Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh bắc giang - Pdf 52

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

DƯƠNG NGÔ Á

TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI TRÊN 30
TUỔI TẠI TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60 72 01 63

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN DUY NINH

THÁI NGUYÊN, 2014


2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh
đái tháo đường ở người trên 30 tuổi tại tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên
cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
kiến thức và khảo sát tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến
sĩ Trần Duy Ninh giảng viên chính trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.



4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

: Association of Southeast Asian Nations
(Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á)

BMI

: Body Mass Index
(Chỉ số khối cơ thể)

BVĐK

: Bệnh viện Đa khoa

CBVC

: Cán bộ viên chức

ĐTĐ

: Đái tháo đường

IDF

: Liên đoàn đái tháo đường thế giới


: Tăng huyết áp

TĐHV

: Trình độ học vấn

TTYT

: Trung tâm Y tế

RLDNG

: Rối loạn dung nạp glucose

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)


5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung

Trang

Bảng 1.1

Tiêu chuẩn của ADA năm 1998


29

Bảng 3.3

Liên quan giữa tuổi với bệnh đái tháo đƣờng

30

Bảng 3.4

Liên quan giữa chỉ số BMI với bệnh đái tháo đƣờng

30

Bảng 3.5.

Liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với bệnh đái tháo đƣờng

31

Bảng 3.6.

Liên quan giữa ăn thị mỡ với bệnh đái tháo đƣờng

31

Bảng 3.7

Liên quan giữa ăn bơ, dầu, mỡ với bệnh đái tháo đƣờng


Bảng 3.13 Liên quan giữa uống bia với bệnh đái tháo đƣờng

34

Bảng 3.14 Liên quan giữa uống rƣợu với bệnh đái tháo đƣờng

34

Bảng 3.15 Liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp với bệnh đái tháo đƣờng

35

Bảng 3.16 Liên quan giữa phƣơng tiện truyền thông với bệnh đái tháo
đƣờng
Bảng 3.17 Liên quan giữa yếu tố giới với bệnh đái tháo đƣờng

35

Bảng 3.18 Liên quan giữa trình độ học vấn với bệnh đái tháo đƣờng

36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

36

5



27

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6


7

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản về đái tháo đường ..................................... 3
1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường ................................................... 3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường ......... 3
1.1.3. Phân loại týp đái tháo đường ......................................................... 3
1.1.4. Triệu trứng của bệnh đái tháo đường............................................. 5
1.1.5. Bến chứng của bệnh đái tháo đường.............................................. 5
1.1.6. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường .................................................... 8
1.1.7. Chẩn đoán sớm, chẩn đoán sàng lọc bệnh đái tháo đường ............ 9
1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đường hiện nay
.....................................................10
1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới ............................... 10
1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam .............................. 13
1.3. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo
đường................................................15
1.3.1. Yếu tố di truyền ........................................................................... 15
1.3.2. Yếu tố nhân chủng học ................................................................ 15
1.3.3. Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi lối sống ...............................


8


8
2.4.1.1. Nhóm các chỉ số về thực trạng bệnh đái tháo đường................ 20
2.4.1.2. Nhóm các chỉ số về các yếu tố nguy cơ đái tháo đường .......... 20
2.4.1.3. Một số khái niệm ...................................................................... 21
2.5. Phương pháp thu thập thông tin
......................................................................22
2.5.1. Bước 1: Khám sàng lọc đái tháo đường ...................................... 22
2.5.2. Bước 2: Phỏng vấn đối tượng về nguy cơ mắc đái thoá đường
.... 23
2.5.3. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................... 24
2.6. Phương pháp khống chế sai
số.........................................................................24
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
...................................................................24
2.8. Xử lý số liệu......................................................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
3.1. Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang
.....................................26
3.2. Một số yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường
.................................................29
3.3. Một số yếu tố liên quan với bệnh đái thao đường
........................................31
Chương 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 37
4.1. Thực trạng bệnh đái tháo đường tại tỉnh Bắc Giang
.....................................37
4.2. Yếu tố nguy cơ đái tháo đường tại tỉnh Bắc

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường đã được xác định
như yếu tố di truyền, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa dư, tăng huyết áp, béo
phì, sự thay đổi lối sống sinh hoạt… . Rối loạn dung nạp glucose cũng là yếu
tố nguy cơ có liên quan chặt chẽ với tỷ lệ phát triển bệnh đái tháo đường, tỷ lệ
rối loạn dung nạp glucose sau 1 năm chuyển thành đái tháo đường là 6%,
sau 2 năm là 14% và sau 5 năm là 34% [6], [8]. Nhiều công trình nghiên cứu
trên thế giới đã chứng minh bệnh đái tháo đường týp 2 và các biến chứng của
nó hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Việc phát hiện sớm bệnh và các yếu tố
nguy cơ gây bệnh, đặc biệt phát hiện sớm những người bị tiền đái tháo đường
có giá trị rất lớn trong công tác phòng bệnh giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1


1
đường, làm giảm hoặc chậm các biến chứng, di chứng dẫn đến hạn chế dùng
thuốc điều trị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, làm giảm chi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2


2
phí của xã hội, đồng thời giúp cho công tác quản lý và chăm sóc bệnh nhân
đái tháo đường có hiệu quả [7], [10].
Bắc Giang là một tỉnh miền núi trung du phía bắc, đang triển khai công
tác phòng chống đái tháo đường. Câu hỏi đặt ra cho chúng tôi là thực trạng

carbonhydrat tinh, sự ít hoạt động thể lực, sự tăng lên của tuổi tác, béo phì.. sẽ
làm xuất hiện hoặc tăng sự đề kháng của cơ quan đích đối với insulin ở những
đối tượng có gen quyết định mắc ĐTĐ. Sự kháng insulin ở những cơ quan
đích dẫn đến hiện tượng giảm sử dụng đường ở cơ quan đích và hậu quả là tăng
lượng đường trong máu và rối loạn các chuyển hoá khác. Sự tăng đường máu
liên tục, tích lũy sợi fibrin giống amiloid trong tế bào beta, tăng acid béo tự do
và giảm khối lượng tế bào beta tuỵ dẫn đến tổn thương và suy giảm chức năng
tế bào beta. Khi cơ thể không còn bù được tình trạng kháng insulin hoặc khi
chức năng của tế bào beta không còn khả năng bù trừ thì bệnh ĐTĐ xuất hiện.
Dưới một hình thức khác, sự khởi đầu của quá trình bệnh lý có thể là giảm khối
lượng hoặc chức năng của tế bào beta và tiếp tục diễn tiến như trên [2].
1.1.3. Phân loại týp đái tháo đường
Có nhiều cách phân loại bệnh đái tháo đường, hiện nay theo WHO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4


4
(1997) thống nhất phân loại ĐTĐ như sau [2], [50].
* Đái tháo đường týp1: Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 10% tổng số bệnh nhân đái tháo đường thế giới. Nguyên nhân do tế bào bê-ta
bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin
giảm thấp hoặc mất hoàn toàn). Các kháng nguyên bạch cầu người (HLA)
chắc chắn có mối liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đường týp
1. Đái tháo đường týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát
hiện trước 40 tuổi. Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niên
biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Đa số các trường
hợp được chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp 1 thường là người có thể trạng
gầy, tuy nhiên người béo cũng không loại trừ. Người bệnh đái tháo đường týp 1
sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn [2].

chứng nhiễm trùng mạn tính hoặc cấp tính, các tổn thương mắt, răng, tim
mạch, thận, thần kinh...
- Thể trạng thường là béo
- Các dấu hiệu thường ở người trẻ tuổi.
+ Hội chứng buồng trứng đa nang.
+ Chứng gai đen (Acantnosis nigricans): là những mảng da sẫm màu
xuất hiện ở quanh cổ bệnh nhân. Thường là dấu hiệu của kháng insulin.
1.1.5. Biến chứng của bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh
sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính. Bệnh
nhân có thể tử vong do các biến chứng này.
* Biến chứng cấp tính: Biến chứng cấp tính thường là hậu quả của chẩn
đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp. Ngay cả khi
điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn
có thể là hai biến chứng nguy hiểm. Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của
rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân
hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức. Mặc dù y học hiện đại đã
có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5
- 10% [6], [32].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6


6
* Biến chứng mạn tính: Biến chứng mạn tính là những biến chứng về
mạch máu mà người ta phân làm hai nhóm:
- Biến chứng mạch máu nhỏ chủ yếu ở mao mạch biểu hiện ở mắt, thận,
thần kinh.

giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu.
Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy
thận giai đoạn cuối, được đặc trưng bởi sự suất hiện protein niệu và giảm mức
lọc cầu thận. Ở người bình thường bài tiết albumin niệu từ 1,5 đến 20
mg/phút, khi albumin bài tiết từ 20 - 200 mg/ph được gọi là microalbumin
niệu (+). Nếu xuất hiện albumin niệu >50 mg/ngày chứng tỏ đã có bệnh ở
màng nền cuộn mạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11 mol/phút/năm,
sự xuất hiện tăng huyết áp thúc đẩy quá trình suy thận.
* Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường: Về biến chứng mắt, bao gồm
bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, viêm móng mắt tái diễn. Đó chính là
nguyên nhân gây mù loà. Do đó, đối với các đối tượng đái tháo đường type 1
trên 5 năm cần được khám chuyên khoa mắt và theo dõi định kỳ. Đục thuỷ
tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, có vẻ tương
quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết kéo dài. Đục thuỷ
tinh thể ở người đái tháo đường cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người không
đái tháo đường. Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu
của mù lòa ở người 20- 60 tuổi [3].
* Bệnh thần kinh do đái tháo đường: Bệnh thần kinh do đái tháo đường
gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường có biểu
hiện biến chứng này. Người bệnh đái tháo đường týp 2 thường có biểu hiện
thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán. Bệnh thần kinh do đái tháo đường
thường được phân chia thành các hội chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh,
bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động
gốc chi [2], [3].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8



http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9


9

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn của ADA năm 1998 [50]
Nồng độ glucose mmol/l(mg/dl)
Chẩn đoán

Máu toàn phần
Mao mạch
Tĩnh mạch
Đái tháo đường
≥ 6,1 (≥110) ≥ 6,1 (≥110)

Lúc đói
2 giờ sau (NPDNG)
Lúc đói
2 giờ sau NPDNG

≥11,1 (≥200) ≥10,0 (≥180)
Rối loạn dung nạp glucose

- Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) ≥23
- Có liên quan ruột thịt với người mắc ĐTĐ
- Phụ nữ giai đoạn quanh mãn kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10


1
0
- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt: ĐTĐ thai kỳ; sinh con to trên
4000 gram.
- Người đã được chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) hoặc
suy giảm dung nạp glucose lúc đói, rối loạn chuyển hoá lipid; rối loạn chuyển
hoá acid uric; có microalbumin niệu.
- Người có hoạt động tĩnh tại, ít hoạt động thể lực; có thay đổi đột ngột
môi trường sống.
1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đường hiện nay
1.2.1. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới
Bệnh ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất, theo Liên
đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2000 có khoảng 151 triệu người tuổi
20 - 79 mắc bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6%. Nơi có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là khu
vực Bắc Mỹ, Địa Trung Hải và Trung Đông, với tỷ lệ tương ứng là 7,8% và
7,7%, tiếp đến là khu vực Đông Nam Á: 5,3%, Châu Âu: 4,9%, Trung Mỹ:
3,7%, Tây Thái Bình Dương: 3,6%, Châu Phi 1,2% [50].
Hiện nay, khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là hai
khu vực có số người mắc bệnh ĐTĐ đông nhất tương ứng là 44 triệu người và
35 triệu người. Những báo cáo mới đây của IDF cũng khẳng định, tỷ lệ bệnh
ĐTĐ týp 2 chiếm 85% - 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ ở các nước phát triển và
tỷ lệ này thậm chí cũng cao hơn ở các nước đang phát triển [4], [47].


(Triệu người)

Năm 1995

Năm 2000

Năm 2010

Thế giới

5697,04

118,42

151,23

220,72

Châu Phi

731,47

7,29

9,41

14,14

Châu Á


727,79

22,04

26,51

32,86

Châu Úc

27,77

0,92

1,04

1,33

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 tăng nhanh theo thời gian và sự tăng trưởng kinh
tế. Đầu thế kỷ 20, tần suất mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới còn ở mức thấp, WHO
ước tính năm 1985 mới có khoảng 30 triệu người trên thế giới mắc bệnh
ĐTĐ, tới 1994 là 110 triệu và 1995 đó là 135 triệu(chiếm 4% dân số toàn
cầu). Dự báo: năm 2010 sẽ là 221 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và 2025 là 330
triệu người (chiếm 5,4% dân số toàn cầu). Tỷ lệ đái tháo đường ở châu Á
cũng gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á (5,3%). Nguyên
nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12



1
3
Bảng 1.3. Phân bố bệnh Đái tháo đường khu vực
Tây - Thái Bình Dương [52]
6

Số người mắc bệnh ĐTĐ (x10 )
1995

2000

2010

Phát triển

50,974

54,810

72,248

Tỷ lệ tăng
rong 25 năm
tới (%)
42

Đang phát triển




1
4
này hiện đã khoảng 7%. Đặc biệt tại các thành phố lớn, tỷ lệ này lên đến 10 12 thậm chí gần 15%. Trong khi đó, năm 2002, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chỉ
chiếm khoảng 2,7% dân số. Đến nay, sau gần 10 năm, tỷ lệ bệnh nhân mắc
tiểu đường đã tăng gấp đôi. Trong khi đó, theo xu hướng chung, tỉ lệ này cần
phải mất 15 năm mới tăng lên gấp đôi. Đáng lo ngại, ĐTĐ týp 2 đang tăng
nhanh ở người trẻ (dưới 35 tuổi và tăng lên ở trẻ em. Tỷ lệ trẻ thừa cân béo
phì ở trẻ em tăng cao là “nguồn” bổ sung thêm những người mắc ĐTĐ trẻ
tuổi, đây là tương lại rất gần của Việt Nam [9].
Trong khi số người mắc bệnh ĐTĐ có xu hướng tăng nhanh nhưng số
người phát hiện bệnh lại rất thấp. Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ trong cộng đồng
không được phát hiện ở nước ta là gần 64%. Kiến thức chung về bệnh của
người dân cũng rất thiếu. Trong một nghiên cứu ở Thái Nguyên kết quả gần
76% số người được hỏi có kiến thức rất thấp về chẩn đoán và biến chứng của
bệnh, chỉ có 0,5% có kiến thức tốt [13].
Ngày thế giới phòng, chống bệnh đái tháo đường có chủ đề “Giáo dục và
phòng ngừa đái tháo đường”. Năm nay là năm cuối cùng của chiến dịch trong
giai đoạn này với khẩu hiệu “Phòng, chống Bệnh đái tháo đường: Bảo vệ
tương lai của chúng ta” [37].
Vì bệnh lý ĐTĐ týp 2 liên quan mật thiết đến lối sống, để phòng bệnh
cần thực hành thói quen tốt: giảm chất bột đường, không dùng nước ngọt có
ga, tăng rau xanh và tăng cường vận động. Chế độ ăn hợp lý và đi bộ 30 phút
mỗi ngày giúp giảm 50- 60% nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2.
Việc quản lý bệnh mới chỉ tập trung ở một tỉnh, thành phố. Số cán bộ y
tế có khả năng khám và điều trị bệnh ĐTĐ không chỉ ít về mặt số lượng, mà
còn không được phổ cập những kiến thức mới về bệnh ĐTĐ, nên chất lượng
phát hiện và điều trị bệnh ĐTĐ chưa tốt [34]. Chi phí cho quản lý, điều trị
bệnh rất

Nồng độ glucose máu có xu hướng tăng, đồng thời giảm sự nhạy cảm của tế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status