tìm hiểu về quản lý nợ nước ngoài của việt nam - Pdf 25

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

Chương I: Tổng quan về nợ nước ngoài và
quản lý nợ nước ngoài

Chương II: Thực trạng quản lý nợ nước
ngoài của Việt Nam

Chương III: Giải pháp tăng cường quản lý
nợ nước ngoài của Việt Nam
www.themegallery.com
Company Logo
www.themegallery.com
Company Logo
Nợ nước ngoài

Khái niệm

Phân loại
Tổng quan
Quản lý nợ
nước ngoài

Sự cần thiết

Nội dung

Hệ thống quản
lý nợ nước ngoài

Các nhân tố

Sự cần thiết của quản lý nợ nước ngoài
Quản lý nợ nước ngoài để đảm bảo an toàn nợ và
an ninh cho nền tài chính quốc gia
Nội dung quản lý nợ nước ngoài

Xây dựng chiến lược và kế hoạch vay trả nợ nước
ngoài

Ban hành khung thể chế, xây dựng cơ chế, tổ chức
bộ máy quản lý nợ nước ngoài

Đánh giá tính bền vững của nợ nước ngoài

Đánh giá năng lực trả nợ hiện có của nền kinh tế
thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô

Đánh giá mức nợ và tốc độ tăng nợ nước ngoài
2. Quản lý nợ nước ngoài
www.themegallery.com
Company Logo
 Đối tượng và khuôn khổ của quản lý nợ nước ngoài
- Đối tượng của quản lý nợ nước ngoài trước hết là nợ
trung hạn và dài hạn
- Hai vấn đề cơ bản trong quản lý nợ:
+ Việc vay nợ nước ngoài sẽ kéo theo sự cần thiết phải có
được ngoại tệ để thanh toán các nghĩa vụ nợ
+ Vấn đề thứ hai liên quan đến nợ công. Nợ công là nghĩa
vụ của nhà nước, do ngân sách thanh toán. Do vậy việc
tài trợ cho nhu cầu trả nợ đối với nợ công sẽ kéo theo
vấn đề phải đổi tiền ngân sách bằng nội tệ thành ngoại

Môi trường chính sách

Lãi suất và cán cân thương mại

Tỷ giá hối đoái

Rủi ro
2. Quản lý nợ nước ngoài
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ nước ngoài
www.themegallery.com
Company Logo
II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM
Tình hình phát triển kinh tế xã hội
giai đoạn 2002-2012
Năm
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng sản phẩm
quốc nội GDP danh
nghĩa (tính theo tỷ
USD, làm tròn)
35 39 45 52 60 70 89 91 102 122 136
GDP-PPP/đầu người
(tính theo USD)
441 492 561 642 730 843 1052 1064 1168 1300 1555
Tỉ lệ tăng trưởng
GDP thực (thay
đổi % so với năm
trước)
7,1 7,3 7,8 8,4 8,2 8,5 6,2 5,3 6,7 5,89 5,2
Thống kê tăng trưởng GDP của Việt Nam 10 năm gần

Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012
www.themegallery.com
Company Logo

Nguồn huy động vốn vay nước ngoài của Chính phủ
chủ yếu là ODA.
- Mức ODA cam kết giai đoạn 2002 – 2020 vào
khoảng 40 tỷ USD, trong đó có 15-20% là viện trợ
không hoàn lại.
- Kỳ hạn vay bình quân gia quyền của các khoản vay
chính phủ (cả vay trong nước và nước ngoài) khoảng 11
năm, trong đó kỳ hạn vay nước ngoài bình quân khoảng
26,6 năm (vay ODA chiếm 75% tổng số nợ)
- Mức lãi suất bình quân của các khoản vay nước
ngoài của Chính phủ là 1,9%/năm

Với thời gian vay và mức lãi suất hiện tại chưa gây sức
ép cho NSNN về nghĩa vụ trả nợ đến hạn
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012
www.themegallery.com
Company Logo
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012
www.themegallery.com
Company Logo
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012
Cấu trúc nợ công của Việt Nam năm 2011
www.themegallery.com
Company Logo
1
Quy mô nợ

1
Quy mô nợ
nước ngoài
ngày càng
lớn
Tình hình và diễn biến nợ nước ngoài của Việt Nam đang có những biểu hiện đáng lo ngại
sau:
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012

Trong cơ cấu nợ công Việt Nam, nợ nước
ngoài hiện chiếm tới 30%, vì thế, khi nợ nước
ngoài tăng kéo theo tổng nợ công tăng lên.
www.themegallery.com
Company Logo
2
Tỷ lệ giải
ngân còn
thấp
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012

Tính đến cuối năm 2011, mức giải ngân chỉ
chiếm khoảng 47% tổng số vốn cam kết

Tỷ lệ giải ngân chỉ đạt 72% so với tổng vốn ký
kết.

Nguyên nhân dẫn đến tính trạng giải ngân
chậm là do: thiếu vốn đối ứng, giải phóng mặt
bằng chậm, năng lực, cách thức điều hành của
các ban quản lý dự án ở Trung ương và địa

4
Điều kiện cho
vay nợ của
các đối tác
ngày càng
ngặt nghèo
hơn
Nợ nước ngoài giai đoạn 2002-2012

Lãi suất trung bình nợ nước ngoài của Chính
phủ đang có xu hướng tăng lên

Lãi suất trung bình nợ nước ngoài của Chính
phủ đã tăng từ 1,54% năm 2006 lên 1,9%
năm 2009 và tăng tới 2,1% năm 2010

Tỷ lệ vốn vay ODA tăng lên từ 81% giai đoạn
2000-2005, và đạt mức cao nhất 93% giai
đoạn 2006-2009, thì vốn viện trợ không hoàn
lại giảm xuống với tỷ lệ tương ứng trong các
giai đoạn là 20%, 19%, và 7,1%.
Tình hình và diễn biến nợ nước ngoài của Việt Nam đang có những biểu hiện đáng lo ngại
sau:
www.themegallery.com
Company Logo
5
Tâm lý lo
ngại do việc
sử dụng dàn
trải, kém hiệu


Một số cơ quan khác
2.2. Thực trạng quản lý nợ nước ngoài giai
đoạn 2002-2012
2.2. Thực trạng quản lý nợ nước ngoài giai
đoạn 2002-2012
Company Logo
2.2.2 Cơ chế quản lý nợ
Thu hút nguồn vốn nước ngoài thông
qua trái phiếu
Nghị định số 90/2011/NĐ-CP
Một số thương vụ điển hình:

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai - 90 triệu USD

Vietinbank 250 triệu USD

Vincom group 185 triệu USD,

Sắp tới

Vietcombank 1 tỷ USD

Sacombank 200 triệu USD

2.2.2 Cơ chế quản lý nợ

Khu vực công

Cơ chế quản lý vay thương mại của Chính phủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status