bình, so
sánh: Tôi dám chắc không có một vị lãnh
tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền
nào ngày trớc lại sống đến mức giản dị và
tiết chế nh vậy.
+So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với
2. Vẻ đẹp trong phong cách
sinh hoạt của Bác Hồ
+ Nơi ở, làm việc: Chiếc nhà
sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc
ao Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ
vẻn vẹn vài phòng tiếp khách,
họp bộ chính trị, làm việc và
ngủ .
+ Trang phục hết sức giản dị: với
bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo
trấn thủ, đôi dép lốp .
+ T trang ít ỏi, một chiếc va li
con với vài bộ quần áo, vài vật
kỉ niệm
+ ăn uống đạm bạc với những
món ăn dân tộc: Cá kho, rau
luộc, da ghém, cà muối, cháo
hoa.
- Ngôn ngữ giản dị, cách nói dân
dã. Liệt kê các biểu hiện cụ thể,
xác thực.
nhớ đến các vị hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đó là các bậc danh nho
giàu trí tuệ, sống gần gũi với thiên nhiên và nhân
dân lao động, gắn bó với thú quê đạm bạc mà
thanh cao:
- Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơm sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc
thuyền chở yên hà nặng vạy then.
(Thuật hứng Nguyễn
Trãi)
- Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê
đạm bạc mà thanh cao, lối sống của Bác có
khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho
tâm hồn và thể xác.
Hoạt đông 3: HD tổng kết ghi nhớ
*Mục tiêu: HS nắm chắc đợc NT và ND
của văn bản.
*Cách tiến hành: GV dùng các câu hỏi.
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp phong
cách cao quý của HCM, ngời viết đã
dùng những nghệ thuật nào ?
- HS thảo luận nhóm bàn (2p). Đại diện
báo cáo kết quả. GVKL.
+Kết hợp giữa kể, phân tích, bình luận;
+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu;
+ So sánh với các bậc danh nho xa, đối lập
Qua bài học, em hãy rút ra ý nghĩa của
việc học tập, rèn luyện theo phong cách
HCM. Để thực hiện đợc điều đó, mỗi
chúng ta phải làm gì?
- Cần phải hoà nhập với khu vực và Quốc
tế nhng cũng cần phải giữ gìn và phát huy
bản sắc dân tộc.
9
V.Luyện tập
Đọc, kể lại những đoạn thơ, bài
văn, câu chuyện về lối sống giản
dị mà thanh cao của Chủ tịch
HCM.
4.Củng cố : (2)
- GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản trong hai tiết học.
5. Hớng dẫn h/s học bài: (2)
- Đọc lại toàn bộ đoạn trích, học nội dung, nắm vững ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại.
Soạn: 19/8/2012
Giảng: 22+23/8/2012
Tiết 3
Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc 2 nội dung: phơng châm về lợng, phơng châm về chất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất
trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp có
ngữ đó chính là hội thoại. Để giao tiếp đạt hiệu
quả tốt, ta cần tuân thủ các phơng châm hội thoại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS hiểu, trình bày đợc khái
niệm phơng châm hội thoại về lợng và ph-
ơng châm hội thoại về chất. Biết vận dụng
các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
*Đồ dùng: Bảng phụ ngữ liệu bài tập SGK.
*Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ, gọi 1em đọc bài tập.
Theo em cuộc hội thoại của An và Ba có
chỗ nào cha hợp lí ?
- Hỏi - đáp ở ý thứ 2
Vậy khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba
trả lời ở dới nớc thì câu trả lời có đáp
ứng điều An muốn biết không ?
- Không, vì An muốn biết địa điểm học
bơi( bể bơi, sông, hồ, biển)
Cần trả lời nh thế nào ?
- Cần trả lời rõ địa điểm VD: Tớ học bơi ở
bể bơi thành phố.
Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp
- GV gọi 1 h/s tóm tắt truyện cời SGK.
Vì sao truyện này lại gây cời ?
Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần
2
19
I.Phơng châm về lợng
1.Bài tập
* Bài tập 1: đọc đoạn đối thoại
bí
Truyện cời này phê phán điều gì?
(Phê phán tính nói khoác)
Từ sự phê phán trên, em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
Nếu lớp em có một bạn nghỉ học mà em
không biết lí do thì em có trả lời với thầy
cô giáo là Bạn ấy nghỉ học vì bị ốm ạ
không?Vì sao ?
(Không nên, vì không đúng sự thật).
Trong trờng hợp đó em cần trả lời nh thế
nào?
Tha cô, hình nh bạn ấy bị ốm. hay
Em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
Từ đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp?
- GV: Cách nói nh vậy gọi là phơng châm
về chất.
Vậy em hiểu thế nào là phơng châm về
chất ?
- HS trả lời, GV chốt, gọi HS đọc ghi nhớ
(SGK).
Hoạt động3: HD luyện tập
*Mục tiêu: HS biết sử dụng đúng các ph-
ơng châm hội thoại trong giao tiếp.
*Đồ dùng: Giấy tô ki, bút dạ.
*Cách tiến hành:
- GV gọi 1 h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
Phân tích lỗi trong các câu ?
- Hoạt động cá nhân, học sinh trình bày
Phơng châm hội thoại nào đã không đợc
tuân thủ ?
- HS nêu ý kiến. GV chốt.
- GV gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập 4
Vận dụng những phơng châm hội thoại
đã học để giải thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng những cách diễn đạt nh a
và b.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (1/2 số
HS của lớp làm ý a, 1/2 HS còn lại làm ý b)
+ Đại diện nhóm trình bày
+ HS, GV nhận xét, bổ sung, kết luận
từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà.
b. Thừa cụm từ có hai cánh bởi
tất cả các loài chim đều có 2 cánh.
Bài tập 2: Điền từ
a.nói có sách, mách có chứng
b.nói dối
c .nói mò
d.nói nhăng nói cuội .
e.nói trạng
Bài tập 3: đọc truyện cời và trả
lời câu hỏi
- Truyện thừa câu Rồi có nuôi đợc
không ?
- Vi phạm p/châm về lợng.
Bài tập 4: vận dụng những ph-
ơng châm hội thoại đã học để
giải thích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
3. Thái độ:
10
- Có ý thức sử dụng kiến thức vào việc thực hành viết văn bản thuyết minh.
B. Đồ dùng dạy học
1. Thầy : SGK, SGV, giáo án
2. Trò : Đọc và trả lời trớc những câu hỏi sách giáo khoa.
C. Phơng pháp:
- Phân tích mẫu, g/thích, hoạt động nhóm, kĩ thuật các mảnh ghép (phần II, bài tập 1).
D. Các bớc lên lớp
1. ổn định: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 5
H: Thế nào là văn bản thuyết minh?
+ Văn thuyết minh cung cấp những tri thức, kiến thức về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhâncủa các sự việc, hiện tợng trong xã hội bằng phơng pháp trình bày
hay giải thích, giới thiệu.
+ Tri thức trong bài văn thuyết minh phải khách quan, xác thực hữu ích.
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1: khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý tìm hiểu bài.
* Cách tiến hành
GV giới thiệu: ở lớp 8, các em đã đợc học về
văn bản thuyết minh. Lên lớp 9, các em tiếp tục
học kiểu văn bản này với yêu cầu cao hơn nh sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản
thuyết minh, kết hợp thuyết minh với miêu tả. Các
biện pháp nghệ thuật và miêu tả có tác dụng làm
cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt
khô khan hơn. Tuy nhiên không phải văn bản
minh .
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
-Tính chất: Khách quan, trung thực
- Mục đích: Cung cấp tri thức khách
quan về những sự, vật hiện tợng,
vấn đề đợc chọn làm đối tợng để
11
những sự, vật hiện tợng, vấn đề đợc chọn
làm đối tợng để thuyết minh.
Các phơng pháp thuyết minh nào thờng
gặp ?
- GV yêu cầu 2 h/s đọc văn bản Hạ Long
đá và nớc
Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn
đề ấy có khó không ? Tại sao ?
Để cho sinh động, ngoài những phơng
pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- HĐ nhóm nhỏ
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung => nhận xét => kết luận.
Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng thì cha nêu đực sự kì lạ
của Hạ Long. Vậy tác giả còn sử dụng
những nghệ thuật nào?
- HS nêu
- GV: bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động: Chính
liệu, so sánh đối chiếu
2.Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
a) Bài tập: Đọc văn bản Hạ Long
đá và nớc
b) Nhận xét
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ
của Hạ Long. Đây là một vấn đề
khó thuyết minh vì :
+ Đối tợng thuyết minh rất trừu t-
ợng (giống nh trí tuệ, tâm hồn, tình
cảm, đạo đức)
+ Ngoài việc thuyết minh về đối t-
ợng, còn phải truyền đợc cảm xúc
và sự thích thú tới ngời đọc.
- Ngoài các phơng pháp thuyết minh
đã học tác giả còn sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nh: miêu tả, so
sánh, liên tởng
*Ghi nhớ ( sgk)
12
yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu h/s hoạt động nhóm 2 bàn
(5p)- Kĩ thuật Các mảnh ghép
- N1: câu a
Văn bản có tính chất thuyết minh không?
Vì sao ?Những phơng pháp thuyết minh
nào đã đợc sử dụng ?
ợc sử dụng
+ Định nghĩa: ruồi thuộc họ côn
trùng hai cánh, mắt lớ
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của một cặp ruồi
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất
dính
b.)Bài viết có nét đặc biệt nh:
+ Về hình thức: Giống nh văn bản t-
ờng thuật một phiên toà.
+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản
một cuộc tranh luận về mặt pháp lí .
+ Về nội dung: Giống nh một câu
chuyện kể về loài ruồi .
- Tác giả sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nh: Kể chuyện, miêu tả,
ẩn dụ, nhân hoá, có tình tiết.
c) Các biện pháp nghệ thuật có tác
dụng, gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ
tuổi, vừa là truyện vui, vừa học
thêm tri thức .
Bài tập 2: đọc đoạn văn và nhận
xét về biện pháp nghệ thuật.
Đoạn văn nhằm nói về tập tính
của chim cú dới dạng một ngộ nhận
(định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thức lại sự
nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật
ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ
1. Thầy: su tầm một số bài văn TM mẫu để HS tham khảo .
2. Trò : Chuẩn bị kĩ bài theo hớng dẫn ở SGK.
C. Phơng pháp:
- Hoạt động nhóm, phân tích, giải thích, nêu vấn đề.
D. Các bớc lên lớp
1. ổn định: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 4
H. Muốn bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì ?
*TL: Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời viết vận dụng thêm
một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng thích hợp.
Hoạt động của thầy và trò T Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý tìm hiểu bài học.
*Cách tiến hành
GV giới thiệu: Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật vào bài văn thuyết minh đòi hỏi ngời làm
phải có kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách
thuyết minh cho sinh động, dí dỏm. Do đó, đề bài
ra có thể vẫn là thuyết minh các đồ vất quen thuộc
1
I.Chuẩn bị ở nhà
Đề bài : Thuyết minh một trong
các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút,
14
nhng yêu cầu làm bài lại có cái mới là vận dụng
một số biện pháp nghệ thuật .
Để rèn luyện kĩ năng ấy chúng ta cùng thực hành
luyện tập.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập
*Mục tiêu: HS thực hành làm bài tập.
tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ
dùng.
- Về hình thức: Vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật để giúp cho
văn bản thuyết minh sinh động hấp
dẫn.
Ví dụ: Thuyết minh về cái bút.
Các ý chính có thể đa vào dàn
bài:
- Cái bút tự giới thiệu về mình và
bạn bè của mình.
- Cái bút tự tả hình dáng bên ngoài:
vỏ bút, nắp bút, ngòi bút, màu
bút ;giới thiệu các hoạt động phục
vụ con ngời: viết chữ, vẽ các hình
khối
- Cây bút nói về quan hệ của mình
với những ngời sử dụng: lợi ích, tác
dụng của cây bút, sự quan tâm của
ngời dùng với cây bút
4.Củng cố :(4)
Qua tiết luyện tập em cần ghi nhớ đợc nội dung gì ?
(Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuật vào bài văn thuyết
minh, biết xây dựng phần mở bài hoàn chỉnh, mạnh dạn trình bày trớc lớp).
5.Hớng dẫn học bài: (2)
* Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn thuyết minh. Chọn 1 trong các đề bài còn lại tập
viết bài thuyết minh có sử dụng các biện pháp NT. Lập dàn ý cho đề bài: Thuyết minh
về chiếc áo dài Việt Nam.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
V. Các bớc lên lớp
1.ổn định: (1)
2. Kiểm tra bài cũ: (5)
Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM và
nêu tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật đó ?
*Gợi ý: kết hợp giữa kể và bình luận; chi tiết chọn lọc tiêu biểu; cách dùng từ Hán
Việt; nghệ thuật đối lập => Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài
hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao
và giản dị.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS hứng thú tìm hiểu bài.
*Cách tiến hành
GV nêu vấn đề HS trình bày những hiểu
biết của cá nhân về nguy cơ và hiện trạng
chiến tranh đã và đang diễn ra trên thế giới.
- Gợi ý để HS nhận ra: trong các cuộc chiến
tranh thì chiến tranh hạt nhân đang là mối
nguy cơ lớn nhất trên thế giới và đang là
mối quan tâm của nhiều quốc gia.
->Từ đó nêu xuất xứ về cuộc họp của
nguyên thủ 6 nớc và bản tham luận của
Mác-két.
Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chủ thích
*Mục tiêu: HS đọc và tìm hiểu về tác giả,
tác phẩm giải thích một số từ khó.
*Cách tiến hành
- GV hớng dẫn cách đọc: giọng đọc rõ
ràng, đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các
loại vũ khí nguy hiểm nhất.
+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật, lô gic tất yếu
của tự nhiên.
Em hiểu biết gì về nguyên tử, hạt nhân?
- Là năng lợng cực mạnh (chất nổ mạnh nhất)
Những ứng dụng của nó trong hoà bình
và chiến tranh?
- GV:Trong hoà bình dùng trong công nghiệp (Ví
dụ sản xuất điện: Chi phí điện nếu bằng than (nhiệt
điện), bằng nớc(thuỷ điện) sản xuất đợc một triệu
KW thì tốn gấp nhiều lần so với sử dụng hạt nhân).
Trong chiến tranh: dùng làm vũ khí (bom
nguyên tử), sức huỷ diệt của nó lớn gấp nhiều lần
so với vũ khí (bom) thông thờng.
Xác định vấn đề mà văn bản đề cập ?
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. Đây
là chủ đề của văn bản
Đánh giá của em về phạm vi của vấn đề
này ?
- Vấn đề mang tính quốc tế, toàn cầu.
Văn bản chủ yếu sử dụng phơng thức
biểu đạt nào ?
- Thuyết minh, biểu cảm, nghị luận (quan
trọng nhất).
Xác định luận điểm chính của văn bản?
Luận điểm cơ bản trên đã đợc triển khai
bằng các luận cứ nào ?
- HS thảo luận nhóm 2 (5p).
Đại diện nhóm báo cáo kết quả->GV NX
và KL:
nhân.
Hoạt động 3: Bố cục
*Mục tiêu: h/s xác định đợc các phần văn
bản dựa trên việc xác định luận điểm.
*Cách tiến hành:
Theo em văn bản có thể chia ra làm mấy
phần ? Nêu ý chính mỗi phần ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản
*Mục tiêu: HS phân tích đợc nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân.
*Cách tiến hành:
- GV gọi h/s đọc phần 1 theo bố cục.
Tác giả đã cung cấp những thông tin gì
về nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
- HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời
- GV chốt.
Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả trong đoạn văn. Cách lập luận ấy
có tác dụng gì ?
- HS nêu ý kiến
- GV chốt
GV: Ngay từ đầu t/g đã đa ra những số liệu cụ
thể với 1 phép tính đơn giản cho thấy sự khủng
khiếp của CTHN. Ngoài ra t/g còn dùng phép so
sánh, sử dụng b/pháp tăng cấp để nhấn mạnh.
Trong CTTGT2 (8/1945) Mĩ đã thả hai quả bom
nguyên tử xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và
Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Khi bom phát nổ ngay
lập tức đã làm 25 vạn ngời chết. Đến năm 1951 có
thêm 10 vạn ngời chết. Hay trong CT ở VN, Mĩ đã
- Số liệu cụ thể với một phép tính
đơn giản:
+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thùng 4
tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên
sẽ làm biến hết thảy mọi sự sống trên
trái đất.
+ Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4
hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng
của hệ mặt trời.
Cách vào đề trực tiếp, những chứng
cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và
gây ấn tợng mạnh mẽ về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe dọa loài
ngời
- Nâng cao nhận thức cho mọi ngời
về nguy cơ huỷ diệt của chiến
tranh hạt nhân.
18
đó là nguy cơ, là thảm hoạ tiềm tàng ghê gớm
nhất, khủng khiếp nhất mà con ngời có thể gây ra-
thực tế đã gây ra ở Nhật Bản năm 1945.
- Nhng thực ra cha nớc nào cả gan gây ra cuộc
chiến tranh hạt nhân tổng lực, bởi vì nó khó tránh
khỏi cảnh cả đôi bên cùng chết, thế giới sẽ là một
đống hoang tàn.
- Chủ yếu các nớc tập trung vào việc chạy đua
tàng trữ, phát triển vũ khí hạt nhân để đối đầu,
răn đe đối trọng thách thức với nhau, hù doạ ép
buộc nhau mà thôi. Nhng nh vậy càng làm cho thế
B. Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1. Suy nghĩ sáng tạo: biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về nguy cơ chiến tranh
hạt nhân hiện nay; từ đó nêu đợc những việc làm của bản thân và xã hội để phấn đấu vì
một thế giới hòa bình.
2. Giao tiếp: biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng nghe phản hồi tích cực
về hiện trạng và giải pháp để đấu trnah chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng
một thế giới hòa bình.
3. Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới
hòa bình.
C. Đồ dùng
- Bảng phụ, bút dạ
D. Phơng pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận.
V. Các bớc lên lớp
1.ổn định : 1
2. Kiểm tra bài cũ : 5)
19
Nguy cơ chiến trnah hạt nhân đe dọa loài ngời và toàn bộ sự sống trên trái đất
đã đợc tác giả chỉ ra cụ thể bằng cách lập luận nh thế nào?
*TL: -Cách vào đề trực tiếp, xác định thời giam cụ thể, số liệu cụ thể về đầu đạn hạt
nhân với một phép tính đơn giản , những chứng cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và
gây ấn tợng mạnh mẽ về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài ngời
3. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy
Hoạt động của thầy và trò T
G
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý tìm hiểu bài.
*Cách tiến hành
GV khái quát tiết 1, dẫn vào bài tiết 2.
Hoạt động 2: HD đọc hiểu văn bản
c/tranh hạt nhân
Xã hội
100 tỉ USD để giải
quyết những vấn đề cấp
bách, cứu trợ y tế, giáo
dục cho 500 triệu trẻ
em nghèo trên thế giới
(Chơng trình UNICEF
năm1981
=>Gần bằng chi phí cho
100 máy bay ném bom
chiến lợc B.1B và 7.000
tên lửa vợt đại Châu Âu.
.
Y tế
Kinh phí của chơng
trình phòng bệnh 14
năm và phòng bệnh sốt
rét cho hơn 1 tỉ ngời,
cứu hơn 14 triệu trẻ em
Châu Phi .
=> Bằng giá 10 chiếc tàu
sân bay Ni-mít mang vũ
khí hạt nhân của Mĩ dự
định sản xuất từ 1986-
2000
Tiếp tế
thực
phẩm
Năm 1985 (theo tính
Giáo dục
Tiền xoá mù chữ cho
toàn thế giới.
=> Bằng tiền đóng 2 tàu
ngầm mang vũ khí hạt
nhân.
Em có nhận xét gì về hệ thống dẫn chứng
mà tác giả đa ra ?
- Hàng loạt dẫn chứng với những so sánh
thuyết phục trong các lĩnh vực xã hội, y tế,
tiếp tế thực phẩm, giáo dục.
GV: Đây đều là những lĩnh vực hết sức thiết
yếu trong cuộc sống con ngời, đặc biệt là
với các nớc nghèo, cha phát triển.
Nhận xét nghệ thuật lập luận của tác giả
ở đoạn này? Tác dụng?
- Nghệ thuật lập luận của tác giả thật đơn giản mà
có sức thuyết phục cao khong thể bác bỏ đợc. T/g
chỉ lần lợt đa ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh
vực và những con số ở đây là những con số biết nói.
Có những so sánh khiến ngời đọc phải ngạc
nhiên,bất ngờ trớc những sự thật hiển nhiên mà rất
phi lí. Chẳng hạn nh: Chỉ hai chiếc tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xóa nạn mù chữ
cho toàn thế giới.
Đoạn văn cũng cho ta thấy thái độ của tác giả vừa
thể hiện sự mong muốn khát khao vừa oán giận
căm hờn nghĩa là cùng một lúc yêu thơng những
ngời cần đợc chăm sóc, cu mang với lên án kẻ tội
đồ của thời đại.
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm
và tính chất phi lí của cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân, đã và đang cớp đi của thế giới
nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống của con ngời, nhất là ở các nớc
nghèo.
3. Hiểm họa của chiến tranh hạt
nhân
+380 triệu năm con bớm mới bay đ-
ợc.
+180 triệu năm nữa bông hồng mới
nở đợc.
+ Trải qua 4 kỉ địa chất con ngời
mới hát đợc hay hơn chim và mới
chết vì yêu.
+ Bấm nút 1cái là trở lại điểm xuất
phát.
- Chứng cứ cụ thể, rõ ràng, khoa học,
21
Em có suy nghĩ gì trớc lời cảnh báo của
nhà văn về nguy cơ hủy diệt sự sống và
nền văn minh trên tría đất một khi chiến
tranh hạt nhân nổ ra?
- HS trả lời GV chốt ý và bình:
Tác giả đã đa ra những chứng cứ từ khoa học
địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa
của sự sống trên trái đất, với lối biện luân tơng
phản về thời gian: quá trình hình thành sự sống và
văn minh nhân loại phải trải qua hàng triệu triệu
con ngời đợc sống trong vòng tay nhân ái và khái
niệm chiến tranh không còn trong nhà băng l u trữ
trí nhớ của nhân loại.
Hoạt động3: Tổng kết rút ra ghi nhớ
*Mục tiêu: Tổng kết toàn bộ nghệ thuật và
nội dung của văn bản
*Cách tiến hành
Nhận xét về nghệ thuật của văn bản
Đấu tranh vì một thế giới hoà bình ?
- HS tự bộc lộ
Theo em, vì sao văn bản đợc đặt tên là
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
HS: - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt
của nó -> có hành động kịp thời ngăn chặn hiểm
hoaọ ấy. Ngăn chặn vũ khí hạt nhân cũng có nghĩa
là đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
- Ngăn chặn thảm họa hạt nhân là điều không dễ
dàng, đòi hỏi phải có sự đồng sức, đồng lòng của
toàn nhân loại -> Kêu gọi mọi ngời hãy ngăn chặn
nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ con ngời, bảo
3
lập luận chặt chẽ, sắc bén, lối biện
luận tơng phản về thời gian.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ
tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ
mọi sự sống trên trái đất.
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân
- Tác giả kêu gọi mọi ngời chống lại
3
V. Luyện tập
Nêu cảm nhận của em sau khi học
xong văn bản Đấu tranh vì một
thế giới hoà bình.
4. Củng cố: (2)
- GV khái quát nội dung bài học.
5. Hớng dẫn học bài : (2)
* Bài cũ:
- Đọc kĩ VB, nắm vững nội dung phân tích; học phần ghi nhớ, làm và hoàn thiện bài
tập vào vở; su tầm tranh ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
* Bài mới:
- Xem trớc tiết: Các phơng châm hội thoại; đọc trớc các bài tập, trả lời câu hỏi
- Xem kĩ ghi nhớ và hệ thống bài tập.
Soạn: 27/8/2012
Giảng:29+30/8/2012
Tiết 8:
Các phơng châm hội thoại ( tiếp theo)
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự.
2. Kĩ năng
- Vận dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự trong
khi giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách
thức và phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp.
3. Thái độ
- Biết vận dụng hiệu quả phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm
lịch sự.
hiểu thêm 3 phơng châm nữa: phơng châm quan hệ,
hơng châm cách thức, phơng châm lịch sự.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết sử dụng phơng châm quan
hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch
sự trong giao tiếp.
* Cách tiến hành:
- GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài
tập
Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt
dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào ?
+ Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ng-
ời nói một đằng, không khớp với nhau,
không hiểu nhau.
Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống giao tiếp nh vậy?
+ Hậu quả: ngời nói, ngời nghe không hiểu
nhau.
Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp ?
Vậy em hiểu thế nào là phơng châm quan
hệ?
- HS trả lời- GV kết luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
GV nhấn mạnh: Phơng châm quan hệ là muốn
nói đến mối quan hệ trong giao tiếp sao cho đúng
đề tài, đừng nói lạc đề sẽ gây khó chịu trong giao
tiếp, tạo ra mối quan hệ không tốt đẹp.
GV lu ý h/s trong thực tế có những tình
búng nh ngậm hột thị. Hai thành ngữ đó
dùng để chỉ những cánh nói nào?
Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp
ra sao ?
+ Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc hiểu sai ý.
+ Không có thiện cảm với ngời giao tiếp, bị
ức chế.
Qua đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
- HS thảo luận nhóm nhỏ ( 3' ) thực hiện
yêu cầu bài tập 2
Có thể hiểu câu: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy
theo mấy cách ?
- HS báo cáo
GV chốt: Trong nhiều tình huống giao tiếp, những
yếu tố thuộc ngữ cảnh (ngùi noi, ngời nghe, địa
điểm nói, thời điểm nói, mục đích nói) giúp ngời
nghe hiểu đúng ý của ngời nói. Tuy nhiên cũng có
những trờng hợp mà ngời nghe không biết nên hiểu
câu nói nh thế nào.
H. Để ngời nghe không hiểu lầm, phải nói
nh thế nào?
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn.
+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn mà ông ấy sáng tác.
- Tôi đồng ý với những nhận định của các
bạn về truyện ngắn của ông ấy.
Vậy trong giao tiếp, để ngời nghe không
định của ông ấy về truyện ngắn.
(ông ấy bổ nghĩa cho nhận đinh)
C2: Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy.
(ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn)
Tránh cách nói mơ hồ, không nên
nói những câu để ngời nghe có thể
hiểu theo nhiều cách.
2. Ghi nhớ 2 (sgk- 22)
III. Phơng châm lịch sự
1. Bài tập : Truyện Ngời ăn xin
- Cậu bé không tỏ ra khinh miệt,
xa lánh ông lão ăn xin mà vẫn có
thái độ và lời nói hết sức chân
thành, thể hiện sự tôn trọng và
quan tâm ngời khác.
=> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời
25