ĐÁP ÁN
CÂU HỎI CUỘC THI TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
LAO ĐỘNG NỮ
I. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ PHÁP LUẬT.
Câu hỏi 1: Anh (chị ) cho biết Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về
chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào ?
Đáp án: Bộ luật Lao động năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 quy định về chính
sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau:
1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có
việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu
linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình
độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần
của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề
nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng
nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự
phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
6. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có
nhiều lao động nữ.
Câu hỏi 2: Anh (chị) cho biết, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về
nghĩa vụ của người sử dụng lao động nữ như thế nào ?
Đáp án: Theo Điều 154 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động nữ như sau:
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng
giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,
tiền lương và các chế độ khác.
thoả thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều
này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và
được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã
nghỉ ít nhất được 04 tháng.
Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do
người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai
sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Câu hỏi 5: Anh (chị) cho biết chế độ trợ cấp Dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản được quy định tại Luật Bảo hiểm Xã hội như thế nào ?
Đáp án: Theo Điều 37 Luật Bảo hiểm Xã hội số 71/2006/QH11 ngày
29/6/2006 quy định như sau:
1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều
30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.
2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung
nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
Câu hỏi 6: Anh (chị) cho biết, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản,
người lao động có phải đóng Bảo hiểm Xã hội và Bảo hiểm Y tế không? Tại
sao?
Đáp án: Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động
không phải đóng Bảo hiểm Xã hội và Bảo hiểm Y tế. Vì:
1. Theo khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm Xã hội số 71/2006/QH11 ngày
29/6/2006 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời
gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao
động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
2. Theo mục a, khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12
ngày 14/11/2008 quy định trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế
không bị xử lý kỷ luật lao động.
5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút;
trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong
thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng
lao động.
Câu hỏi 9: Anh (chị) cho biết, pháp luật Việt Nam đề cập đến quyền bình
đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào ?
Đáp án: Theo khoản 7, Điều 4 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày
18/6/2012 quy định Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao
động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết
tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Câu hỏi 10: Anh (chị) cho biết Luật Bình đẳng giới quy định về Bình
đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế như thế nào ?
Đáp án: Theo Điều 13 Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày
29/11/2006 quy định như sau:
1. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử
bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội,
điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.
2. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm
giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.
3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao
gồm:
a) Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao
động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc
với các chất độc hại.
Câu hỏi 11: Anh (chị) cho biết Luật Bình đẳng giới quy định như thế nào
về Bình đẳng giới trong gia đình ?
Đáp án: Theo Điều 18 Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày
tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành
viên gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá
khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình
trạng phụ thuộc về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối
với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký
kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.
Câu hỏi 13: Anh (chị) cho biết, những quy định về mức xử phạt đối với
từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động ?
Đáp án: Theo Điều 8 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 quy
định như sau:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân
công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch
về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao
động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao
động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng
thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật;
b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao
động nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng
giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc
mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy
định tại khoản 1 Điều này.
Đề nghị anh (chị) cho biết theo quy định của Bộ luật Lao động, việc xử lý kỷ
luật lao động của công ty TNHH Toàn Phát có đúng quy định hay không? Vì sao?
Đáp án: Việc xử lý kỷ luật lao động của công ty TNHH Toàn Phát đối với
chi Lan đúng với quy định pháp luật lao động. Vì:
- Theo khoản 3, Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định hình thức
xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao
động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong
01 năm mà không có lý do chính đáng.
- Theo khoản 3, khoản 4 Điều 155, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:
Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản,
nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi
sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng
tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.
Như vậy chị Lan đã tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng 06 ngày
trong 1 tháng. Thời gian chị Lan nghỉ việc để sinh con từ ngày 02/7/2012 đến
ngày Giám đốc Công ty TNHH Toàn Phát ra quyết định xử lý kỷ luật với hình
thức sa thải 05/9/2013 là 14 tháng 3 ngày (quá 12 tháng). Do đó việc xử lý kỷ
luật của Công ty TNHH Toàn Phát là đúng quy định của pháp luật.