ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 BÁO CÁO NGHIỆM THU
KHẢO SÁT SỰ CÓ MẶT CỦA GMO TRONG
NÔNG SẢN NGUYÊN LIỆU VÀ MỘT SỐ SẢN
PHẨM CHẾ BIẾN KHÁC ĐANG LƯU HÀNH
TRÊN THỊ TRƯỜNG TP. HCM KỸ SƯ TRẦN THỊ MỸ HIỀN
TRẦN THỊ MỸ HIỀN
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
GIÁM ĐỐC
TRẦN VĂN DŨNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 12/ 2009
iii
MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt đề tài/dự án (gồm tiếng Việt và tiếng Anh) i
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
Danh mục các biểu đồ ix
PHẦN MỞ ĐẦU
x
1.3.2 Phương pháp dựa vào DNA 18
1.3.2.1 Phương pháp PCR căn bản 18
1.3.2.2 Phương pháp PCR cạnh tranh 18
1.3.2.3 Phương pháp Realtime PCR 18
1.3.3 Bảng so sánh các phương pháp thử 22
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
2.1. Điều kiện tiến hành thí nghiệm
23
2.1.1 Địa điểm và phương pháp lấy mẫu 23
iv
2.1.2 Địa điểm tiến hành thí nghiệm 23
2.1.3 Thời gian thực hiện 24
2.1.4 Tiến trình thực hiện 25
2.2 Vật liệu thí nghiệm
26
2.2.1 Dụng cụ, thiết bị 26
2.2.2. Chất chuẩn 26
2.2.3 Hóa chất 27
2.2.3.1 Hóa chất tách chiết DNA - Phương pháp CTAB 27
2.2.3.2 Hóa chất chạy PCR 27
2.2.3.3 Hóa chất chạy Realtime PCR 28
2.2.3.4 Hóa chất điện di 28
2.2.3.4 Hóa chất định lượng DNA sau tách chiết 28
2.3 Mẫu thí nghiệm
28
2.4 Phương pháp thí nghiệm
29
2.4.1 Phương pháp tách chiết DNA 30
v
3.1.2. Kết quả xác định độ nguyên vẹn của DNA 53
3.2 Kết quả sàng lọc các biến đổi gen
54
3.3 Kết quả xác định các loại GMO sử dụng phương pháp chuyên biệt
cấu trúc hoặc chuyên biệt sự kiện
56
3.3.1 Xác định các dòng bắp biến đổi gen 56
3.3.2 Xác định các dòng đậu nành biến đổi gen 59
3.3.3 Xác định dòng khoai tây biến đổi gen 61
3.3.4 Xác định các dòng gạo biến đổi gen 63
3.4 Kết quả xác định hàm lượng GMO
64
3.4.1 Hàm lượ
ng bắp biến đổi gen
64
3.4.2 Hàm lượng đậu nành biến đổi gen 67
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
69
4.1 Kết luận
69
4.2 Đề nghị
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
74
PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh mục mẫu thử PL 1.1
Bacillus thuringiensis
CTAB
Cetyl-trimetyl-ammonium-bromide
CNSH
Công nghệ sinh học
DNA
Deoxyribonucleic acid
dNTPs
Deoxyribonucleotide triphosphates
PCR
Polymerase chain reaction
PTN
Phòng thử nghiệm
TE
Tris, EDTA
TAE
Tris, Acetic acid, EDTA
Taq
Thermus aquaticus
TPHCM
Thành phố Hồ chí Minh
U
Unit
bp
Base pair
CT
Threshold cycle
R1
44
2.19 Chương trình cho phản ứng PCR với cặp mồi Event527 - bf1 và
St527-R1
45
vii
2.20 Thành phần phản ứng khuếch đại gen tham chiếu đậu nành 46
2.21 Thành phần phản ứng khuếch đại gen GMO của đậu nành GTS 40-3-2 46
2.22 Chương trình cho phản ứng realtime PCR cho đậu nành GTS 40-3-2 46
2.23 Thành phần phản ứng khuếch đại gen tham chiếu của bắp 47
2.24 Thành phần phản ứng khuếch đại gen GMO của bắp Bt176 48
2.25 Chương trình cho phản ứng realtime PCR cho bắp Bt176 48
2.26 Thành phần phản ứng khuếch đại gen tham chiếu của bắp 49
2.27 Thành phần phản ứng khuếch đại gen GMO của bắp MON810 49
2.28 Chương trình cho phản ứng realtime PCR cho bắp MON810 50
2.29 Thành phần phản ứng khuếch đại gen tham chiếu của bắp 50
2.30 Thành phần phản ứng khuếch đại gen GMO của bắp Bt11 51
2.31 Chương trình cho phản ứng realtime PCR cho bắp Bt11 51
2.32 Thành phần phản ứng khuếch đại gen tham chiếu của bắp 52
2.33
Thành phần phản ứng khuếch đại gen GMO của bắp GA21
52
2.34 Chương trình cho phản ứng realtime PCR cho bắp GA21 52
3.1 Kết quả sàng lọc các biến đổi gen bằng promoter 35S và terminator
nos
54
3.2 Tổng hợp kết quả các mẫu dương tính với GMO 54
3.3 Tổng hợp các loại bắp biến đổi gen 56
Phân bố số lượng mẫu phân tích
29
2 Số mẫu dương tính với GMO trên tổng số mẫu thử nghiệm 55
3 Tỷ lệ các loại mẫu dương tính trên tổng số mẫu dương tính 55
4 % các loại bắp biến đổi gen 58
5 % các loại đậu nành biến đổi gen 60
6 % các loại khoai tây biến đổi gen 62
7 Hàm lượng bắp biến đổi gen dòng Bt176 65
8 Hàm lượng bắp biến đổi gen dòng MON810 65
9 Hàm lượng bắp biến đổi gen dòng Bt11 66
10 Hàm lượng bắp biến đổi gen dòng GA21 66
ix
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài : Khảo sát sự có mặt của GMO trong nông sản nguyên liệu và
một số sản phẩm chế biến khác đang lưu hành trên thị trường TP. HCM
Chủ nhiệm đề tài : Kỹ sư Trần Thị Mỹ Hiền
Cơ quan chủ trì : Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3
Thời gian thực hiện : từ 10/2008 - 10/2009
Kinh phí được duyệt : 250 000 000 VNĐ
Kinh phí đã cấp : Theo thông báo số 199/TB-KHCN ngày13 tháng 10 n
ăm
1
Báo cáo tổng kết bao gồm báo cáo tòan
văn và báo cáo tóm tắt
2
Danh mục các nguyên liệu nông sản và
sản phẩm có GMO trên thị trường Tp.
HCM
3
Danh mục các lọai GMO và hàm lượng
GMO có trong nguyên liệu và sản phẩm
chế biến
i
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Quản lý an toàn sinh học là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình nghiên
cứu và phát triển công nghệ sinh học. Việc quản lý tốt sẽ góp phần thúc đẩy công
nghệ sinh học hiện đại phát triển đồng thời giúp ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra,
đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người, môi trường sống và duy trì được tính đa
dạng sinh học phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của đất nướ
c.
Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, chúng tôi tiến hành lấy 323
mẫu nguyên liệu, sản phẩm sơ chế, chế biến có nguồn gốc từ bắp, đậu nành, khoai
tây, gạo, đậu hà lan…. để khảo sát sự tồn tại của thực phẩm biến đổi gen tại 17 chợ,
siêu thị thuộc Thành phố Hồ Chí Minh cũng như xác định loại và hàm lượng gen biến
đổi có trong các sản phẩm này.
Đầu tiên, t
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Biosafety management is considered as an important mission of research
and development in biotechnology. Appropriate management will enhance the
development of modern biotech as well as prevention of risks. Thus, health and
safety of the community and environment will be assured and biodiversity could be
maintained in order to support the sustained development of the country.
By using sampling methods, we collected 323 samples which included seed,
raw material, processed food from corn, soya bean, potatoe, rice, green pea, etc.
to investigate the presence of GM food, identify specific modified genes and to
quantify the percentage of GMO in the products. These above samples were
collected from 17 markets and supermarkets in Ho Chi Minh City.
At first, DNA extraction were performed by using CTAB method or Nucleospin
test kits. The extracted DNA from all samples has the appropriate quality (DNA
concentration and degree of degradation…) for PCR reaction
Secondly, by using screening method, the result has showed that 111,
equivalent to 34,37 % of the samples contained promoter 35S or terminator nos,
in which there are 45 samples from corn, equivalent to 40,54 %; 29 samples from
soya bean, equivalent to 26,13%; 11 samples from rice, equivalent to 9,91%; 15
samples from potatoe, equivalent to 13,51%; 10 samples from tomatoe, equivalent
to 9,01%, etc.
After that, by using specific method, four events from GM corn such as
Bt11, Bt176, MON 810, GA21 have been detected. There were 14 samples
contained GM MON810 maize equivalent to 60,86 %, 10 samples contained GM
Bt176 maize equivalent to 43,49 %, 6 samples contained GM GA21 maize
equivalent to 26,09 % and 3 samples contained GM Bt11 maize equivalent to
13,04 %. The result has also showed that 12 soya samples line GM GTS 40-3-2
and 07 samples contained potato GM event EH92 -527 -1.
Finally,
by using Real-time PCR method, the result has showed that there are
04 samples from corn with high GMO content (more than 20 %), 07 samples from
tạo hoặc bất thụ trong tự nhiên. Trong những trườ
ng hợp đặc biệt, một số kỹ
thuật đã được ứng dụng như cứu phôi, nuôi cấy phôi in vitro/in vivo, nuôi cấy
bầu nhụy hoặc noãn, thụ phấn và thụ tinh in vitro… Thêm vào đó, kỹ thuật gây
đột biến (như chiếu xạ hạt) cũng góp phần tạo ra hàng loạt giống mới mang
những đặc tính ưu việt.
Do đó, khái niệm “sinh vật biến đổi gen” (GMOs – Genetically
Modified Organisms) ra đờ
i nhằm chỉ những sinh vật mà vật liệu di truyền của
chúng được biến đổi bằng những cách thức không thể xảy ra dưới những điều
kiện lai tạo hoặc kết hợp trong tự nhiên. Bản thân “sinh vật biến đổi gen”
(GMOs) phải là một “vật sống” (biological unit) tức có khả năng tự nhân lên
hoặc truyền vật liệu di truyền cho thế hệ sau.
Theo GS. TS. Phạm Thị Anh Thư
, “Sinh vật chuyển gen là những sinh
vật mà bộ gen được biến đổi một cách nhân tạo bằng cách gắn thêm một hay
nhiều gen, hoặc bằng phương pháp biến đổi sự biểu hiện của một hay nhiều
gen” [9]
Trang 1
Đối với cây trồng, khái niệm này dùng để chỉ những loài thực vật mà
một hay nhiều gen từ những loài khác được đưa vào một cách bền vững trong
genome cây chủ nhờ kỹ thuật di truyền. Trong những trường hợp này, những
gen đưa vào phải được biểu hiện để sản xuất một sản phẩm của gen (protein).
1.1.2. Quá trình tạo cây trồng biến đổi gen.
1.1.2.1. Cấu trúc cơ bản c
ủa gen chuyển vào thực vật
Để đảm bảo gen mục tiêu có thể được biểu hiện một cách hiệu quả và
cho ra sản phẩm (protein) mong muốn, hệ thống DNA chuyển vào tế bào cây
chủ phải bao gồm các thành phần sau:
synthase gen), T-nos (Agrobacterium tumefaciens nopaline synthase
terminator)… Trong đó, T-nos được sử dụng phổ biến trong chuyển gen vào
thực vật [2].
Tại hội thảo “giới thiệu về sinh vật chuyển gen” do Hội các phòng thí
nghiệm (VINATEST) tổ chức ngày 5/05/2005, GS. TS Phạm Thị Anh Thư cho
biết 95% cây chuyển gen ở Châu Âu mang promoter 35S (p35S) và/hoặc
terminator nos (T-nos). Để kiểm soát trình tự gen được chuyển trong cây trồng
chuyển gen, khi mẫu phân tích có một trong hai trình tự này thì mẫu đó 95% là
có chuyển gen, ngược lại khi kết quả mẫu phân tích không có cả hai trình tự
này thì ta cũng có thể kết luận 95 % mẫu không có chuyển gen [9], [11].
c. Marker chọn lọc
Những tế bào đã được chuyển nạp phải được phân biệt bằng mắt thường
trên đĩa petri. Các vector dùng trong chuyển nạp gen thường chứa các reporter
và các marker - cho phép xác định những tế bào đã được chuyển nạp trên cơ sở
tăng trưởng của chúng trong môi trường ch
ọn lọc (selective media). Marker có
tính chọn lọc, thông dụng nhất là tính kháng kháng sinh và tính kháng thuốc diệt
cỏ.
Ở cây hai lá mầm, người ta hay dùng tính kháng kanamycin và gen nptII
của vi khuẩn, mang mã di truyền của neomycin phosphotransferase II. Ngoài ra,
người ta còn sử dụng hph (kháng hygromycin), G418 (kháng genticin)…
Việc chuyển nạp gen kháng thuộc diệt cỏ như gen bar vào cây trồng vừa
là mục tiêu cải tiến giống, vừa được sử dụng như một marker chọn lọc.
Gần đây, gen “phosphomannose isomerase” (gen pmi)
đã được sử dụng
làm marker chọn lọc trên cơ sở phản ứng huỳnh quang trong môi trường có
đường mannose, mở ra một triển vọng lớn về an toàn sinh học [1].
d. Gen mục tiêu
Cho đến nay, có khá nhiều các đặc tính di truyền đã được đưa vào cây
trồng bởi một gen hay một cụm gen như hoạt tính diệt sâu, tính kháng virus,
Gen kháng thuốc diệt cỏ glufosinate ammonium (gen bar), được thu
nhận từ vi khuẩn đất Streptomyces hygroscopicus, mã hóa cho phosphinotricin
acetyltransferase (PAT) dưới sự đ
iều khiển của promoter CaMV 35S.
Đồng phân L-phosphinotricin (L-PPT) là thành phần có hoạt tính của
thuốc diệt cỏ glufosinate ammonium được phát triển bởi Hoechst và được đặt
tên là BASTA. Đồng phân này là một dạng cấu trúc tương tự như glutamate, cơ
chất của glutamine-synthetase, sẽ cản trở quá trình sinh tổng hợp glutamine dẫn
đến tích lũy một lượng gây chết ammonia trong cơ thể thực vật. PAT xúc tác sự
acetyl hóa phosphinotricin, vì thế hạn chế hoạt tính của thuốc.
Gen kháng côn trùng [1]
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis sản xuất ra những protein dạng tinh thể
gọi là protein Bt hay δ-endotoxin. Protein Bt hoạt động nhờ hiện tượng đột phá
tế bào côn trùng gây hại cây trồng. Các Bt toxin rất chuyên tính, thí dụ như
CryI chỉ gây độc đối với côn trùng thuộc Lepidoptera, không gây độc đối với
côn trùng hoặc động vật khác như lớp chim hay thú có vú. Bt toxin là những
protein được mã hóa bởi các gen. Mỗi gen mã hóa một Bt toxin, cho nên khi
chuyển n
ạp gen vào cây, cây có thể sản xuất ra toxin này. Gen Bt được phân
lập từ tế bào Bt, rồi cải biên một ít trước khi sử dụng cho cây trồng.
Cây chuyển nạp gen Bt có ưu điểm hơn các chế phẩm sinh học Bt, bởi
vì nó khắc phục được các nhược điểm như thuốc không ổn định, không xâm
nhập sâu vào mô cây, không lưu dẫn để tiếp xúc với côn trùng trong tất cả các
bộ ph
ận cơ quan của cây, mức chuyên tính quá hẹp. Trong khi đó, cây chuyển
Trang 4
nạp gen Bt có khả năng thể hiện protein dạng tinh thể. Toxin này lại liên tục
được sản xuất, chống lại sự phân giải, có mặt ở các mô cần thiết…
ng vách tế bào để DNA ngoại lai xâm nhập vào trong [2], [8], [11].
Điện di: Mô thực vật (thường là đỉnh sinh trưởng) được đặt giữa hai cực
của một hệ điện di. DNA được hoà sẵn trong agarose, di chuyển theo
điện trường xâm nhập vào mô thực vật (qua vách và màng tế bào), tiếp
cận với bộ máy di truyền của tế bào, nhờ vậy DNA ngoại lai được
chuyển và biểu hiện.
Trang 5
Bắn gen: là sử dụng tốc độ cao của vi đạn mang RNA hay DNA
(microprojectile) xuyên vào trong tế bào. Các vi đạn là những hạt
stungsten (đường kính xấp xỉ 0.4-1.2 micromet) hay vàng tẩm DNA [1],
[2], [8], [11], [24]
Dùng tế bào vi khuẩn làm vi đạn để chuyển gen trực tiếp vào tế bào
thực vật bằng phương pháp bắn gen: Tế bào vi khuẩn E.Coli và
Agrobacteria tumefaciens có thể được sử dụng thay cho vi đạn trong kỹ
thuật bắn gen để thực hiện chuyển gen vào tế bào. Trướ
c khi sử dụng,
dùng phenol để giết vi khuẩn. Hiệu suất chuyển gen tăng nếu trộn lẫn tế
bào vi khuẩn với vi đạn tungsten hoặc vàng [2], [11].
Chuyển gen trực tiếp qua ống phấn (pollen tube pathways) ở cây lúa:
DNA theo đường ống phấn chui vào bầu nhụy cái và tạo nên sự chuyển
gen ngay sau khi hạt phấn mọc qua vòi nhị và sự thụ tinh xảy ra. Về
nguyên tắc, phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loài thực vậ
t
[2], [11].
Vi Tiêm: Sử dụng micropipette để tiêm dung dịch DNA lạ vào tế bào
trần dưới áp lực cao (Neuhaus và ctv.1987, De la Pẽna và ctv.1987) Có
thể thực hiện dễ dàng đối với tế bào trần cố định trên alginate. Hiệu quả
có thể đạt 20% đối với tế bào cây thuốc lá [1], [8]
Biến nạp sử dụng PEG (Polyethylene Glycol): Biện pháp này đã thành
Chuyển gen nhờ virus và phage: Là phương pháp sử dụng các virus
(SV40, BPV…) hoặc các phage (phage λ, phage M13…) để chuyển gen
vào vi khuẩn hoặc vào tế bào thực vật [6].
1.1.2.3. Thành tựu chuyển nạp gen vào cây trồng
Từ năm 1994, sau khi giống cà chua chín chậm chuyển gen được phép
bán rộng rãi trên thị trường Mỹ, kỹ thuật chuyển nạp gen vào cây trồng đã đạt
được nhiều thành tựu trên mọi loại cây trồng, từ cấp độ nghiên cứ
u trong phòng
thí nghiệm cho đến sản xuất rộng rãi và đưa ra trồng trên đồng ruộng.
Bảng 1.1. Một số tính trạng của cây chuyển gen
Cây trồng Tính trạng do chuyển gen
Cải dầu Chống chịu chất diệt cỏ
Cải dầu Hàm lượng laurate cao
Cải dầu Hàm lượng oleic acid cao
Bắp Chống chịu chất diệt cỏ
Bắp Kháng côn trùng
Bông vải Chống chịu chất diệt cỏ
Bông vải Kháng côn trùng
Đu đủ Kháng virus
Khoai tây Kháng côn trùng
Khoai tây Kháng virus
Đậu tương Chống chịu chất diệt cỏ
Trang 7
Đậu tương Hàm lượng oleic acid cao
Bí Kháng virus
Cà chua Chín chậm
Ban đầu, các tính trạng do chuyển gen tập trung chủ yếu vào các đặc
tính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như các tính trạng kháng thuốc diệt cỏ,
kháng sâu bệnh, virus… Sau này, người ta bắt đầu chú trọng hơn đến các đặc
1.1.3. Lợi ích và tác hại của cây chuyển gen
1.1.3.1. Lợi ích
Đối với kinh tế: Những cây chuyển gen thế hệ thứ nhất đã làm giảm chi
phí sản xuất như tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
nông nghiệp, cải thiện môi trường.
Đối với môi trường: Cây chuyển gen có lợi tiềm tàng đối với môi trường.
Chúng giúp bảo tồn các nguồn lợi t
ự nhiên, sinh cảnh và động thực vật bản
địa. Thêm vào đó, chúng góp phần giảm sói mòn đất, cải thiện chất lượng
nước, cải thiện rừng và nơi cư ngụ của động vật hoang dại. Thực vật với
khả năng tự bảo vệ chống lại côn trùng và cỏ dại có thể giúp giảm liều
lượng và nồng độ của các thuốc trừ sâu sử dụng.
Khi sử dụng thực vật kháng thuốc diệt cỏ, không cày đất là một yếu tố
quan trọng trong việc bảo tồn đất đai.
Đối với sức khỏe con người: Cây chuyển gen có đặc điểm tăng giá trị dinh
dưỡng hoặc có những tính trạng thích hợp cho công nghiệp chế biến. Lợi
ích của những cây trồng này ngày càng hướng trực tiếp nhiều hơn vào
người tiêu dùng.
1.1.3.2. Tác h
ại
Mặc dù cây chuyển gen có rất nhiểu ưu điểm và lợi ích nhưng khi
chuyển qua thương mại hóa các cây chuyển gen thì một số các nhà khoa
học vẫn còn lo ngại về khả năng gây hại tiềm tàng.
Có những chất gây dị ứng hoặc làm giảm dinh dưỡng vào thực phẩm.
Khả năng phát tán những gen biến nạp trong cây trồng sang họ hàng hoang
dại.
Sâu bệnh có nguy cơ tăng cường tính kháng với các chất
độc tiết ra từ cây
chuyển gen.
mẫu vào năm 2005, nhưng chỉ m
ất có 3 năm để diện tích luỹ kế tăng thêm 1 tỷ
mẫu, đạt con số 2 tỷ mẫu năm 2008.
Đặc biệt, trong số 25 nước trồng cây công nghệ sinh học, có 15 nước là
các nước đang phát triển so với 10 nước là các nước công nghiệp. Trong đó, 8
nước dẫn đầu trồng hơn 1 triệu ha, sắp xếp theo diện tích giảm dần là Hoa Kỳ
(62,5 triệu ha), Argentina (21 triệu ha), Braxin (15,8 triệu ha), Ấn Độ (7,6 triệu
ha), Canada (7,6 tri
ệu ha), Trung Quốc (3,8 triệu ha), Paraguay (2,7 triệu ha) và
Nam Phi (1,8 triệu ha). Các nước đang phát triển đang dần nắm giữ vai trò
quan trọng đối với sự phát triển của biến đổi gen, tiêu biểu là Ấn Độ, với tỉ lệ
tăng trưởng năm 2008 so với 2007 là 23, giành vị trí thứ 4 của Canada trong
năm 2008. 17 nước còn lại sắp xếp theo diện tích trồng cây biến đổi gen giảm
dần bao gồm Uruguay, Bolivia, Phillipin, Australia, Mexico, Tây Ban Nha,
Trang 11
Chilê, Colombia, Honduras, Burkina Faso, CH Séc, Rumani, Bồ Đào Nha,
Đức, Ba Lan, Slovakia và Ai Cập.
Sự phát triển mạnh mẽ của CNSH trong năm 2008 sẽ tạo nền tảng vững
chắc cho sự phát triển của cây trồng biến đổi gen trên toàn cầu trong thời gian
tới. Chỉ từ năm 1996 đến 2008, diện tích trồng cây CNSH đã tăng gấp 74 lần,
trở thành công nghệ cây trồng được áp dụng nhanh nhất trong lịch sử gần đây.
Tỉ lệ này cho th
ấy các giống cây trồng CNSH đã phát triển tốt và mang lại
nhiều lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội cho mọi hộ nông dân ở cả các
nước phát triển và đang phát triển. Tỉ lệ ứng dụng cũng cho thấy người nông
dân ngày càng tin tưởng vào CNSH. Hàng triệu người ở hơn 25 quốc gia trên
thế giới đã trồng cây biến đổi gen trong nhiều năm liên tục, sau khi được chứng
kiến và học hỏi kinh nghi
ệm từ những giống cây trồng tiên tiến này trên chính