Đọc văn Ngày soạn: 19/08/2012
Tiết PPCT: 01; 02 Tuần dạy: 01
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ văn hóa
dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống.
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu Bác, tự hào về bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện
theo gương Bác.
II. Phương tiện DH:
1. GV: SGK, giáo án, tranh ảnh, tư liệu về cuộc đời Hồ Chí Minh, chuẩn kiến thức và kĩ
năng,
2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III. Phương pháp DH:
Kết hợp các phương pháp DH: đọc diễn cảm, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích,
giảng bình
IV. Tiến trình DH:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Lời vào bài:
Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là khẩu
hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hằng ngày. Thực chất nội dung khẩu
hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngời của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hóa của
Chú ý: giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc chiết.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống từ khó
trong SGK.
- HS nắm bắt.
- GV: Em hiểu gì về nội dung của văn bản, từ
đó nên phân chia bố cục như thế nào cho phù
hợp với nội dung?
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết nội dung văn bản
theo bố cục.
- GV: Phong cách văn hóa của Hồ Chí Minh
được hình thành trong hoàn cảnh nào?
- HS trả lời.
- GV: Động lực nào khiến Bác tìm hiểu, học
hỏi nền văn hóa của nước bạn?
- Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí
Minh sâu rộng như thế nào?
- HS quan sát SGK, thuyết trình.
- GV: Để có được vốn tri thức văn hóa sâu
rộng như thế Bác đã làm gì?
- HS thuyết trình.
- GV nhận xét, kể mẩu chuyện ngắn về bác
trong giai đoạn tìm đường cứu nước.
- HS quan sát.
GV: Tuy nhiên, điều làm nên sự kì lạ trong
phong cách văn hóa của Bác là gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng.
- GV: Phong cách sống và làm việc giản dị của
Chủ tịch Hồ Chí Minh được tác giả chứng
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.
+ Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với
việc phê phán những hạn chế, tiêu cực.
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc, tất cả những ảnh
hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc
văn hóa dân tộc đã tạo nên một nhân cách rất Việt
Nam ở Người.
Sự hiểu biết, sâu rộng về các dân tộc và văn
hóa thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hóa dân
tộc Hồ Chí Minh.
2. Vẻ đẹp lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ
tịch Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh có một lối sống vô cùng giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:
+ Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao.
+ Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng
tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ.
- Trang phục hết sức giản dị:
+ Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép
lốp đơn sơ.
+ Tư trang ít ỏi: một chiếc ba lô con với vài bộ áo
quần, vài vật kỉ niệm.
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém,
- GV: Vì sao nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao? Hãy liên hệ một
số nhà hiền triết có lối sống giản dị, thanh cao
như Bác?
- HS suy nghĩ, thuyết trình.
- GV liên hệ với Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận. Đan xen giữa kể
và lời bình luận một cách tự nhiên.
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng: đan xen thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi
cho người đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh
với các bậc hiền triết của dân tộc.
- Sử dụng hình thức so sánh, đối lập: vĩ nhân mà
hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hóa
mà rất dân tộc, rất Việt Nam.
2. Nội dung:
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh
hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
4. Củng cố - dặn dò:
a. Củng cố: Cần nắm vững:
- Nội dung: + Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
+ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc
của Người.
+ Bình luận, đánh giá về phong cách Hồ Chí Minh.
- Nghệ thuật: + Đan xen giữa kể và bình.
+ Ngôn ngữ trang trọng.
+ Sử dụng hình thức so sánh, đối lập.
b. Dặn dò: Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại. Cụ thể:
- Các khái niệm phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Nghiên cứu ngữ liệu 1, 2 / sgk/ 8,9.
- Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4,5/ SGK/ tr.10,11.
5. Rút kinh nghiệm
a. Ngữ liệu 1:
không được nói ra thành lời nhưng những
người tham gia vào giao tiếp phải tuân thủ,
nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về
ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng
sẽ không thành công. Những quy định đó
được thể hiện qua các phương châm hội
thoại.
- GV gọi 2 HS đọc ngữ liệu 1, 2 / SGK /tr
8,9.
- HS đọc to, rõ ràng.
- GV: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba tả
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng
điều mà An muốn biết không? Cần trả lời như
thế nào? Từ đó có thể rút ra bài học gì khi
giao tiếp?
- HS trả lời.
- GV: Vì sao truyện Lợn cưới, áo mới lại gây
cười? Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải nói và trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời? Như
vậy, cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
- GV chốt ý.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung phương châm
về chất.
- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng, có ngữ điệu văn
bản Quả bí khổng lồ.
- HS đọc ngữ liệu
- GV: Truyện cười này phê phán điều gì? Như
đây cả!
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói.
2. Ghi nhớ
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung
của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc
giao tiếp, không thiếu, không thừa. Đó là phương
châm về lượng.
II. Phương châm về chất
1. Ngữ liệu (SGK)
- Truyện cười phê phán tính nói khoác.
Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà
mình không tin là đúng sự thật.
2. Ghi nhớ
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không
tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. Đó
là phương châm về chất.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1
a. Định nghĩa “Trâu”: là loài gia súc nuôi ở nhà.
Câu thừ cụm từ “nuôi ở nhà”
b. Định nghĩa “Én”: Én là loài chim có hai cánh.
Câu thừa cụm từ “có hai cánh”.
2. Bài tập 2:
a. Nói có sách, mách có chứng.
b. Nói dối.
c. Nói mò.
d. Nói nhăng nói cuội.
e. Nói trạng
Các từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến
biết việc nhắc lại nội dung đã trình bày là không
cần thiết.
5. Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khốn, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí
lẽ.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác,
phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh,
không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không
thực hiện lời hứa.
Những thành ngữ trên đều chỉ cách nói, nội
dung nói không tuân thủ phương châm về chất.
4. Củng cố - dặn dò
a. Củng cố: Bài tập bổ trợ
Câu 1: Hãy tìm một số thành ngữ liên quan đến phương châm về chất? Hãy giải thích các thành ngữ
đo?
Câu 2: Em hãy kể một câu chuyện cười mà nhân vật giao tiếp không tuân thủ đúng các phương
châm hội thoại đã học?
b. Dặn dò: chuẩn bị bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Cụ
thể:
- Ôn tâp về văn bản thuyết minh: Tính chất, mục đích và các phương pháp của văn bản thuyết
minh.
- Đọc văn bản Hạ Long – đá và nước và phát hiện các phương pháp thuyết minh được dùng
trong văn bản.
- Phát hiện các phương pháp thuyết minh trong 2 văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh và cho
và phương pháp thuyết minh.
- GV: Văn bản thuyết minh là gì? Mục đích
của văn bản thuyết minh là gì?
- HS trả lời.
- GV: Liệt kê các phương pháp thuyết minh
đã học?
- HS thuyết trình.
- GV chỉ định 2 HS đọc diễn cảm văn bản Hạ
Long – đá và nước.
I. Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
1. Ôn tập văn bản thuyết minh.
a.Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp tri
thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải
thích.
b. Mục đích: cung cấp tri thức khách quan về sự
việc, hiện tượng, vấn đề.
c.Phương pháp thuyết minh: định nghĩa, nêu ví dụ,
liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh, phân tích
2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật.
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của vịnh Hạ Long
– sự kiến tạo của tự nhiên bằng hai chất liệu đá và
- GV: Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của
đối tượng? Văn bản có cung cấp tri thức về
đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?
+ Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng (đối tượng
được cảm nhận như một cá thể có tâm hồn).
+ Ngoài thuyết minh, người viết còn phải truyền
được cảm xúc và sự thích thú cho người đọc.
- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:
phân tích, giải thích.
- Đồng thời, tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ
thuật như: miêu tả, so sánh bằng liên tưởng, tưởng
tượng.
+ Miêu tả: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy có
tâm hồn”, “khi chân trời chưa muốn dứt”
+ So sánh: “như lá tre giữa các đảo đá”.
3. Ghi nhớ
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động,
hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số phương
pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại
theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn
ca
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng một
cách thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của
đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người
đọc.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Văn bản có tính chất thuyết minh.
- Tính chất thuyết minh được thể hiện ở chỗ giới
thiệu loài ruồi rất có hệ thống:
+ Những tính chất chung về giống, loài, tập tính
sinh sản, đặc điểm cơ thể.
+ Tác hại của ruồi xanh.
- Bài tập ngắn: Hãy viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về cây bút bi có sử dụng biện pháp
nghệ thuật đã học.
b.Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh. Cụ thể:
- Lập dàn ý cho đề văn: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
- Viết phần mở bài cho đề văn trên.
5. Rút kinh nghiệm
Tập làm văn Ngày soạn: 24/08/2012
Tiết PPCT: 05 Tuần dạy: 01
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật) về một đồ dung.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc.
II. Phương tiện DH
1. GV: GSK, giáo án dạy học, phiếu học tập, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức và kĩ
năng,
2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn, bảng phụ.
III. Phương pháp DH: Kết hợp: đọc hiểu, thảo luận nhóm, thuyết trình.
IV. Tiến trình DH:
1. Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong.
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Nội dung DH:
Diễn biến giờ dạy Nội dung ghi bảng
- Ý nghĩa của chiếc nón lá trong đời sống của
người dân Việt Nam.
c. Kết bài:
Suy nghĩ của bản thân em về chiếc nón lá Việt
Nam.
II. Luyện tập
4. Củng cố - dặn dò:
a. Củng cố:
- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho đề văn thuyết minh về một thứ đò dùng.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
b. Dặn dò: Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Cụ thể:
+ Đọc văn bản.
+ Tìm hiểu về tác giả Mác – két và hoàn cảnh ra đời của văn bản.
+ Xác định luận điểm và hệ thống luận cứ trong văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi 2,3,4 / SGK/ tr.20.
+ Tìm hiểu nghệ thuật lập luận của văn bản.
5. Rút kinh nghiệm
Văn bản Ngày soạn: 26/08/2012
Tiết PPCT: 06, 07 Tuần dạy: 02
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt
nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh thế giới hòa bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu
tranh vì hòa bình của nhân loại.
3. Giáo dục: HS có nhận thức, hành động đúng đắn để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.
- HS thuyết trình.
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản.
- GV gọi 2 HS đọc lưu loát, rõ ràng văn bản.
- HS đọc.
- GV: Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của
văn bản?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- GV: Trong đoạn đầu văn bản, nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn bộ sự
sống trên trái đất đã được tác giả chỉ ra cụ thể
bằng cách lập luận như thế nào?
- GV gợi ý
+ Những thời điểm và con số cụ thể được nêu
ra có tác dụng gì?
+ So sánh nào đáng chú ý ở đoạn nay?
+ Em hiểu gì về thanh gươm Đa-mô-clet và
Dịch hạch?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, ghi bảng.
- Là nhà văn có đóng góp nhiều cho hòa bình
nhân loại thông qua hoạt động xã hội và văn học.
- Năm 1982, ông được nhận giải thưởng Nô –
ben văn học.
- Sáng tác tiêu biểu: Trăm năm cô đơn.
2. Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình”
a. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1986 – tuyên bố kêu
- So sánh với điển tích cổ phương Tây: thanh
gươm Đa-mô-clet và dịch hạch (lan truyền nhanh
và gây chết người hàng loạt)
- Tính toán mang tính chất lí thuyết: kho vũ khí
ấy “có thể tiêu diệt tất cả hệ mặt trời”
Với cách vào đề trực tiếp, tác giả muốn chứng
minh cho người đọc thấy rõ nguy cơ khủng
khiếp, hiểm họa kinh khủng của việc tàng trữ kho
vũ khí hạt nhân trên thế giới.
3. Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy
đua vũ trang hạt nhân.
- GV treo bảng phụ: sự tốn kém của cuộc chạy
đua vũ trang hạt nhân đối với các lĩnh vực của
đời sống.
- HS quan sát.
- GV: Qua bảng so sánh trên, em rút ra kết luận
gì? Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả
như thế nào?
- HS quan sát, thuyết trình.
- GV nhận xét, diễn giảng.
- HS nắm bắt, ghi bài.
- GV: em hiểu cụm từ Lí trí của tự nhiên là gì?
Từ đó hãy cho biết, tác giả đã đưa ra luận cứ nào
để cáo buộc tội ác của chiến tranh hạt nhân?
- HS thuyết trình.
- Gv nhận xét, chốt ý.
- GV: Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo
hiểm họa chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ
trang như thế nào? Mac-ket đã có sáng kiến gì?
Theo em, sáng kiến này có hoàn toàn không
149 tên lửa MX.
Tiền nông cị cần thiết cho
các nước nghèo trong 4 năm.
Bằng tiền 27 tên lửa MX
Xóa nạn mù chữ cho toàn thế
giới.
Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân.
Cách đưa dẫn chứng và so sánh toàn diện cụ
thể, tác giả cho thấy cuộc chạy đua vũ trang là
một việc làm điên rồ và phản nhân đạo. Nó tước
đi quyền sống tốt đẹp của con người và đi ngược
lại với lí trí lành mạnh của con người.
- Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hóa
của tự nhiên.
+ Lí trí của tự nhiên: quy luật của tự nhiên, logic
tất yếu của tự nhiên.
+ So sánh:
380 triệu năm con bướm mới có thể bay.
180 triệu năm bông hồng mới nở.
Một tích tắc của chiến tranh hạt nhân, sự tiến hóa
của tự nhiên quay trở lại điểm xuất phát.
Chiến tranh hạt nhân là phản tự nhiên, phản
tiến hóa.
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến hạt
nhân, cho một thế giới hòa bình.
- Tác giả hướng người đọc đến một thái độ tích
cực: đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế
giới hòa bình, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng
trữ vũ khí hạt nhân.
b. Dặn dò: Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (tt):
- Nội dung của các phương châm: phương châm cách thức, phương châm quan hệ và phương châm
lịch sự.
- Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4 và 5 / SGK/tr.23, 24.
6. Rút kinh nghiệm
Tiếng Việt Ngày soạn: 28/08/2012
Tiết PPCT: 08 Tuần dạy: 02
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong
hoạt động giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
3. Thái độ: HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại vào hoạt động giao tiếp đạt hiệu
quả cao.
II.Phương tiện DH
1. GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo, phiếu học tập
2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn, phiếu học tập
III.Phương pháp DH: đọc hiểu, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích.
IV. Tiến trình DH:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ
ra bằng những chứng cứ nào?
3. Nội dung DH:
Diễn biến giờ dạy Nội dung bài dạy
Hoạt động 1
- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng văn bản Người ăn
xin.
- GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy mình đã nhận được từ người kia một cái
gì đó? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện
này?
I.Phương châm quan hệ
1. Ngữ liệu (SGK)
Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt
- Thành ngữ chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi
người nói đằng, không khớp với nhau, không hiểu
nhau.
- Hậu quả: con người không giao tiếp với nhau được
và hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.
Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài mà
hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề.
2. Ghi nhớ:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh
nói lạc đề.
II. Phương châm cách thức
1. Ngữ liệu 1 (SGK)
Thành ngữ: dây cà ra dây muống; lúng búng như
ngậm hột thị.
- Thành ngữ 1: chỉ cách nói dài dòng, rườm rà; thành
ngữ 2: chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không
rành mạch.
- Hậu quả: người nghe khó tiếp nhận, tiếp nhận không
đúng nội dung truyền đạt.
Khi giao tiếp, cần chú ý cách nói ngắn gọn, rành
mạch.
- GV nhận xét, cho ví dụ.
- GV: Hãy chọn các từ in đậm cho biết c sẵn
để điền vào dấu ba chấm ở các câu a, b, c, d,
e. Hãy cho biết các cách nói trên liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
- HS trả lời.
- GV tổ chức hoạt động thảo luận theo nhóm
(3 nhóm) theo các nội dung của bài tập 4:
+ nhóm 1: cách diễn đạt a.
+ nhóm 2: cách diễn đạt b.
+ nhóm 3: cách diễn đạt c.
- HS thảo luận, thuyết trình.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS nắm bắt.
- GV: Giải thích nghĩa của các thành ngữ ở
bài tập 5 và cho biết các thành ngữ trên có
liên quan đến những phương châm hôi thoại
nào đã học?
- HS thuyết trình.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS nắm bắt, ghi bài.
2. Ghi nhớ: khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người
khác.
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Những câu tục ngữ, ca dao trên khẳng định vai trò
của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao
tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
- Ví dụ:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác,
khó tiếp thu (phương châm lịch sự).
- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết
(phương châm lịch sự).
- nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý
(phương châm cách thức).
- mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người
khác (phương châm lịch sự).
- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham
dự một việc nào đó (phương châm quan hệ).
- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không kéo, thô
cộc, thiếu tê nhị (phương châm lịch sự).
4.Củng cố - dặn dò:
a.Củng cố
- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự.
- Tìm một số câu thành ngữ liên quan đến phương châm quan hê, phương châm cách thức
và phương châm lịch sự.
b.Dặn dò: chuẩn bị bài học Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. Cụ thể:
- Đọc văn bản Cây chuối trong đời sông Việt Nam:
+ Giải thích nhan đề của văn bản.
+ Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối.
+ Tìm các yếu tố miêu tả trong văn bản.
+ tác dụng của các yếu tố miêu tả đó.
5. Rút kinh nghiệm:
Tập làm văn Ngày soạn: 10/ 09/ 2012
Tiết PPCT: 09 Tuần dạy: 02
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối rượng thuyết minh hiện lên
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Câu 1: Giải thích nhan đề văn bản.
+ Câu 2: Tìm những câu trong văn bản thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối.
+ Câu 3: Chỉ ra câu văn có yếu tố miêu tả trong
văn bản?
+ Câu 4: Cho biết tác dụng của các yếu tố trong
văn bản?
- HS thảo luận, thuyết trình.
- GV nhận xét, phân tích.
- HS nắm bắt.
- GV: Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết
minh, văn bản này có thể bổ sung những ý gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung.
- GV: Em hãy cho biết thêm về công dụng của lá
chuối, thân chuối, nõn chuối, bắp chuối
- HS trả lời.
- GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ / SGK.
Hoạt động 2
- GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh sau?.
- HS bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nắm bắt.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản.
- GV: Hãy tìm những câu có yếu tố miêu tả
trong văn bản trên.
- HS trả lời.
+ Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng đứng, sừng
sững như những cây cột chống trời.
- Lá chuối: xanh tươi ưỡn cong dưới ánh trăng
- Lá chuối khô: lót ổ nằm mềm mại, vừa thoang
thoảng mùi hương ngọt ngào quyến rũ.
- Nõn chuối: màu xanh non cuốn tròn như một bức
thư còn phong kín đợi gió đông về để mở ra.
- Quả chuối: chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên
một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ.
2. Bài tập 2
- Tách là loại chén , nó có tai
- Chén của ta không có tai.
- Bác vừa cười vừa làm động tác.
- Bác nói tiếp, khi rửa cũng dễ sạch.
3. Bài tập 3
Các yếu tố miêu tố miêu tả trong văn bản:
- GV: Hãy đọc văn bản và tìm các câu có chứa
các yếu tố miêu tả trong văn bản?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Qua sông Hồng, quan họ mượt mà.
- Lân được các họa tiết đẹp.
- Kéo co thu hút ý thức tập thể ở mỗi người.
- Bàn cờ biển kí hiệu quân cờ.
- Hai tướng được che lọng.
- Sau hiệu lệnh, đôi bờ sông.
4 Củng cố - dặn dò:
a.Củng cố:
- GV: Hãy xác định đối tượng thuyết minh và
phương pháp thuyết minh cho đề văn trên?
- HS trả lời.
- GV: Hyax lập dàn bài chi tiết cho đề văn
thuyết minh.
I. Tìm hiểu đề
1. Đề bài:
Con trâu ở làng quê Việt Nam
2. Tìm hiểu đề:
a. Đối tượng thuyết minh: con trâu ở làng quê Việt
Nam.
b. Phương pháp thuyết minh: định nghĩa, giải
thích, nêu số liệu, so sánh, phân loại,
3. Dàn ý:
Mở bài: giới thiệu chung về con trâu ở làng quê
Việt Nam:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài cũ của HS.
- HS thuyết trình.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nắm bắt.
Hoạt động 2
Hướng dẫn viết đoạn văn thuyết minh có sử
dụng các yếu tố miêu tả.
- GV tổ chức làm việc theo nhóm:
+ Nhóm 1: viết đoạn văn thuyết minh về nguồn
gốc của con trâu.
+ Nhóm 2, 3: Viết đoạn văn thuyết minh về đặc
điểm của con trâu.
+ Nhóm 4: viết đoạn văn thuyết minh về vai trò
của con trâu đối với nhà nông.
nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều
đi chăn thả trở về. Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội
xuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phi
nước đại.
Thật thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan
ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ bao người
những kỉ niệm ngọt ngào.
4. Củng cố - dặn dò:
a. Củng cố:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- rèn luyện kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
b. Dặn dò: chuẩn bị bài học Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em. Cụ thể:
- Đọc và phân chia bố cục văn bản.
- Thực tế cuộc sống của trẻ em được phản ánh như thế nào qua đoạn trích.
- Những điều kiện thuận lợi đề thực hiện quyền trẻ em.
- Nhiệm vụ của toàn thế giới trong việc chung tay thực hiện quyền trẻ em.
- Những đặc trưng về nghệ thuật của văn bản.
5. Rút kinh nghiệm:
Đọc văn Ngày soạn: 10/09/2012
Tiết PPCT: 11,12 Tuần dạy: 03
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em ở Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng.
đầu?
- HS quan sát, trả lời.
- GV phân tích.
- GV: nhận xét về phần mở đầu của văn bản?
- GV: Hãy cho biết vai trò của các mục 3,4,5,6,7
trong phần hai?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, ghi bảng.
- GV: Trẻ em trên thế giới đang phải đối mặt với
rất nhiều thách thức. Em hãy chỉ ra những thách
thức đó? Liên hệ với trẻ em ở Việt Nam?
- HS thuyết trình.
- GV nhận xét, liên hệ.
- GV: Phân tích những cơ hội để thực hiện
quyền trẻ em hiện nay?
- HS phân tích.
- GV: Từ phân tích thực trạng của trẻ em trên
toàn thế giới, bản tuyên bố đã đặt ra những
nhiệm vụ để thực hiện quyền trẻ em. Em hãy
2. Phương thức: nghị luận xã hội.
3. Vị trí: trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em ngày 30 – 09 – 1990 tại trụ sở của
liên hợp quốc tại Niu Óc.
4. Bố cục
- Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố
- Thực trạng trẻ em trên thế giới.
- Những điều kiện thuận lợi để thực hiện quyền trẻ
em.
- Những nhiệm vụ cụ thể.
=> Kết cấu rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần
sự, chuyển một số tài nguyên to lớn từ lĩnh vực
quân sự sang phục vụ chi phúc lợi phi quân sự,
trong đó có quyền và phúc lợi của trẻ em.
4. Những nhiệm vụ
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng, giảm
tỉ lệ tử vong của trẻ em và trẻ em sơ sinh là nhiệm
vụ đặc biệt hàng đầu và có thể thực hiện được nhờ
những điều kiện thuận lợi hiện nay.
phân tích những nhiệm vụ đó?
- HS quan sát SGK, trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS nắm bắt, ghi bài.
Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết bài học.
- GV: Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản nhật dụng?
- HS tham khảo phần ghi nhớ, liệt kê.
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
- HS ghi bài.
- Trẻ em tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh sống đặc
biệt khó khăn cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
- Bình đẳng hóa giữa nam và nữ.
- Đảm bảo cho trẻ em được học hết bậc giáo dục cơ
sở.
- Chú trọng kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường phát triển kinh tế.
- Hợp tác với quốc tê trong việc thực hiện quyền
của trẻ em.
- Nâng cao nhận thức của trẻ em về giá trị cuộc
sống và nguồn gốc của bản thân.
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại.
3. Giáo dục: HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại đạt hiệu quả cao trong giao
tiếp.
II. Phương tiện DH:
1. GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, bảng phụ, chuẩn kiến thức kĩ năng
2. HS: vở ghi, SGK, vở soạn
III. Phương pháp DH:
Kết hợp đọc hiểu, phát vấn, đàm thoại, thuyết trình, giảng bình, phân tích.
IV. Tiến trình DH:
1. Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày nhứng thực trạng mà trẻ em trên thế giới đang phải đối mặt. Em
rút ra cho mình bài học gì trong việc bảo vệ quyền trẻ em?
3. Nội dung DH:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa các
phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- GV: Nhân vật chàng rể trong câu truyện Chào
hỏi có tuân thủ đúng phương châm lịch sự
không? Vì sao?
- HS đọc, trả lời.
- GV: Em có thể rút ra bài học gì qua câu
chuyện này?
- HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại.
- GV: đọc lại ví dụ đã phân tích khi học về các
- GV: khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải
người nói đã không tuân thủ phương châm về
lượng hay không? Phải hiểu ý nghĩa của câu này
như thế nào?
- HS phân tích.
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV: Vậy, em hãy cho biết việc không tuân thủ
phương châm hội thoại bắt đầu từ những nguyên
nhân nào?
- HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 3
Hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập.
- GV gọi 1 HS đọc tình huống 1/SGK/tr.38.
- GV: Câu trả lời của ông bố không vi phạm
phương châm hội thoại nào? Phân tích để làm rõ
sự vi phạm ấy?
- HS trả lời.
- GV: Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,
Mắt đã vi phạm phương châm nào trong giao
tiếp?
Việc không tuân thủ phương châm hội thoại ấy
có lí do chính đáng hay không?
- HS giải thích.
- GV bổ sung.
phương châm lịch sự, còn lại vi phạm phương
châm hội thoại.
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng thông tin giao
tiếp. Phương châm về lượng không được tuân thủ.
Vì không biết rõ thời điểm cụ thể nên người nói
đã trả lời một cách chung chung để tránh vi phạm
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng
hơn.
+ Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý khác.
b. Dặn dò: chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 – văn thuyết minh.
5. Rút kinh nghiệm