1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC
DƢƠNG NGÔ Á
TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG Ở NGƢỜI TRÊN 30 TUỔI
TẠI TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60 72 01 63
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Dương Ngô Á 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, các Phòng ban,
các Thầy/Cô giáo Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã
quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Duy Ninh, người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn
thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Nội Tiết Sốt rét tỉnh Bắc
Giang đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thu thập số liệu điều tra.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm y tế Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện tối đa cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình
đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận án này./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả
: Nghiệm pháp dung nạp Glucose
OR
: Odds Ratio (Tỷ suất chênh)
PTTH
: Phổ thông trung học
PTCS
: Phổ thông cơ sở
PTTT
: Phƣơng tiện truyền thông
SL
: Số lƣợng
THA
: Tăng huyết áp
TĐHV
: Trình độ học vấn
TTYT
: Trung tâm Y tế
RLDNG
: Rối loạn dung nạp glucose
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.6.
Liên quan giữa ăn thị mỡ với bệnh đái tháo đƣờng
31
Bảng 3.7
Liên quan giữa ăn bơ, dầu, mỡ với bệnh đái tháo đƣờng
32
Bảng 3.8
Liên quan giữa ăn sào, rán với bệnh đái tháo đƣờng
32
Bảng 3.9
Liên quan giữa ăn trứng với bệnh đái tháo đƣờng
32
Bảng 3.10.
Liên quan giữa ăn đồ ngọt với bệnh đái tháo đƣờng
33
Bảng 3.11
Liên quan giữa uống đồ ngọt với bệnh đái tháo đƣờng
33
Bảng 3.12
Liên quan giữa uống sữa với bệnh đái tháo đƣờng
34
Bảng 3.13
Liên quan giữa uống bia với bệnh đái tháo đƣờng
34
Bảng 3.14
Liên quan giữa uống rƣợu với bệnh đái tháo đƣờng
34
Bảng 3.15
Liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh đái tháo đƣờng
35
27
Biểu 3.4.
Tỷ lệ mắc bệnh theo nghề nghiệp
27
Biểu 3.5.
Tỷ lệ mắc bệnh theo tình trạng kinh tế gia đình
28
Biểu 3.6.
Tỷ lệ mắc bệnh theo các chỉ số khối cơ thể
28
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đƣờng 3
1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đƣờng 3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đƣờng 3
1.1.3. Phân loại týp đái tháo đƣờng 3
1.1.4. Triệu trứng của bệnh đái tháo đƣờng 5
1.1.5. Bến chứng của bệnh đái tháo đƣờng 5
1.1.6. Chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng 8
1.1.7. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đƣờng 9
1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đƣờng hiện nay 10
1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng trên thế giới 10
1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng tại Việt Nam 13
3.1. Thực trạng bệnh đái tháo đƣờng tại tỉnh Bắc Giang 26
3.2. Một số yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đƣờng 29
3.3. Một số yếu tố liên quan với bệnh đái thao đƣờng 31
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 37
4.1. Thực trạng bệnh đái tháo đƣờng tại tỉnh Bắc Giang 37
4.2. Yếu tố nguy cơ đái tháo đƣờng tại tỉnh Bắc Giang 38
4.3. Yếu tố liên quan với bệnh đái tháo đƣờng tại tỉnh Bắc Giang 42
KẾT LUẬN 49
KHUYẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện có hơn 370 triệu ngƣời mắc đái
tháo đƣờng (ĐTĐ), mỗi năm có thêm 7 triệu ngƣời mắc mới; khoảng 50% ngƣời
mắc không đƣợc phát hiện sớm. Trên thế giới cứ 10 giây có một ngƣời chết do
ĐTĐ, cứ 30 giây có một ngƣời phải cắt cụt chi do biến chứng của ĐTĐ [52].
Tại Việt Nam, số ngƣời mắc ĐTĐ tăng nhanh chóng. Năm 2008: 5,7%
ngƣời trƣởng thành(30-69 tuổi) mắc ĐTĐ, tỷ lệ này hiện đã khoảng 7%. Đặc
biệt tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 10-12 thậm chí gần 15% [1].
Trong khi đó, năm 2002, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chỉ chiếm khoảng 2,7% dân
số. Sau đúng 10 năm (2012), tỷ lệ bệnh nhân mắc ĐTĐ đã tăng gấp đôi.
Trong khi đó, theo xu hƣớng chung, tỷ lệ này cần phải mất 15 năm mới tăng
lên gấp đôi. Phần lớn ngƣời bệnh phát hiện và điều trị muộn. Nếu không đƣợc
phòng chống và cứu chữa kịp thời, ở giai đoạn muộn bệnh dễ biến chứng nhƣ:
44% ngƣời bệnh đái tháo đƣờng bị biến chứng thần kinh, 71% biến chứng về
tại tỉnh Bắc Giang.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đƣờng
1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường
Đái tháo đƣờng là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng
glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong
trong hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thƣờng
kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là
mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [2], [7].
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường
Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ là có sự tƣơng tác phức tạp giữa yếu tổ gen
và yếu tố môi trƣờng. Đặc điểm nổi bật là sự kháng insulin ở cơ quan đích
(cơ, gan, tổ chức mỡ) kết hợp sự suy giảm chức năng tế bào beta đảo tuỵ biểu
hiện bằng những rối loạn tiết insulin. Dƣới tác động của yếu tố môi trƣờng
nhƣ chế độ ăn nhiều lipid, đặc biệt nhiều acid béo bão hoà, nhiều
carbonhydrat tinh, sự ít hoạt động thể lực, sự tăng lên của tuổi tác, béo phì sẽ
làm xuất hiện hoặc tăng sự đề kháng của cơ quan đích đối với insulin ở những
đối tƣợng có gen quyết định mắc ĐTĐ. Sự kháng insulin ở những cơ quan
đích dẫn đến hiện tƣợng giảm sử dụng đƣờng ở cơ quan đích và hậu quả là tăng
lƣợng đƣờng trong máu và rối loạn các chuyển hoá khác. Sự tăng đƣờng máu
liên tục, tích lũy sợi fibrin giống amiloid trong tế bào beta, tăng acid béo tự do và
giảm khối lƣợng tế bào beta tuỵ dẫn đến tổn thƣơng và suy giảm chức năng tế
bào beta. Khi cơ thể không còn bù đƣợc tình trạng kháng insulin hoặc khi chức
năng của tế bào beta không còn khả năng bù trừ thì bệnh ĐTĐ xuất hiện. Dƣới
kinh, thận… nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng [8]. Đặc
điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đƣờng týp 2 là có sự tƣơng tác
giữa yếu tố gen và yếu tố môi trƣờng trong cơ chế bệnh sinh. Ngƣời mắc bệnh
đái tháo đƣờng týp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp
dùng thuốc để kiểm soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện
không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin [6].
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
* Đái tháo đường thai nghén: Đái đƣờng thai nghén thƣờng gặp ở phụ
nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp khi có thai lần đầu. Sự tiến triển của đái
tháo đƣờng thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: Bị đái tháo đƣờng, giảm dung
nạp glucose, bình thƣờng [3].
1.1.4. Triệu chứng của bệnh đái tháo đường
- , đái nhiều, uống nhiều, gầy nhiều thƣờng mờ nhạt
trong khi triệu chứng của các biến chứng chiếm ƣu thế. Điển hình là các triệu
chứng nhiễm trùng mạn tính hoặc cấp tính, các tổn thƣơng mắt, răng, tim
mạch, thận, thần kinh
- Thể trạng thƣờng là béo
- Các dấu hiệu thƣờng ở ngƣời trẻ tuổi.
+ Hội chứng buồng trứng đa nang.
+ Chứng gai đen (Acantnosis nigricans): là những mảng da sẫm màu
xuất hiện ở quanh cổ bệnh nhân. Thƣờng là dấu hiệu của kháng insulin.
1.1.5. Biến chứng của bệnh đái tháo đường
Đái tháo đƣờng nếu không đƣợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh
sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính. Bệnh
nhân có thể tử vong do các biến chứng này.
* Biến chứng cấp tính: Biến chứng cấp tính thƣờng là hậu quả của chẩn
Tăng huyết áp (THA) thƣờng gặp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng, tỷ lệ mắc
bệnh chung của tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng gấp đôi so với ngƣời
bình thƣờng. Trong đái tháo đƣờng týp 2, có tới 50% bệnh nhân đái tháo đƣờng
mới đƣợc chẩn đoán có THA. Tăng huyết áp ở ngƣời đái tháo đƣờng týp 2
thƣờng kèm theo các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [38], [46].
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% bệnh nhân
đái tháo đƣờng mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [2], [6].
* Biến chứng thận: Biến chứng thận do đái tháo đƣờng là một trong
những biến chứng thƣờng gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian. Bệnh thận
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
do đái tháo đƣờng khởi phát bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận
giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu.
Bệnh thận do đái tháo đƣờng là nguyên nhân thƣờng gặp nhất gây suy
thận giai đoạn cuối, đƣợc đặc trƣng bởi sự suất hiện protein niệu và giảm mức
lọc cầu thận. Ở ngƣời bình thƣờng bài tiết albumin niệu từ 1,5 đến 20
mg/phút, khi albumin bài tiết từ 20 - 200 mg/ph đƣợc gọi là microalbumin
niệu (+). Nếu xuất hiện albumin niệu >50 mg/ngày chứng tỏ đã có bệnh ở màng
nền cuộn mạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11 mol/phút/năm, sự xuất
hiện tăng huyết áp thúc đẩy quá trình suy thận.
* Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường: Về biến chứng mắt, bao gồm
bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm móng mắt tái diễn. Đó chính là
nguyên nhân gây mù loà. Do đó, đối với các đối tƣợng đái tháo đƣờng type 1
trên 5 năm cần đƣợc khám chuyên khoa mắt và theo dõi định kỳ. Đục thuỷ
tinh thể là tổn thƣơng thƣờng gặp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng, có vẻ tƣơng
quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đƣờng huyết kéo dài. Đục thuỷ
tinh thể ở ngƣời đái tháo đƣờng cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn ngƣời không
- Mức glucose huyết tƣơng ≥200mg/dl (≥11,1mmol/l) ở thời điểm 2 giờ
sau nghiệm pháp dung nạp glucose.
Ngày nay, để thuận tiện cho công tác điều tra dịch tễ, ngƣời ta sử dụng
phƣơng pháp chẩn đoán nhanh bằng máu giọt mao động - tĩnh mạch, bằng các
loại máy xét nghiệm đƣờng huyết dùng các loại test nhanh, phƣơng pháp này
còn đƣợc sử dụng để theo dõi điều trị hàng ngày hoặc trong cấp cứu.
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo đƣờng máu mao mạch (toàn phần và
huyết tƣơng), đƣờng máu tĩnh mạch (toàn phần và huyết tƣơng), hiện đang đƣợc
áp dụng phổ biến trên thế giới trong cả điều tra dịch tễ và thực hành lâm sàng. 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn của ADA năm 1998 [50]
Chẩn đoán
Nồng độ glucose mmol/l(mg/dl)
Máu toàn phần
Huyết tƣơng
tĩnh mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Đái tháo đƣờng
Lúc đói
≥ 6,1 (≥110)
≥ 6,1 (≥110)
* Mục đích: Phát hiện sớm bệnh ĐTĐ từ nhóm ngƣời có nguy cơ mắc
bênh cao nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh và ngăn chặn những tác hại do
bệnh gây ra.
* Tiến hành: Dựa trên tiêu chuẩn sàng lọc chọn ra nhóm ngƣời có nguy
cơ mắc bệnh cao trong quần thể, tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ.
* Tiêu chuẩn của Việt Nam qui định các yếu tố nguy cơ như sau:
- Tuổi >30 tuổi
- Tăng huyết áp vô căn
- Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) ≥23
- Có liên quan ruột thịt với ngƣời mắc ĐTĐ
- Phụ nữ giai đoạn quanh mãn kinh
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt: ĐTĐ thai kỳ; sinh con to trên
4000 gram.
- Ngƣời đã đƣợc chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) hoặc
suy giảm dung nạp glucose lúc đói, rối loạn chuyển hoá lipid; rối loạn chuyển
hoá acid uric; có microalbumin niệu.
- Ngƣời có hoạt động tĩnh tại, ít hoạt động thể lực; có thay đổi đột ngột
môi trƣờng sống.
1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đƣờng hiện nay
1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới
Bệnh ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất, theo Liên
đoàn đái tháo đƣờng thế giới (IDF), năm 2000 có khoảng 151 triệu ngƣời tuổi
20 - 79 mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6%. Nơi có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là khu
vực Bắc Mỹ, Địa Trung Hải và Trung Đông, với tỷ lệ tƣơng ứng là 7,8% và
7,7%, tiếp đến là khu vực Đông Nam Á: 5,3%, Châu Âu: 4,9%, Trung Mỹ:
(Triệu ngƣời)
Số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ (triệu ngƣời)
Năm 1995
Năm 2000
Năm 2010
Thế giới
5697,04
118,42
151,23
220,72
Châu Phi
731,47
7,29
9,41
14,14
Châu Á
3437,79
62,78
84,51
132,29
Bắc Mỹ
296,52
12,98
14,19
17,53
Mỹ Latin
475,70
12,40
15,57
22,54
8,6 lên 19,5 triệu và khu vực Bắc Á số ngƣời mắc ĐTĐ sẽ tăng từ 28,8 triệu
lên 57,5 triệu [50].
Ở Hoa Kỳ, năm 1998 có 16 triệu ngƣời bị bệnh ĐTĐ, trong đó hơn 90%
là ĐTĐ týp 2, hàng năm có tới 650.000 ngƣời mới mắc bệnh. Bệnh ĐTĐ gặp
ở mọi lứa tuổi. Độ tuổi 24 là 3,56 triệu ngƣời, chiếm 8,2 % tổng số ngƣời
cùng lứa tuổi, độ tuổi 64 là 6,3 triệu ngƣời, chiếm 18,4 % những ngƣời cùng
độ tuổi. Số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ ở độ tuổi dƣới 24 là 123.000 ngƣời, chiếm
0,16 %. Đặc biệt, năm 2003 số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ ở Hoa Kỳ là 18,2 triệu
ngƣời, sau 2 năm (năm 2005) đã là 20,8 triệu ngƣời - ƣớc tính tỷ lệ mắc bệnh
ĐTĐ ở Hoa Kỳ đã tăng 1,4% mỗi năm [48].
Các nƣớc Trung Âu và Đông Âu, (Ba Lan, Hungari, Bungari, Slovakia…)
với số dân 96,6 triệu, có 4,3 triệu mắc ĐTĐ. Dự đoán năm 2010, số bệnh nhân
ĐTĐ ở khu vực này sẽ là 5 triệu, trong đó 80% là ĐTĐ týp 2 [51].
Khu vực Tây Thái Bình Dƣơng, theo ƣớc đoán hiện nay ít nhất có 30
triệu ngƣời bị bệnh ĐTĐ, dự báo sẽ tăng gấp đôi vào năm 2025. Đặc biệt
quan trọng là sự gia tăng mạnh lại rơi vào nhóm tuổi lao động. Ở Trung Quốc,
ngƣời ở độ tuổi trƣởng thành mắc bệnh ĐTĐ là 38 triệu. Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
ở 2 nhóm nƣớc trong khu vực Tây Thái Bình Dƣơng nhƣ sau:
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
Bảng 1.3. Phân bố bệnh Đái tháo đƣờng khu vực
Tây - Thái Bình Dƣơng [52]
Nhóm nƣớc
Số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ (x10
6
)
lệ rối loạn đƣờng huyết lúc đói là 18,2%, tỷ lệ rối loạn dung nạp đƣờng là
15,4%. Tỷ lệ ĐTĐ theo khu vực: thành phố 6,9%, đồng bằng 6,3%, ven biển
3,8%, miền Núi 4,8%. Nhƣ vậy, chỉ sau 6 năm tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nƣớc ta tăng
từ 2,7% lên 5,7% [10].
Theo Tạ Văn Bình, hiện ĐTĐ týp 2 đang tăng nhanh ở ngƣời trẻ (dƣới
35 tuổi và tăng lên ở trẻ em) [7]. Tại Việt Nam, số mắc ĐTĐ tăng nhanh
chóng. Năm 2008: 5,7% ngƣời trƣởng thành (30 - 69 tuổi) mắc ĐTĐ, tỷ lệ
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
này hiện đã khoảng 7%. Đặc biệt tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 10 -
12 thậm chí gần 15%. Trong khi đó, năm 2002, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chỉ
chiếm khoảng 2,7% dân số. Đến nay, sau gần 10 năm, tỷ lệ bệnh nhân mắc
tiểu đƣờng đã tăng gấp đôi. Trong khi đó, theo xu hƣớng chung, tỉ lệ này cần
phải mất 15 năm mới tăng lên gấp đôi. Đáng lo ngại, ĐTĐ týp 2 đang tăng
nhanh ở ngƣời trẻ (dƣới 35 tuổi và tăng lên ở trẻ em. Tỷ lệ trẻ thừa cân béo
phì ở trẻ em tăng cao là “nguồn” bổ sung thêm những ngƣời mắc ĐTĐ trẻ
tuổi, đây là tƣơng lại rất gần của Việt Nam [9].
Trong khi số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ có xu hƣớng tăng nhanh nhƣng số
ngƣời phát hiện bệnh lại rất thấp. Tỷ lệ ngƣời bệnh ĐTĐ trong cộng đồng
không đƣợc phát hiện ở nƣớc ta là gần 64%. Kiến thức chung về bệnh của
ngƣời dân cũng rất thiếu. Trong một nghiên cứu ở Thái Nguyên kết quả gần
76% số ngƣời đƣợc hỏi có kiến thức rất thấp về chẩn đoán và biến chứng của
bệnh, chỉ có 0,5% có kiến thức tốt [13].
Ngày thế giới phòng, chống bệnh đái tháo đƣờng có chủ đề “Giáo dục và
phòng ngừa đái tháo đường”. Năm nay là năm cuối cùng của chiến dịch trong
giai đoạn này với khẩu hiệu “Phòng, chống Bệnh đái tháo đường: Bảo vệ
tương lai của chúng ta” [37].
Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc. Ở Tây Âu
tỷ lệ mắc bệnh ở ngƣời da vàng trẻ hơn, thƣờng trên 30 tuổi, ở ngƣời da trắng
thƣờng trên 50 tuổi [50].
Yếu tố tuổi, đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên, đƣợc xếp vào vị trí đầu tiên
trong số các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ typ 2. Nhiều nghiên cứu đã chứng
minh tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2, tuổi càng tăng tỷ lệ
mắc ĐTĐ và rối loạn dung nạp glucoe (RLDNG) càng cao. Khi cơ thể già đi,
chức năng tụy nội tiết cũng bị suy giảm theo và khả năng tiết insulin giảm. Nồng
độ glucose máu có xu hƣớng tăng, đồng thời giảm sự nhạy cảm của tế bào đích
với insulin. Khi tế bào tuỵ không còn khả năng tiết insulin đủ với nhu cầu của cơ
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
thể, glucose khi đói tăng lên và bệnh ĐTĐ xuất hiện [11], [16], [20].
1.3.3. Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống
*Béo phì: Ở ngƣời béo phì, tỷ lệ vòng bụng/vòng mông tăng hơn bình
thƣờng. Béo bụng có liên quan chặt chẽ với hiện tƣợng kháng insulin do thiếu
hụt sau thụ thể, dẫn đến sự thiếu insulin tƣơng đối do giảm số lƣợng thụ thể ở
các mô ngoại vi. Do tính kháng insulin và sự giảm tiết insulin dẫn đến giảm
sử dụng glucose ở tổ chức cơ và mỡ, giảm sự tổng hợp glycogen ở gan, tăng
tân tạo đƣờng mới và bệnh ĐTĐ xuất hiện [15], [18], [30], [42].
* Ít hoạt động thể lực: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tập luyện thể lực
thƣờng xuyên có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tƣơng,
đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạng
kháng insulin [23], [24], [41].
* Chế độ ăn: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng cao ở những ngƣời có chế độ ăn
nhiều chất béo bão hoà, nhiều carbonhydrat tinh chế. Ngoài ra sự thiếu hụt
các yếu tố vi lƣợng hoặc vitamin cũng góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU