GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CẢ KỸ NĂNG SỐNG CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN NGỮ VĂN 6
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)
Cả năm: 37 tuần (140 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Con Rồng cháu Tiên;
Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Thánh Gióng;
Từ mượn;
Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;
Nghĩa của từ;
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Danh từ (tiếp);
Trả bài kiểm tra Văn;
Luyện nói kể chuyện;
Cụm danh từ.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Viết bài Tập làm văn số 3;
Treo biển;
Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;
Số từ và lượng từ.
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;
Động từ.
Tuần 16

Bức tranh của em gái tôi.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);
Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu
tả.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Vượt thác;
So sánh (tiếp);
Chương trình địa phương Tiếng Việt;
Phương pháp tả cảnh;
Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà).
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Buổi học cuối cùng;
Nhân hoá;
Phương pháp tả người.
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đêm nay Bác không ngủ;
Ẩn dụ;
Luyện nói về văn miêu tả.
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Lượm;
Hướng dẫn đọc thêm: Mưa.
Tuần 28

Viết đơn.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Tng kt phn Vn v Tp lm vn;
Tng kt phn Ting Vit;
ễn tp tng hp.
Tun 37
Tit 137 n tit 140
Kim tra hc kỡ II;
Chng trỡnh Ng vn a phng.
Tit: 1 Ngy son:
Bi 1
Vn bn: CON RNG CHU TIấN
I MC CN T
- Cú hiu bit bc u v th loi truyn thuyt.
- Hiu c quan nim ca ngi Vit c v nũi gng dõn tc qua
truyn thuyt Con Rng chỏu Tiờn.
- Hiu c nhng nột chớnh v ngh thut ca truyn.
II TRNG TM KIN THC, K NNG

3. Ổn định lớp:(1’)
4. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
5. Bài mới:
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có
nguồn gôc riêng của mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết
kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa
xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
HĐ1 HĐ1 I. Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích có
dấu *
- Đọc
1. Thế nào là truyền
thuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc,
em hãy nhắc lại thế nào
là truyền thuyết?
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dân
gian kể về các nhân
vật và sự kiện có
liên quan đến lịch
sử thời quá khứ.
- Thường có yếu tố
tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ

kể.
H: Em hiểu thế nào là:
Ngư Tinh, Thủy cung,
Thần nông, tập quán,
Phong Châu.
-Trả lời theo chú
thích 1,2, 3,5,7 ở
SGK
3. Bố cục.
Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi ba
đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến
“Long trang”.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến
“lên đường”.
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc
chính được kể trong mỗi
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết
hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh
con và chia con
của Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự

có nhiều phép lạ.
H:Thần có công lao gì
với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh - những
loại yêu quái làm
hại dân lành ở vùng
biển, đồng bằng,
+ Giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh.
+ Dạy dân cách
trồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở.
rừng núi, tức là
những nơi dân ta
thuở ấy khai phá, ổn
định cuộc sống.
“Thần còn dạy dân
cách trồng trọt chăn
nuôi và cách ăn ở”.
H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng quí
nào về giống nòi, nhan
sắc và đức hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộc
dòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trì

này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo, thần tiên hóa
nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi
cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt
nguồn từ một nòi giống
thần tiên tài ba, xinh đẹp,
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi
giống cao quí,
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
Dân tộc ta có
nòi giống cao quí,
thiêng liêng: Con
rồng, cháu tiên.
rất đáng tự hào. Mỗi người
Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ
tiên, dân tộc mình.
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2. Việc sinh con và
chia con cuả Lạc
Long Quân và Âu
Cơ.

miền núi hay miền xuôi,
người vùng biển hay trên
đất liền.
* Thảo luận trả lời.
- Giải thích mọi
người chúng ta đều
là anh em ruột thịt
do cùng một cha mẹ
sinh ra.
H: Lạc Long Quân và Âu
Cơ đã chia con như thế
nào?
- Năm mươi con
theo mẹ lên núi,
năm mươi con theo
cha xuống biển.
- Năm mươi con
theo mẹ lên núi,
năm mươi con theo
cha xuống biển ý
nguyện phát triển
dân tộc và đoàn kết
thống nhất dân tộc.
H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể hiện
qua việc chia con của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi. Biển
là biểu tượng của Nước.

đô đầu tiên của Văn
Lang đặt ở vùng
Phong Châu, Bạch
Hạc. Người con trai
trưởng của Long
Quân và Âu Cơ lên
làm vua gọi là Hùng
Vương. Từ đó có
3. Ý nghĩa của
truyện:
- Cho HS xem tranh Đền
Hùng.
phong tục nối đời
cha truyền con nối,
tục truyền cho con
trưởng.
H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
cháu Tiên”.
Từ bao đời, người Việt tin
vào tính chất xác thực của
những điều “truyền
thuyết” về sự tích tổ tiên
và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình. Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay

ý nguyện đoàn kết,
thống nhất của nhân
dân ta ở mọi miền
đất nước.
HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết
H: Nghệ thuật của truyện
có gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo.
- Trong truyện cổ
dân gian, các chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
gắn bó mật thiết với
nhau. Tưởng tượng,
1. Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo
(như hình tượng các
nhân vật thần có
nhiều phép lạ và
hình tượng bọc trăm
trứng…).
kì ảo có nhiều
nghĩa, nhưng ở đây
được hiểu là chi tiết
không có thật, được
tác giả dân gian
sáng tạo, nhằm mục

nguồn gốc giống
nòi.
- Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất
của cộng đồng
người Việt
H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
- Tự hào dân tộc,
yêu quí truyền
thống dân tộc, đoàn
kết, thân ái với mọi
người.
H: Khi đến thăm đền
Hùng, Bác Hồ đã nói như
thế nào?
- Các vua Hùng đã
có công dựng nước.
Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy
nước.
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của Bác
ra sao?
- Tinh thần đoàn kết
giữa miền ngược và
miền xuôi. Cùng
đồng lòng xây dựng

HĐ5 HĐ5
H: Em hãy kể diễn cảm
truyện “Con rồng cháu
tiên”?
- Kể.
6. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
V nh: - Hc bi v c phn c thờm.
- Tp k din cm truyn Con rng chỏu tiờn.
Son bi Bỏnh chng bỏnh giy tit sau hc.
. Rỳt kinh nghim:
Giáo án cả năm ngữ văn 6,7,8,9 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2013-2014
mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Tit: 2 (Truyn thuyt Hng dn c thờm)
Vn bn: BNH CHNG, BNH GIY
I MC CN T
Hiu c ni dung, ý ngha v mt s chi tit ngh thut tiờu biu
trong vn bn Bỏnh chng, bỏnh giy
II TRNG TM KIN THC, K NNG
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn
thuyt
- Ct lừi lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm
thuc nhúm truyn thuyt thi k Hựng Vng.
- Cỏch gii thớch ca ngi Vit c v mt phong tc v quan nim
cao lao ng, cao ngh nụng mt nột p vn hoỏ ca ngi Vit,
2. K nng:
- c hiu mt vn bn thuc th loi truyn thuyt.
- Nhn ra nhng s vic chớnh trong truyn.
* Kĩ năng sống:

Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ2 I. Tìm hiểu chung:
H: Em hãy nêu cách đọc,
kể văn bản?
- Đọc: Giọng chậm
rãi, tình cảm, chú ý lời
nói của Thần trong
giấc mộng của Lang
Liêu, giọng âm vang,
xa vắng. Giọng vua
Hùng đĩnh đạc,chắc,
khỏe.
- Kể ngắn gọn nhưng
đủ ý và mạch lạc.
1. Đọc, kể, tìm hiểu
chú thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
văn bản.
- Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách
đọc của bạn?
- Nhận xét.
H: Qua việc chuẩn bị ở
nhà và nghe bạn đọc, em
nào có thể kể lại câu
truyện?
- HS kể.
- GV nhận xét sau khi HS

- Hoàn cảnh: Giặc
ngoài đã yên, vua có
thể tập trung chăm lo
cho dân được no ấm;
vua đã già, muốn
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập
trung chăm lo cho
truyền ngôi.
- Ý của vua: Người
nối ngôi phải nối được
chí vua, không nhất
thiết phải là con
trưởng.
- Hình thức: Điều vua
đòi hỏi mang tính chất
một câu đố đặc biệt để
thử tài (nhân lễ Tiên
Vương, ai làm vừa ý
vua sẽ được truyền
ngôi).
dân được no ấm.
•Vua đã già muốn
truyền ngôi.
- Ý của vua: Người
nối ngôi phải nối
được chí vua, không
nhất thiết phải là
con trưởng.

hai? Các lang đã suy nghĩ
- Các lang không hiểu
ý cha mình.
a. Các lang đua
nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon –
không hiểu ý vua
cha.
theo kiểu thông thường hạn
hẹp, như cho rằng ai chẳng
vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng
sang trọng. Nhưng sự thật
càng biện lễ hậu, họ càng xa
rời ý vua, càng không hiểu
cha mình. Và câu chuyện vì
thế mà cũng trở nên hấp
dẫn.
H: Lang Liêu tuy cũng là
Lang nhưng khác các
Lang ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ,
nghèo, thật thà, chăm
việc đồng áng.
b. Lang Liêu.
- Mồ côi mẹ, nghèo,
thật thà, chăm việc
đồng áng.
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?

và bánh hình vuông
(bánh chưng).
- Lang Liêu làm hai
thứ bánh khác nhau:
bánh hình tròn
(bánh giầy), bánh
hình vuông (bánh
chưng).
Sự thông minh,
tháo vát của chàng.
H: Em có nhân xét gì về
cách làm bánh của Lang
Liêu?
- Thể hiện sự thông
minh, tháo vát của
chàng.
H: Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời.
- Trong các lang (con
vua), chàng là người
“thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ
khi lớn lên, chàng “ra
ở riêng, chỉ chăm lo
việc đồng áng, trồng
lúa, trồng khoai”.
Lang Liêu thân là con
vua nhưng phận thì rất

chọn nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối
ngôi vua. Chàng là người
hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả
tài, cả đức. Quyết định của
vua thật sáng suốt.
- Ý vua cũng là ý dân Văn
Lang, ý trời.
* Thảo luận trả lời.
- Hai thứ bánh đó có ý
nghĩa thực tế (quí
trọng nghề nông, quí
trọng hạt gạo nuôi
sống con người và là
sản phẩm do chính
con người làm ra).
- Hai thứ bánh có ý
tưởng sâu xa (tượng
Trời, tượng Đất,
tượng muôn loài).
- Hai thứ bánh do vậy
hợp ý vua, chứng tỏ
được tài đức của con
người có thể nối chí
vua. Đem cái quí nhất
trong trời đất, của
đồng ruộng, do chính
tay mình làm ra mà
tiến cúng Tiên Vương,

chưng bánh giầy” giải thích
nguồn gốc hai loại bánh là
bánh chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật
chính, hiện lên như một
người anh hùng văn hóa.
Bánh chưng, bánh giầy có ý
nghĩa bao nhiêu thì càng nói
lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu.
- Đề cao lao động, đề
cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính
Trời, Đất, tổ tiên của
nhân dân ta.
- Đề cao lao động,
đề cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ
kính Trời, Đất, tổ
tiên của nhân dân ta.
H: Nhận xét của em về
nghệ thuật của truyện?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Truyện có nhiều chi
tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyện dân
gian (nhân vật chính –
Lang Liêu – trải qua
cuộc thi tài, được thần
giúp đỡ và được nối

phong tục tập quán
của mình từ những
điều giản dị nhưng rất
được ăn bánh chưng, bánh
giầy, bạn hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này,
sẽ thấy bánh ngon dẻo,
thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp
bội
thiêng liêng giàu ý
nghĩa. Quang cảnh
ngày Tết nhân dân ta
gói hai loại bánh này
còn có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hóa
đậm đà bản sắc dân
tộc và làm sống lại
câu chuyện “Bánh
chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện
cổ dân gian Việt Nam.
4. Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
. Rút kinh nghiệm:
4. Kim tra bi c: (2)
5. Bi mi: (1)
Hc qua hai vn bn Con rng, chỏu Tiờn, Bỏnh chng, bỏnh giy,
cỏc em thy cht liu hỡnh thnh nờn vn bn ú l t. Vy t l gỡ v
nú cu to ra sao, tit hc hụm nay chỳng ta s tỡm hiu bi T v cu
to ca t ting Vit.
TL Hot ng ca giỏo viờn
Hot ng ca hc
sinh
Kin thc
7 H1 H1 I. T l gỡ?
- Treo bng ph cú ghi vớ d
sau?
VD: Thn/ dy/ dõn/ cỏch/
trng trt/ chn nuụi/ v/
cỏch/ n .
(Con rng,
chỏu Tiờn)
- Theo dừi.
- Gi HS c vớ d - c vớ d.
H: Cõu cỏc em va c cú
my ting?
- 12 ting.
H: S ting y chia thnh
bao nhiờu t? da vo du
hiu no m em bit c
iu ú?
- Cú 9 t.
- Da vo cỏc du


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status