Mục lục
Trang
A. Phần mở đầu.
3
1. Lý do chọn đề tài.
3
2. Mục đích nghiên cứu.
4
3. Phạm vi nghiên cứu.
4
4. Phơng pháp nghiên cứu.
4
5. Thời gian.
4
6. Tài liệu tham khảo.
5
7. Thời gian nghiên cứu.
5
8. Kết cấu của tiểu luận.
5
B. Nội dung.
6
Chơng I: Cơ sở lý luận.
6
1. Khái niệm pháp luật và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
6
1.1. Khái niệm pháp luật và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
7
1.2. Khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện
pháp luật.
8
20
3.1. Ưu điểm.
20
3.2. Hạn chế.
24
4. Nguyên nhân.
24
4.1 Nguyên nhân khách quan.
24
4.2. Nguyên nhân chủ quan.
25
Chơng III. Giải pháp, kiến nghị.
26
1. Giải pháp .
26
2. Kiến nghị.
26
C. Kết luận.
28
A. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Bất cứ Nhà nớc nào cũng phải quản lý xã hội bằng pháp luật. Pháp luật có vai
trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của nhà nớc. Đặc biệt, trong nhà nớc xã
hội chủ nghĩa, vai trò này càng phát huy tác dụng. Bảo đảm sự thống nhất giữa tính
chủ quan và tính khách quan của pháp luật sẽ góp phần bảo đảm cho pháp luật chi
phối đợc toàn bộ hoạt động của nhà nớc, xã hội, chi phối ngay cả đối với cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền đặt ra luật pháp; đồng thời đảm bảo sự thống nhất giữa
chính trị và pháp luật, giữa nhà nớc và xã hội, làm cho nhà nớc và pháp luật xã hội
chủ nghĩa đều là của dân, do dân, vì dân, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đợc sửa đổi,
huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2005 - 2010.
3
4. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp phân tích tổng hợp;
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phơng pháp thống kê;
- Phơng pháp so sánh.
5. Thời gian: Từ 21/12/2011 đến 6/1/2012.
6. Tài liệu tham khảo
- Những vấn đề cơ bản về Nhà nớc và pháp luật xã hội chủ nghĩa- Giáo trình
TCLL-HC của nhà xuất bản chính trị - Hành chính. Nxb. Chính trị-Hành chính.
Hà Nội. 2009
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
- Luật Ban hành quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
năm 2004;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội ở xã Hơng Lung huyện Cẩm Khê
tỉnh Phú Thọ gia đoạn 2005-2010;
7. Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2005-2012
8. Kết cấu của tiểu luận: Gồm 3 phần:
A. Mở đầu
B. Nội dung: Gồm 3 chơng
Chơng I: Cơ sở lý luận
Chơng II: Tình hình thực hiện pháp luật và tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa
ở địa bàn xã Hơng Lung - huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2005-2010.
Chơng III: Giải pháp và kiến nghị.
C. Kết luận
4
B. Nội dung.
Chơng I. Cơ sở lý luận
1. Khái niệm pháp luật, thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích của con ngời nhằm
làm cho các quy định của Hiến pháp và pháp luật trở thành hiện thực trong đời
sống xã hội, tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật.
1.2.2. Các hình thức thực hiện pháp luật
Sự phong phú của các loại quy phạm pháp luật dẫn đến sự phong phú của
cách thức thực hiện chúng, do vậy, những hành vi thực hiện pháp luật rất khác nhau.
Có thể đó là cách xử sự chủ động nh sử dụng một quyền hay làm một nghĩa vụ pháp
lý (chẳng hạn nghĩa vụ nuôi con), cũng có thể đó là cách xử sự thụ động nh kiềm
chế không làm những điều pháp luật cấm.
Theo khoa học pháp lý, có bốn hình thức thực hiện pháp luật, đó là:
- Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ thể
pháp luật tự kiềm chế mình để không tiến hành những hoạt động mà pháp luật
cấm.Việc các chủ thể pháp luật tự kiềm chế là những xử sự thụ động, tự ghép mình
vào tập thể, vào xã hội, đặt lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, tập thể lên trên lợi
ích cá nhân. Pháp luật quy định mọi tổ chức và công dân không đợc thực hiện
những hành vi nguy hiểm cho xã hội, không đợc xâm phạm đến quyền và lợi ích
hợp pháp của ngời khác. Đó là những điều pháp luật cấm.
- Chấp hành pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ
thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình với những hành động tích cực. Khác với
việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý khi vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ pháp lý nói
ở đây là các nghĩa vụ pháp lý mang tính đơng nhiên của công dân, của cán bộ, công
6
chức nhà nớc; Nhà nớc coi đây là bổn phận và trách nhiệm mà các chủ thể phải thực
hiện theo quy định của pháp luật, đồng thời khuyến khích các hoạt động có hiệu
quả cao.
- Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó, các chủ thể
pháp luật sử dụng các quyền năng pháp lý để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của mình. Song nếu các chủ thể không sử dụng quyền của mình thì pháp luật cũng
không bắt buộc. Nói một cách khác, chủ thể đợc pháp luật cho phép thực hiện các
quyền theo ý chí của chủ thể.
Nội dung này đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc nói
chung và từng cơ quan nhà nớc đều phải đợc tiến hành theo đúng pháp luật; mọi cán
bộ và nhân viên nhà nớc phải tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật trong khi thực
thi công vụ và mọi vi phạm pháp luật đều phải xử lý nghiêm minh. Thực hiện tốt
nội dung này là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho bộ máy nhà nớc vận hành một
cách bình thờng, phát huy hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của bộ máy nhà n-
ớc.
- Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã
hội và đoàn thể quần chúng.
Trong xã hội ta, các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể quần chúng ra
đời ngày càng nhiều và chúng ngày càng phát huy vai trò của mình trong tổ chức và
thực hiện quyền lực của nhân dân. Mỗi tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể
quần chúng đều có những nguyên tắc và cách thức hoạt động riêng phù hợp với đối
tợng của tổ chức mình. Để cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả thiết thực và
vì lợi ích của toàn xã hội và của từng thành viên thì việc thành lập cũng nh mọi hoạt
động của chúng phải dựa trên cơ sở các qui định của pháp luật. Đồng thời các tổ
chức chính trị - xã hội và các đoàn thể quần chúng phải có trách nhiệm động viên
8
giáo dục các thành viên của mình tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật của nhà n-
ớc.
- Pháp chế là nguyên tắc xử sự của công dân
Nội dung này đòi hỏi mọi công dân không phân biệt địa vị xã hội, giới tính,
tuổi tác, tôn giáo để phải tôn trọng và thực hiện đúng các yêu cầu của pháp luật
trong các hành vi xử sự của mình. Mọi công dân phải ý thức đợc rằng, pháp luật là
chuẩn mực xử sự cao nhất. Thực hiện đợc nội dung này chính là điều kiện để đảm
bảo công bằng xã hội, thực hiện nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trớc pháp
luật.
2.2. Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa
Pháp luật và pháp chế là hai hiện tợng pháp lý khác nhau, độc lập tơng đối
với nhau nhng có mối quan hệ phổ biến, mật thiết với nhau: Pháp luật là hệ thống
nhất của pháp chế là loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết phải tính đến những điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể ở từng địa phơng. Các cơ quan nhà nớc ở địa phơng có nghĩa vụ,
một mặt thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nớc, mặt khác trong hoạt động
của mình cần tính toán đầy đủ những điều kiện, hoàn cảnh thực tế của địa phơng để
tìm ra những hình thức và phơng pháp phù hợp để đa pháp luật vào đời sống với
hiệu quả cao nhất mà không vi phạm pháp luật, không xâm hại đến tính thống nhất
của pháp chế.
Các cơ quan xây dựng, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt
động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả
Pháp chế xã hội chủ nghĩa yêu cầu các cơ quan nhà nớc, các tổ chức trong hệ
thống chính trị và toàn dân thực hiện nhiệm vụ của mình một cách tích cực, chủ
động và hiệu quả. Thực hiện pháp luật và đôn đốc mọi ngời thực hiện pháp luật là
nghĩa vụ của công dân.
10
Các cơ quan xây dựng pháp luật là các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật (theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật), phải có kế hoạch làm pháp luật và thực hiện tốt kế hoạch đó. Có nh vậy, hệ
thống pháp luật mới ngày càng đợc hoàn thiện và đầy đủ, nhằm đáp ứng nhu cầu
khách quan, cần thiết của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội ngày càng phát triển
phong phú, đa dạng. Một hệ thống pháp luật đầy đủ và có chất lợng cao là cơ sở
vững chắc để củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức và thực hiện pháp luật là một yêu cầu chủ yếu của pháp chế. Trong
công cuộc đổi mới đất nớc, xây dựng pháp luật là hết sức quan trọng; song, vấn đề
quan trọng hơn là pháp luật ấy phải đợc thực hiện. Để pháp luật đi vào cuộc sống,
đợc mọi tổ chức và công dân thực hiện một cách nghiêm minh, chính các triệt để,
đòi hỏi các cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật phải hoạt động tích cực và có hiệu
quả.
Nguyên tắc phải chịu trách nhiệm pháp lý bắt buộc khi vi phạm pháp
luật
Mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo pháp luật là nguyên tắc của pháp chế
giống lúa lai vào sản xuất nhị u 838, nhị u số 7, Khang dân ), cây con có giá trị
kinh tế cao (phát triển diện tích trồng ngô, đỗ, lạc, trồng mới rau Củ cải đờng, da
chuột) vào sản xuất. Về chăn nuôi, đã duy trì ổn định đàn trâu, phát triển nhanh đàn
bò, lợn, gia cầm. Sản xuất thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ đã có sự hình
thành và có chiều hớng phát triển. Chăn nuôi thuỷ sản đợc tập trung chỉ đạo theo
chơng trình kinh tế trọng điểm, những diện tích trồng lúa kém hiệu quả đợc chuyển
12
đổi sang nuôi trồng thuỷ sản, diện tích một vụ lúa, vụ cá đợc giao cho cá nhân đấu
thầu để nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc dồn đổi ruộng đất đã giúp việc chuyển đổi
đợc hiệu quả. Lâm nghiệp đã đợc xác định là một trong những chơng trình trọng
điểm của địa phơng, tập trung chỉ đạo đầu t trồng và chăm sóc rừng, tạo điều kiện
thuận lợi cho nhân dân phát huy tiềm năng rừng, triển khai dự án 661 và trồng mới
347 ha, xã đã hoàn thành việc phủ xanh đất trống, đồi trọc.
Kết quả: Kinh tế nông nghiệp liên tục nhiều vụ đạt mức khá, tạo đợc sự
chuyển biến khá mạnh, cơ bản, phục vụ cho nhu cầu sản xuất phát triển và đời sống
nhân dân từng bớc đợc cải thiện. Tổng sản lợng Lơng thực 5 năm là 10.321 tấn,
bình quân lơng thực hàng năm đạt 2.064 tấn; bình quân thu nhập đầu ngời đạt
392kg/ngời/ năm; bình quân thu nhập đạt 7,3 triệuđồng/ngời/năm; thu nhập từ
ngành TTCN-DV chiếm 27%; Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản đạt
98,8 tỷ đồng; Tiểu thủ công nghiệp dịch vụ là 77,9 tỷ đồng; Thu nhập khác: 13,3 tỷ.
Giá trị đầu t trên địa bàn: 8,8 tỷ đồng (trong đó, nhân dân đóng góp 462 triệu đồng).
Toàn xã có 17 cơ sở chế biến gỗ, 29 hộ chế biến chè, tổng giá trị thu nhập từ
tiểu thủ công nghiệp là trên 46,3 tỉ, tăng 17,3 tỷ so với năm 2005 Vì vậy đã giải
quyết việc làm cho 250 lao động trên địa phơng. Năm 2008, đã đợc Uỷ ban nhân
dân tỉnh công nhận là làng nghề chế biến nông lâm sản Tiền Phong.
Các loại hình dịch vụ đợc hình thành và phát triển đa dạng. Hệ thống kinh
doanh buôn bán nhỏ phát triển tới địa bàn hộ dân c với 110 hộ; hiện nay toàn xã có
26 ô tô các loại (xe chở khách, vận tải xây dựng ).
Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Từ đầu nhiệm kỳ đến 2010, việc đầu t xây dựng
cơ sở hạ tầng đợc đầu t trên tất cả các lĩnh vực. Xã đã làm mới đợc 11,5 km đờng
đợc công nhận là trờng Chuẩn Quốc Gia việc đầu t cơ sở vật chất cho các công trình
văn hóa - thể thao, từng bớc nâng cao mức hởng thụ văn hóa cho nhân dân, chơng
14
trình xoá đói giảm nghèo đã đợc triển khai trong toàn xã, tỷ lệ hộ đói nghèo đến
năm 2010 chỉ còn 15,8%, khu dân c văn hoá đạt 6/10= 60%; số hộ gia đình đạt Gia
đình văn hoá đạt 79% vợt chỉ tiêu đại hội đề ra, số máy điện thoại đạt 80 máy/100
dân vợt 200% so với chỉ tiêu.
Công tác y tế-dân số KKHGĐ, chăm sóc trẻ em: Hơng Lung có 1309 hộ với
5527 khẩu, trong đó, hộ nông nghiệp là 1229 hộ, hộ phi nông nghiệp là 80 hộ; là
công giáo toàn tòng của huyện. Sự nghiệp y tế đã đạt đợc nhiều kết quả tích cực.
Đội ngũ cán bộ y tế đợc nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ. Đã chú trọng đến việc
nâng cao chất lợng khám chữa bệnh cho nhân dân vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh an
toàn thực phẩm, quản lí chặt chẽ các loại bệnh lây nhiễm, không để phát thành dịch.
Hàng năm đã khám và điều trị cho trên 5000 lợt ngời, thực hiện đầy đủ các chơng
trình y tế quốc gia; phòng chống HIV. Trạm có 6 cán bộ phục vụ, 2 bác sĩ đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, duy trì xã đạt chuẩn quốc gia về
y tế, hàng năm trạm y tế đạt tiên tiến cấp Tỉnh. Xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế
năm 2005, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,9%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng còn 23%;
sức khỏe của nhân dân đợc quan tâm chăm sóc đảm bảo thực hiện tốt chính sách xã
hội.
Ban dân số xã thờng xuyên làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân
thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Hàng năm phối hợp tổ chức truyền thông lồng
ghép chăm sóc sức khoẻ sinh sản và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình. Kết quả ngời
thực hiện biện pháp tránh thai hàng năm đạt 76%, chị em đợc chăm sóc sức khoẻ là
478 lợt ngời.
Công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm: hàng năm xã đã tích cực
thực hiện các hoạt động nhân đạo, từ thiện, giải quyết việc làm, lập các dự án vay
vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội giúp ngời nghèo phát triển kinh tế, công tác
giảm nghèo đợc chú trọng. Số hộ nghèo từ 33% của năm 2005 giảm xuống còn
15,8% năm 2010; xoá 35 nhà tạm, xây Đài tởng niệm liệt sĩ.
tiến bộ có kỷ cơng, nề nếp, chủ yếu đợc điều chỉnh bằng pháp luật, không chỉ với ý
nghĩa là một sức mạnh cỡng chế mà còn là công cụ giáo dục. Vì vậy việc tăng cờng
pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết.
- Phơng hớng tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay:
+ Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Đảng cộng sản Việt Nam là lực lợng lãnh đạo Nhà nớc và xã hội. Sự lãnh đạo
của Đảng đối với tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa trên tất cả các mặt hoạt động
của Nhà nớc và Xã hội: lãnh đạo Nhà nớc xây dựng pháp luật để mọi đờng lối, chủ
trơng của Đảng phải đợc cụ thể hoá thành pháp luật; lãnh đạo công tác tổ chức thực
hiện pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật của các tổ chức đảng và của đảng
viên; lãnh đạo công tác bảo vệ pháp luật là hoạt động thực hiện quyền t pháp của
các cơ quan t pháp; lãnh đạo công tác cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công
chức trong các cơ quan bảo vệ pháp chế nh Công an, Viện Kiểm sát, Toà án và
Thanh tra Chính phủ.
+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật:
Các biện pháp hoàn thiện pháp luật bao gồm: phát hiện những quy định lỗi
thời, chồng chéo, mâu thuẫn để có kế hoạch sửa đổi, bãi bỏ bổ sung; thờng xuyên
tổng kết, đánh giá hiệu lực của pháp luật, tình hình thực hiện pháp luật. Tìm ra các
nguyên nhân vi phạm pháp luật để có biện pháp hoàn thiện pháp luật; dự báo, phát
hiện những quan hệ xã hội mới đang hình thành, nhất là quan hệ về kinh tế thị tr-
ờng; đánh giá nhu cầu cần điều chỉnh bằng pháp luật của các quan hệ đó để có kế
haọch kịp thời và thực hiện kế hoạch làm luật đó; thờng xuyên hệ thống hoá pháp
luật, rà xoát để đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành; thực hiện các định hớng xây
dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo Nghị định số 48-NQ/TW ngày 24-5-
2005 của Bộ Chính trị.
17
+ Tích cực chủ động tổ chức thực hiện pháp luật đa pháp luật vào đời sống
xã hội, cụ thể là:
Tìm hiểu pháp luật, nâng cao hiểu biết pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp
luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức, phơng thức khác nhau,
Ban t pháp xã đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, quyền hạn của mình
trong công tác xây dựng và hoàn thiện pháp luật, từ xây dựng chính sách, lập đề nghị
xây dựng văn bản, lập đề nghị, dự kiến và thực hiện các chơng trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật; chủ trì hoặc phối hợp tham gia soạn thảo các văn bản quy
phạm pháp luật; thẩm định hoặc tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
Trong giai đoạn 2005-2010, Ban T pháp đã thạm mu để Uỷ ban nhân dân xã
ban hành 38 văn bản pháp quy, tổ chức thẩm định, góp ý các văn bản thuộc thẩm
quyền. Công tác rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật đã đợc các cơ
quan chuyên môn quan tâm thực hiện. Hàng năm có kế hoạch và tổ chức tiến hành
nhiều đợt rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả rà soát, hệ
thống hóa văn bản đều đợc các tổ chức pháp chế đa ra phơng án để xử lý hoặc trình
cấp có thẩm quyền xử lý và công bố rộng rãi kết quả rà soát đến từng chi bộ đảng và
cơ quan trong xã, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công
tác dân tộc, tôn giáo trên địa bàn xã, phối hợp để ban hành đợc trên 40 văn bản.
Các văn bản pháp luật đã đợc thông qua kịp thời để mọi cơ quan, ngời dân đều đợc
đóng góp và thực hiện.
- Hoạt động tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, tổ chức thực hiện pháp
luật:
Chính quyền xã: Hội đồng nhân dân đã thực hiện tốt chức năng, quyền hạn
của cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, cụ thể hoá các chủ trơng, chính sách
19
của Đảng, chính sách, pháp luật và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên,
đồng thời thực hiện tốt công tác giám sát, nâng cap chất lợng các kỳ họp, đề cao
chất vấn và trả lời chất vấn, duy trì tốt chế độ tiếp xúc cử tri, giải quyết kịp thời các
kiến nghị của cử tri thuộc phạm vi địa phơng. Uỷ ban nhân dân đã tích cực tổ chức
triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của trung ơng và địa phơng tại các khu
dân c trong xã đạt kết quả tốt, chẳng hạn Pháp lệnh dân quân tự vệ, các Chỉ thị,
Nghị quyết về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội Khi giải quyết công việc,
chính quyền xã luôn thực hiện đúng thẩm quyền, không bao che những ngời có
Lung đã đạt đợc nhiều kết quả quan trọng, góp phần từng bớc làm thất bại mọi âm
mu và hoạt động của các thế lực thù địch chống phá cách mạng nớc ta, giữ vững sự
ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, quốc
phòng, an ninh đợc củng cố, kinh tế xã hội phát triển, tạo điều kiện thuận lợi đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phơng. Mọi ngời dân đều chấp
hành nghiêm chỉnh những lĩnh vực liên quan đến an ninh trật tự và trật tự an toàn
giao thông, giảm thiểu các vụ có liên quan đến giao thông.
- Công tác phòng chống tội phạm:
Công tác đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội đợc tăng cờng
mạnh mẽ. Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn huyện từ năm 2000 đến nay luôn đ-
ợc ổn định và giữ vững, không để xảy ra tình hình phức tạp, đột xuất, bất ngờ. Phạm
pháp hình sự đã đợc chặn đứng, đẩy lùi và giảm đáng kể, tăng cờng bảo đảm an
ninh nông thôn, an ninh kinh tế, văn hoá. Thực hiện chơng trình phòng chống tội
phạm ma tuý, mại dâm , chú trọng công tác giáo dục, chủ động phòng ngừa tội
phạm, không để xảy ra vụ trọng án trên địa bàn xử lý đợc 85 vụ án, thu hồi đợc trên
72 triệu đồng trả cho ngời bị hại.
21
* Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Cấp uỷ, Chính quyền xã đã thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời
các mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân không để diễn biến phức tạp, hoà giải
thành 33/40 vụ việc, làm tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, không gây phiền
hà cho nhân dân; công tác thanh tra nhân dân hoạt động tích cực, giám sát có hiệu
quả các công việc xây dựng đờng giao thông nông thôn, thực hiện chơng trình
135
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật:
Các ban ngành trong xã đã làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật, thờng xuyên làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục cho bà con nhân dân
hiểu rõ đờng lối của Đảng, chủ trơng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc thông qua
giao ban Trởng khu hành chính và các ban ngành hàng tháng, họp khu dân c, hệ
thống loa đài truyền thanh, đội ngũ tuyên truyền viên Đặc biệt, chính sách tôn
tạo ra những lỗ hổng trong công tác quản lý, không có hệ thống tiêu chí đánh giá
hiệu quả triển khai công tác pháp chế.
4. Nguyên nhân
4.1. Nguyên nhân khách quan
- Thiếu một số quy định cụ thể, một số văn bản còn chồng chéo;
- Là xã miền núi, xa trung tâm huyện, giao thông đi lại không thuận tiện, ph-
ơng tiện thông tin cha đầy đủ, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, một bộ phận
dân c bị ảnh hởng bởi thần quyền, giáo lý và các hủ tục lạc hậu;
- Do thiếu công ăn việc làm, có việc làm nhng không ổn định, một số thanh
niên phải đi làm ăn xa, không có sự quản lý, giáo dục dẫn đến mắc các tệ nạn xã
hội
23
- Nguồn lực tài chính dành cho các mặt công tác pháp chế cha đợc bảo đảm
một cách đầy đủ. Kinh phí đầu t cho các hoạt động xây dựng chơng trình xây dựng
luật, pháp lệnh, xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thi hành
pháp luật; kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn
nhiều bất hợp lý, cha phản ánh đúng tính phức tạp của hoạt động xây dựng pháp
luật, cha phù hợp với thực tiễn.
4.2. Nguyên nhân chủ quan
- Sự lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền có lúc cha tích cực, dẫn đến việc triển
khai công tác pháp chế cha đáp ứng đúng yêu cầu, hoạt động mang tính hình thức,
hiệu lực, hiệu quả cha cao. Sự năng động, sáng tạo của cán bộ cha đợc phát huy,
trách nhiệm trong công việc cha cao;
- Đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế còn nhiều hạn chế cả về số lợng và
chất lợng;
- ý thức và hiểu biết về pháp luật của ngời dân cha cao;
- Công tác tổ chức rút kinh nghiệm cha thờng xuyên.
24
Chơng III.
Giải pháp, kiến nghị