MỤC LỤC
Trang
Phụ bìa
Mục lục
Danh sách các chữ viết tắt
Danh sách bảng
Danh sách biểu đồ và hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
5
1.1. Đặc điểm môn xe đạp thể thao
5
1.1.1. Đặc tính động học của xe đạp thể thao
5
1.1.2. Đặc điểm động lực học trong xe đạp
9
1.1.3 Đặc tính năng lượng học của xe đạp thể thao
12
1.1.4. Đặc điểm sinh lý và quá trình cung cấp năng lượng cho VĐV
XĐĐT
16
1.2. Trình độ tập luyện của các vận động viên xe đạp đường trường
17
1.2.1. Khái niệm và các quan điểm đánh giá trình độ tập luyện
17
58
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
58
2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu
58
2.2.3 Đơn vò phối hợp nghiên cứu
58
2.2.4 Đòa điểm nghiên cứu
58
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
60
3.1 Xác đònh các chỉ tiêu đánh giá TĐTL đánh giá TĐTL VĐV
nữ 16 – 17 tuổi môn XĐĐT tại TP. Hồ Chí Minh
60
3.1.1 Hệ thống hóa các nội dung đã được sử dụng để đánh giá trình
độ tập luyện của vận động viên xe đạp thể thao.
60
3.1.2 Kết quả phỏng vấn xác đònh các chỉ tiêu
61
3.1.3 Kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo các chỉ tiêu
64
3.2 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá TĐTL VĐV nữ 16 –
17 tuổi môn XĐĐT tại TP. Hồ Chí Minh
78
3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá TĐTL
của nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi
78
3.2.2 Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đánh giá
TĐTL của nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi với thành tích thi đấu.
80
XĐTT của các tác giả trong và ngoài nước.
Sau
trang 60
3.2
So sánh kết quả hai lần phỏng vấn các chỉ tiêu đánh giá TĐTL
các nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi tại Tp. Hồ Chí Minh
Sau
trang 63
3.3
Hệ số tin cậy các chỉ tiêu đánh giá TĐTL các nữ VĐV XĐĐT
16 – 17 tuổi tại Tp. Hồ Chí Minh
65
3.4
Hệ số tương quan thứ bật giữa các chỉ tiêu đánh giá TĐTL các
nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi với thứ hạng thi đấu
Sau
trang 66
3.5
Hệ số tương quan thứ bật giữa các chỉ tiêu trong test đạp xe 20
phút với thứ hạng thi đấu
67
3.6
Kiểm đònh tính chuẩn tập hợp số liệu từng chỉ tiêu đánh giá
TĐTL nữ VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 17 ở TP. Hồ Chí Minh
79
3.7
Thang điểm đánh giá TĐTL các nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi
theo từng nội dung ở lần kiểm tra ban đầu
Sau
trang 79
đoạn ban đầu
89
3.16
So sánh thành tích các chỉ tiêu thể lực của nữ VĐV XĐĐT 16 –
17 tuổi tại TP.HCM với tiêu chuẩn đánh giá VĐV XĐĐT trẻ
quốc gia
90
3.17
So sánh các chỉ tiêu sinh lý của nữ VĐV XĐĐT 16 – 17 tuổi tại
Tp. Hồ Chí Minh với VĐV nhóm môn sức bền [21]
92
3.18
Tổng hợp diễn biến các chỉ số sinh lý của nữ VĐV XĐĐT lứa
tuổi 16 – 17 khi thực hiện test đạp xe 20 phút
Sau
trang 94
3.19
Sự tăng trưởng các chỉ tiêu thể lực đánh giá TĐTL của nữ VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 17 sau 1 năm tập luyện
98
3.20
Sự tăng trưởng các chỉ tiêu ưa khí đánh giá TĐTL của nữ VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 17 sau một năm tập luyện.
102
3.21
Sự tăng trưởng các chỉ tiêu yếm khí đánh giá TĐTL của nữ VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 17 sau một năm tập luyện.
106
3.22
Tổng hợp diễn biến các chỉ số sinh lý của nữ VĐV XĐĐT lứa
2.1
VĐV kiểm tra khả năng hoạt động thể lực tối đa trên xe đạp lực kế
41
2.2
VĐV thực hiện test Wingate trên xe đạp lực kế
45
2.3
VĐV đang thực hiện bài tập đạp xe 20 phút
46
2.4
Đạp xe 200m tốc độ cao
48
2.5
Đạp xe 1000m xuất phát đứng
49
2.6
Test đạp xe giữa hai cọc
50
2.7
Test đạp xe thành hình số 8 giao nhau
51
3.1
Các cơ tham gia chính vào quá trình tạo lực
69
3.2
Trục và hướng quay các đoạn của chân khi nhấn pêđan
70
3.3
Hệ thống đòn bẩy tạo lực khi đạp xe [43, tr41]
100
3.7
Sự tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý của nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 17 sau một năm tập luyện
107
3.8
Diễn biến thể tích khí O
2
và khí CO
2
của nữ VĐV XĐĐT 16 –
17 tuổi khi thực hiện test đạp xe 20 phút sau một năm tập luyện
109
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
CNSL Chức năng sinh lý
GSTĐ Gắng sức tối đa
HLTT Huấn luyện thể thao
HLV Huấn luyện viên
HT Hình thái
LVĐ Lượng vận động
Nxb Nhà xuất bản
QĐ Điểm qui đổi
SW Shapyro - Winki
TB Trung bình
TĐTL Trình độ tập luyện
TDTT Thể dục thể thao
TK – TL Chức năng thần kinh – tâm lý
TL Thể lực
TTTĐ Thành tích thi đấu
2
max Thể tích hấp thụ oxy tối đa (ml/ph)
VO
2
max/kg Thể tích hấp thụ oxy trên trọng lượng cơ thể (ml/ph/kg)
%VO
2
max@LT Tỷ lệ oxy hấp thụ ở thời điểm xuất hiện ngưỡng
yếm khí so với VO
2
max (%)
VE Thông khí phổi (lít/phút)
VT Thể tích khí lưu thông (lít)
1
PHẦN MỞ ĐẦU
- Tên đề tài: “Đánh giá trình độ tập luyện vận động viên nữ 16 – 17
tuổi môn xe đạp đường trường của Thành phố Hồ Chí Minh sau một năm
tập luyện”.
- Họ và tên chủ nhiệm: PGS.TS. HUỲNH TRỌNG KHẢI
- Cơ quan chủ trì: Trường ĐHSP Thể dục thể thao TP.Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ 12/2009 đến 12/2011) theo hợp
đồng số: 41 /HĐ – SKHCN ký ngày 08/12/2009.
- Mục tiêu: Xác đònh chỉ tiêu, xây dựng tiêu chuẩn và ứng dụng
đánh giá trình độ tập luyện vận động viên nữ 16 – 17 tuổi môn xe đạp
nội dung thi đấu chuyên môn hóa của từng vận động viên.
Đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên ở nhiều môn thể thao
khác nhau đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
như: Novicov A.D – Mátveev, Aulic I.V, I.V. Xmirơnốp, Harre.D, Nguyễn
Toán, Phạm Danh Tốn, Trònh Trung Hiếu, Nguyễn Só Hà, Lê Nguyệt Nga,
Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn, Bùi Huy
Quang, Nguyễn Tiên Tiến, Chung Tấn Phong, Nguyễn Kim Xuân, Nguyễn
Kim Lan.v.v. Đánh giá trình độ tập luyện ở môn xe đạp thể thao ở nước ta
hiện nay chỉ có luận án của Nguyễn Quang Vinh (2009) với đề tài “Xác
đònh nội dung và tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam VĐV xe
đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa”. Mặc
dù có ý nghóa thực tiễn và được các nhà nghiên cứu, các huấn luyện viên
3
quan tâm rất nhiều nhưng vấn đề đánh giá trình độ tập luyện của các vận
động viên xe đạp đường trường ở tất cả các độ tuổi vẫn còn là đòi hỏi bức
thiết của phong trào xe đạp Việt Nam.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh môn xe đạp thể thao phát triển mạnh, với
nhiều đội đua mạnh và số lượng người tham gia tập luyện thường xuyên
phát triển rộng khắp 16/24 quận huyện. Ở các quận trọng điểm có hệ
thống đào tạo năng khiếu trọng điểm quận/huyện, năng khiếu trọng điểm
Thành phố, năng khiếu dự bò tập trung, đội tuyển trẻ cho tới đội tuyển
Thành phố. Thành tích của đội tuyển nữ Thành phố từ năm 2006 trở về
trước luôn đứng đầu trên toàn quốc. Sau thời kỳ đỉnh cao một số VĐV thôi
không tham gia thi đấu nữa, do lực lượng VĐV trẻ không thể thay thế kòp
thế hệ trước nên Thành phố Hồ Chí Minh đã đánh mất vò trí số một trên
toàn quốc. Để xe đạp thể thao Thành phố Hồ Chí Minh lấy lại vò trí đã mất
tuổi môn xe đạp đường trường của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá sự phát triển trình độ tập luyện vận động viên nữ 16 – 17
tuổi môn xe đạp đường trường của TP. Hồ Chí Minh sau 1 năm tập luyện.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM MÔN XE ĐẠP THỂ THAO:
1.1.1. Đặc tính động học của xe đạp thể thao:
1.1.1.1. Chuyển động tònh tiến của khối tâm xe đạp [55], [70], [71].
Khối tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật đó.
Vò trí khối tâm của được xác đònh bằng công thức sau:
i
ii
G
m
rm
r
Ta có thể chia xe làm 3 phần: Bánh trước (khối lượng m
1
); bánh sau
(khối lượng m
2
) và khung xe (khối lượng m
3
[rad] là góc quay của bánh xe quanh trục.
Khi bánh xe quay đều ta có tốc độ góc không đổi theo thời gian và
được tính bằng thương số của góc quay và thời gian quay hết góc đó.
t
Gia tốc góc là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm
của tốc độ góc kí hiệu là và có đơn vò là rad/s
2
. Gia tốc góc được tính
bằng đạo hàm của tốc độ góc theo thời gian và bằng đạo hàm bậc hai của
góc quay theo thời gian.
dt
d
dt
d
2
> 0 bánh xe quay nhanh dần.
< 0 bánh xe quay chậm dần.
= 0 bánh xe quay đều.
Mối quan hệ giữa tốc độ góc và tốc độ chuyển động của trục bánh
xe (cũng chính là tốc độ của khối tâm) là
0
Rv
n
k
Do kích thước của các răng dóa và răng líp là bằng nhau nên tỉ số
răng cũng chính là tỉ số về chu vi của dóa và líp.
8
2
1
2
1
2
1
2
1
R
R
R2
R2
L
L
n
n
k
R
1
chuyển động và vận động viên dừng đạp xe vẫn chuyển động theo quán
tính). Do một răng dóa kéo một răng líp nên tốc độ dài của răng dóa và răng
líp bằng nhau. Do đó tốc độ góc của dóa và líp tỉ lệ nghòch với bán kính.
k
1
R
R
1
2
2
1
Tốc độ quay của líp cũng chính là tốc độ góc của bánh xe. Từ công
thức trên ta có thể viết :
1112
kf2f2kk
f
1
[Hz] là tần số đạp xe
Tốc độ của khối tâm cũng chính là tốc độ dài của một điểm trên
bánh xe và được xác đònh bằng công thức:
1002
fkR2Rv
Đây chính là công thức xác đònh mối liên hệ tốc độ của xe đạp với
tần số đạp xe.
1.1.2. Đặc điểm động lực học trong xe đạp:
Trong khi đạp xe, phần thân trên gồm lưng, tay, ngực cơ bản ở trạng
thái tónh, còn hai chân lại luôn luôn ở trạng thái vận động nên yêu cầu
gy
).
S : Là tiết diện tiếp xúc thẳng góc vào vật thể (
2
m
).
Cd: Là hệ số lực cản nghòch gió, hệ số này phụ thuộc vào hình thái cơ thể.
V : Là tốc độ chuyển động của VĐV (m/gy).
Theo các nhà sinh cơ học thì sức cản của gió của VĐVxe đạp được
tính theo công thức:
F = 0.043 . S . V
2
Trong đó 0.043 là giá trò gần đúng của ½ tích số P. Cd.
S : Là diện tích tiếp xúc chính diện đến cơ thể VĐV(m
2
).
V : Là tốc độ VĐV xe đạp (km/giờ).
11
Chúng ta cũng cần lưu ý rằng xác đònh diện tích tiếp xúc chính diện
của VĐV xe đạp tương đối khó khăn. Bởi vì hình thể VĐV xe đạp khác
nhau và ngồi đạp xe với tư thế khác nhau thì tiết diện tiếp xúc thẳng góc
vào vật thể cũng thay đổi. Theo nghiên cứu của một số tác giả thì khi VĐV
đứng diện tích tiếp xúc trực diện của VĐV với không khí chiếm 30 – 36%
diện tích toàn bộ cơ thể, lúc đi bộ chiếm 31%, lúc chạy chiếm 26 – 28%,
lúc cưỡi xe đạp chiếm 21%, nếu cưỡi tư thế cao chiếm 24%. Diện tích cơ
1.1.3. Đặc tính năng lượng học của xe đạp thể thao
1.1.3.1. Công đạp xe
Trong cơ học người ta đònh nghóa công của một lực F là dụng lên một
vật làm cho vật đó di chuyển một đoạn s được tính bằng công thức.
cosFss.FA
là góc hợp bởi phương của lực và phương của quãng đường
Có một cách khác để đònh nghóa công đó là dựa vào số đo độ biến
thiên của động năng (năng lượng do chuyển động)
2
1
2
2
vvm
2
1
A
A
[J] là tổng công
m [kg] là khối lượng của vận động viên.
v
1
[kg] là tốc độ ban đầu. v
2
[kg] là tốc độ lúc sau.
Nếu xe chạy đều ta có
0A
trục tung là công suất đơn vò là W). Công suất đạp xe đạt giá trò lớn nhất
khi tốc độ gốc của pedal vào khoảng 120 rad/phút (khoảng 19 vòng/phút)
Hình 1.2 : Đồ thò biểu diễn sự phụ thuộc của công suất đạp xe
vào tốc độ quay của pedal
14 Ngoài ra công suất đạp xe còn phụ thuộc vào chiều dài của bàn đạp.
Hình 1.3 biểu diễn sự phụ thuộc của công suất và chiều dài của bàn đạp.
Sự chênh lệch giữa giá trò cực đại và giá trò cực tiểu khi chiều dài bàn đạp
biến thiên từ 120 mm đến 220 mm là 3,9%. Công suất đạt giá trò lớn nhất
khi chiều dài giò đạp vào khoảng 145 mm [55].
Hình 1.3: Đồ thò biểu diễn sự phụ thuộc của công suất đạp xe vào chiều
dài giò đạp
Công suất của Pedal bằng tổng công suất cơ bắp và công suất của
các yếu tố khác. Sự phụ thuộc của các dạng công suất vào vò trí của pedal
được minh họa trong hình 1.4 [55]. Từ đồ thò ta có nhận xét rằng công suất
cơ bắp sinh ra có lúc lớn lúc nhỏ nhưng luôn có giá trò dương. Công suất
của các yếu tố khác có giá trò âm khi góc của giò đạp từ 180
o
đến 360
o
(0
o
2
1
Mv
2
1
I
2
1
Mv
2
1
E
M [kg] là khối lượng tổng cộng của xe đạp và vận động viên
I [kgm
2
] là momen quán tính của bánh xe
v [m/s] là tốc độ của xe
Khi xe chạy trên đường đua đòa hình bằng phẳng thì động năng này
bằng hiệu của công đạp xe và công của lực cản. Nếu xe di chuyển trên đòa
hình đèo dốc thì cần phải tính đến sự thay đổi về thế năng trọng trường. Ví
dụ xe tăng độ cao một khoảng là
h
như hình vẽ 1.5. Lúc đó sự biến thiên
thế năng trọng trường là:
hMgE
t
Công suất pedal
Công suất cơ
17
khí thì sức bền của VĐV XĐĐT chủ yếu do hệ năng lượng oxy hóa (glucose
và axít béo) cung cấp, chiếm tỷ lệ 95% [6, tr18] và nhận đònh này cũng
trùng với TS Nguyễn Thế Truyền [36, tr 27 – 28]. Tuy nhiên với những pha
đua tốc độ năng lượng được cung cấp từ nguồn yếm khí là rất quan trọng.
Như vậy, đặc điểm riêng biệt của môn đua XĐĐT thì các nguồn năng lượng
cung cấp chủ yếu cho VĐV trên đường đua biến đổi liên tục theo tốc độ của
tay đua như: bắt đầu cuộc đua xuất phát để đạt tốc độ cao VĐV phải huy
động năng lượng từ nguồn yếm khí; tiếp theo là duy trì tốc độ VĐV được
cung cấp năng lượng từ nguồn ưa khí; trong quá trình đua có những đoạn
phải tấn công, bức phá hoặc đi qua những khu vực có đòa hình đồi, dốc hoặc
leo núi cơ thể VĐV cần phải tăng cường thêm năng lượng từ nguồn yếm khí;
. . . và cuối cùng là rút về đích với cường độ vận động lớn nên cơ thể VĐV
phải tăng cường nguồn năng lượng yếm khí để đạt tốc độ cao nhất.
Có thể diễn tả quá trình cung cấp năng lượng cho VĐV trong môn
đua XĐĐT như sau:
YẾM KHÍ – ƯA KHÍ – YẾM KHÍ – ƯA KHÍ . . . . . . . YẾM KHÍ
1.2. TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA CÁC VẬN ĐỘNG VIÊN XE ĐẠP
ĐƯỜNG TRƯỜNG.
1.2.1. Khái niệm và các quan điểm đánh giá trình độ tập luyện:
TĐTL là một trạng thái động luôn luôn phát triển tuân theo các quy
luật phát triển của TTTT. Với tầm quan trọng trên, vậy TĐTL là gì? Khái
niệm này được các tác giả trong và ngoài nước hiểu theo những góc độ
khác nhau như Aulic I.V. [1], Xmirơnốp [42], Dietric Harre [13], Nguyễn
Ngọc Cừ [8], Trònh Trung Hiếu và Nguyễn Só Hà [16], Lưu Quang Hiệp