định vị lại thương hiệu taxi mai linh của công ty cổ phần tập đoàn mai linh (mai linh group) tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 24

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

Đề tài:
Định vị lại thương hiệu Taxi Mai Linh
của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Mai Linh
(Mai Linh Group) tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU
1.1 Tổng quan về thương hiệu
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu
1.1.2 Các đặc điểm của thương hiệu
1.1.3 Các thành phần thương hiệu
1.1.4 Phân loại thương hiệu
1.1.5 Vai trị, chức năng của thương hiệu
1.2 Những nhu cầu cần đáp ứng khi phát triển thương hiệu
1.3 Giá trị thương hiệu
1.3.1 Nhận biết thương hiệu
1.3.2 Chất lượng cảm nhận
1.3.3 Lịng đam mê thương hiệu
1.4 Quy trình xây dựng thương hiệu
1.4.1 Nghiên cứu và phân tích thơng tin Marketing
1.4.2 Xây dựng tầm nhìn thương hiệu
1.4.3 Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu
1.4.4 Định vị thương hiệu
1.4.5 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
1.4.6 Thiết kế thương hiệu

2.2.3.4 Chiến lược điều hành
2.2.3.5 Chiến lược quảng bá thương hiệu
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU TAXI MAI
LINH CHO CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN MAI LINH
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển thương hiệu Taxi Mai Linh
3.1.1 Định hướng phát triển thương hiệu Taxi Mai Linh
3.1.2 Mục tiêu phát triển thương hiệu của cơng ty
3.2 Các phương án tái định vị thương hiệu Mai Linh Taxi
3.3 Các giải pháp tái định vị thương hiệu cho cơng ty
3.3.1 Marketing
3.3.1.1 Sản phẩm
3.3.1.2 Giá
3.3.1.3 Điều hành
3.3.1.4 Xúc tiến
3.3.2 Nhân sự
3.3.3 Tài chính
PHẦN KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
1. Kiến nghị
2. Kết luận
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
THƯƠNG HIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU:
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu:
Cĩ rất nhiều người nghĩ khả năng từ thương hiệu được dịch trực tiếp từ tiếng
Anh “Trade mark - ™” (Trade – thương, mark - hiệu), nhưng đa số các doanh
nghiệp hiện nay họ dùng từ “ brand - ®” để tạm dịch là thương hiệu.

Từ thương hiệu (Brand) cĩ nguồn gốc từ chữ Brandr, theo tiếng Aixơlen cổ
nghĩa là đĩng dấu. Xuất phát từ thời xa xưa khi những chủ trại muốn phân biệt
đàn cừu của mình với những đàn cừu khác, họ đã dùng một con dấu bằng sắt

cĩ thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng
thiết kế, bao bì và các yếu tố nhận biết khác.
 Ngày nay, các yếu tố cấu thành thương hiệu đã được mở rộng khá nhiều.
Thương hiệu cĩ thể là bất kể cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ
nhằm làm cho chúng được nhận biết dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng
loại như: tiếng động, mùi vị …
Tĩm lại, thương hiệu là một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản
phẩm, doanh nghiệp, là hình tượng về sản phẩm trong tâm trí cơng chúng.
Sản phẩm
Thương
hiệu
Thương
hiệu
Thương
hiệu
Sản
phẩm
Sản
phẩm
1.1.2 Các đặc điểm của thương hiệu:
Là loại tài sản vơ hình, cĩ giá trị ban đầu bằng khơng. Giá trị của thương hiệu
được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện
quảng cáo.
Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngồi
phạm vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí khách hàng.
Thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của khách
hàng khi họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với
hệ thống các nhà phân phối và qua quá trình tiếp nhận những thơng tin về sản
phẩm.
Thương hiệu là tài sản cĩ giá trị tiềm năng, khơng bị mất đi cùng với sự thua

1.1.4 Phân loại thương hiệu:
Nhân cách
thương hiệu
Chân thật Hứng khởi Năng lực Tinh tế
Phong trần/
Mạnh mẽ
Theo tiếp cận của quản trị thương hiệu và marketing, thương hiệu cĩ thể được
chia thành: thương hiệu cá biệt (thương hiệu cá thể, thương hiệu riêng); thương
hiệu gia đình; thương hiệu tập thể (thương hiệu nhĩm) ; thương hiệu quốc gia.
 Thương hiệu cá biệt (cịn được gọi là thương hiệu cá thể hoặc thương hiệu
riêng): Là thương hiệu của từng chủng loại, hoặc từng tên hàng hĩa, dịch vụ cụ
thể. Với thương hiệu cá biệt, mỗi loại hàng hĩa lại mang một thương hiệu riêng và
như thế một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại hàng hĩa khác nhau
cĩ thể cĩ nhiều thương hiệu khác nhau, ví dụ: Future, Dream II, Super Dream,
Wave α, @ là những thương hiệu cá biệt của cơng ty Honda. Đặc điểm của loại
thương hiệu này là thường mang những thơng điệp về những hàng hĩa cụ thể
(như tính năng nổi trội, tính ưu việt, những tiện ích đích thực…) và được thể hiện
trên bao bì hoặc chính là sự cá biệt của bao bì hàng hĩa, luơn tạo cho người tiêu
dùng một cơ hội lựa chọn cao.
 Thưong hiệu gia đình: Là thưong hiệu chung cho tất cả các hàng hĩa, dịch
vụ của một doanh nghiệp, ví dụ như Biti’s, Trung Nguyên… Đặc điểm của
thương hiệu gia đình là tính khái quát rất cao và phải cĩ tính đại diện cho tất cả
các chủng loại hàng hĩa của doanh nghiệp.
 Thương hiệu tập thể (cịn được gọi là thương hiệu nhĩm): Là thương hiệu
của một nhĩm hay một số chủng loại hàng hĩa nào đĩ, cĩ thể do một cơ sở sản xuất
hoặc do các cơ sở khác nhau sản xuất và kinh doanh. Thương hiệu tập thể cũng cĩ
thể là thương hiệu chung cho hàng hĩa của doanh nghiệp khác nhau trong cùng
một Hiệp Hội ngành hàng. Chẳng hạn, Vinacafe là thương hiệu của nhĩm cho các
sản phẩm cà phê của Tổng cơng ty cà phê Việt Nam. Thương hiệu tập thể cĩ đặc
điểm khá giống thương hiệu gia đình vì cĩ tính khái quát và tính đại diện cao,

cĩ khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng giúp doanh
nghiệp cĩ khả năng điều khiển thị trường như thay đổi giá, kiểm sốt kênh phân
phối…
Thương hiệu cĩ những chức năng quan trọng sau:
 Nhằm phân đoạn thị trường: Thương hiệu đĩng một vai trị tích cực trong
chiến lược phân đoạn thị trường, đây là cơng việc đầu tiên của quá trình xây
dựng thương hiệu vì nĩ cho biết thương hiệu muốn gửi gắm thơng điệp gì qua sản
phẩm và dịch vụ. Các cơng ty đưa ra một tổ hợp những thuộc tính lý tưởng về
các thế mạnh, lợi ích và đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ sao cho chúng phù
hợp với nhu cầu của từng nhĩm khách hàng cụ thể. Do đĩ, cơng ty sẽ phải tạo ra
những dấu hiệu và sự khác biệt nhất định trên sản phẩm của mình để thu hút sự
chú ý của những khách hàng tiềm năng.
 Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển của sản phẩm: Các
thương hiệu được biết đến khi sản phẩm được sản xuất và đưa ra thị trường.
Thương hiệu đĩng vai trị như một tấm lá chắn, bảo hộ cho sự đổi mới dưới dạng
bảo hộ sở hữu trí tuệ, biểu hiện cho sự năng động, sáng tạo, khơng ngừng đổi
mới.

 Đưa sản phẩm khắc sâu vào tâm trí khách hàng: Việc nhận biết một
thương hiệu ảnh hưởng đến nhận thức về những sản phẩm trong tương lai.

 Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm: Thương hiệu chứa đựng
trong nĩ những thơng tin về sản phẩm. Một thương hiệu lớn phải truyền tải được
nội dung, phương hướng chiến lược, những cam kết và tạo được danh tiếng trên
mọi thị trường.
 Là một cam kết giữa nhà sản xuất với khách hàng: Những chương trình
quảng bá thương hiệu thực sự được xem như một cam kết trước khách hàng. Nếu
cơng ty thực hiện đúng như những gì đã cam kết và đem đến cho khách hàng sự
thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm thì chắc chắn thương hiệu sẽ nhận được những
cảm nhận tốt đẹp và sự trung thành từ phía khách hàng.

thị trường.
Các cấp độ nhận biết thương hiệu:
 Hồn tồn khơng nhận biết: khách hàng hồn tồn khơng cĩ bất kỳ nhận biết
nào đối với thương hiệu dù được trợ giúp bằng cách cho xem thương hiệu để
nhắc nhở. Mức độ nhận biết thương hiệu trong trường hợp này bằng khơng.
 Nhận biết khi được nhắc nhở: khách hàng bắt đầu cĩ thể nhớ ra thương
hiệu khi được cho biết trước nhĩm sản phẩm của thương hiệu.
 Nhận biết khơng nhắc nhở: khách hàng định hình được thương hiệu trong
trí nhớ của họ khi được hỏi nhưng thường ít hơn nhiều so với khi được nhắc nhớ.
 Nhận biết trước nhất: Thương hiệu đã chiếm vị trí đặc biệt trong trí nhớ
của khách hàng, vị trí đầu tiên trong “bảng xếp hạng” của não.
Top of mind (T.O.M)
Brand recall
Brand recognition
Unaware of brand

Hình 1.2 – Tháp nhận biết thương hiệu
1.3.2 Chất lượng cảm nhận:
Chất lượng cảm nhận là yếu tố mà khách hàng làm căn cứ để ra ra quyết định
tiêu dùng. Nhiều nhà nghiên cứu tại Mỹ đã chứng minh rằng nhận thức của khách
hàng về chất lượng là yếu tố quan trọng nhất gĩp phần tăng lợi nhuận trên vốn
đầu tư của doanh nghiệp – quan trọng hơn cả hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D) hay chi phí Marketing.

Nhớ
đầu tiên
Nhớ
Biết
Không biết
1.3.3 Lịng đam mê thương hiệu:

Thiết kế thương hiệu
Quảng bá thương hiệu
Quảng bá thương hiệu
Đánh giá thương hiệu
Đánh giá thương hiệu
Nghiên cứu nội bộ
Nghiên cứu nội bộ
Quy trình xây dựng thương hiệu được bắt đầu bằng việc thu thập và phân tích
thơng tin mơi trường kinh doanh. Nghiên cứu và phân tích mơi trường bao gồm
việc phân tích mơi trường bên ngồi và bên trong cơng ty. Mơi trường bên trong
tạo nên điểm mạnh và điểm yếu của cơng ty; mơi trường bên ngồi (bao gồm mơi
trường vĩ mơ và vi mơ) tạo ra các cơ hội và đe dọa cho cơng ty. Vì vậy, phân tích
mơi trường sẽ giúp cơng ty nhận biết những điểm mạnh, yếu, cơ hội, đe doạ của
cơng ty.
Để thiết lập được những thơng tin trên, cơng ty cĩ thể sử dụng một số cơng ty
dịch vụ bên ngồi (agency) hoặc tự làm bằng cách thực hiện nghiên cứu marketing
bằng một số phương pháp như: phương pháp nghiên cứu định tính (Focus group,
Face to Face), phương pháp nghiên cứu định lượng dựa vào bảng câu hỏi và đồng
thời khảo sát, đánh giá lại nguồn nội lực.
1.4.2 Xây dựng tầm nhìn thương hiệu:
Tầm nhìn thương hiệu là một thơng điệp ngắn gọn và xuyên suốt, định hướng
hoạt động của cơng ty đồng thời cũng định hướng phát triển cho thương hiệu và
sản phẩm qua phân tích định vị giữa hiện tại và tương lai.
Tầm nhìn hương hiệu cĩ một số vai trị như: i) Thống nhất mục đích phát triển
của doanh nghiệp và tạo sự nhất quán trong lãnh đạo; ii) Định hướng sử dụng
nguồn lực; iii) Xây dựng thước đo cho sự phát triển thương hiệu và tạo tiền đề
cho việc xây dựng các mục tiêu phát triển; iv) Động viên nhân viên hướng tới
mục đích phát triển chung.
Mặt khác, khi xây dựng tầm nhìn thương hiệu cần đảm bảo các yêu cầu sau: i)
Tầm nhìn thương hiệu cần thể hiện loại hình doanh nghiệp, loại sản phẩm, lợi ích

 Xác định mơi trường cạnh tranh: là xác định tình hình cạnh tranh trên thị
trường và hoạt động của đối thủ cạnh tranh.
 Xác định khách hàng mục tiêu.
 Thấu hiểu khách hàng: là yếu tố rút ra từ sự thấu hiểu sâu sắc tâm lý khách
hàng trong nhu cầu và thĩi quen sử dụng sản phẩm.
 Xác định lợi ích sản phẩm (bao gồm những lợi ích về mặt chức năng cũng
như mặt cảm tính mà thúc đẩy hành vi mua hàng).
 Xác định tính cách thương hiệu: là những yếu tố được xây dựng cho
thương hiệu dựa trên sự tham chiếu tính cách một con người.
 Xác định lý do tin tưởng: là những lý do đã được chứng minh để thuyết
phục khách hàng cĩ thể tin tưởng vào thương hiệu.
 Xác định sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, và chính đặc điểm này mà
khách hàng chọn thương hiệu này chứ khơng phải thương hiệu khác như đã trình
bày phía trên.
 Xác định những tinh tuý, cốt lõi của thương hiệu.
Sơ đồ 1.3 – Tám bước định vị thương hiệu
1.4.5 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu:
Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp những liên tưởng mà
cơng ty muốn xây dựng và gìn giữ trong suy nghĩ của khách hàng thơng qua sản
phẩm (chủng loại, đặc tính, chất lượng và giá trị sản phẩm, cách sử dụng, người
sử dụng và nguồn gốc sản phẩm), cơng ty (những giá trị văn hố hay triết lý kinh
doanh), con người (hình ảnh nhân viên, các mối quan hệ bên trong và bên ngồi)
và biểu tượng (tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình tượng, kiểu dáng và mẫu
mã).
1.4.6 Thiết kế thương hiệu:
Thiết kế thương hiệu bao gồm: đặt tên, thiết kế logo, biểu tượng, nhạc hiệu,
câu khẩu hiệu (slogan) và bao bì. Khi thiết kế thương hiệu cần xem xét 5 yếu tố:
i) Tính dễ nhớ; ii) Cĩ ý nghĩa; iii) Dễ chuyển đổi; iv) Dễ thích nghi; v) Dễ bảo hộ.
Xác định môi
trường cạnh tranh

Sơ đồ 1.4 – Quy trình thiết kế thương hiệu
1.4.7 Quảng bá thương hiệu:
Quảng bá thương hiệu, theo nghĩa tích cực là chức năng cung cấp thơng tin về
thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và đĩng một vai trị quan trọng trong việc
đưa thương hiệu đến tay khách hàng. Một số yếu tố làm cơ sở cho việc lựa chọn
cơng cụ quảng bá: i) Sứ mạng của thương hiệu; ii) Nguồn lực doanh nghiệp; iii)
Qui mơ thị trường; iv) Đặc tính thị trường – khách hàng mục tiêu; v) Phương tiện
truyền thơng. Sau đây là một số cơng cụ để quảng bá thương hiệu:
 Quảng cáo trên các phương tiện truyền thơng (trên truyền hình, qua báo
chí)
Xác định mục tiêu
và vai trò của
thương hiệu mới
Xác định mục tiêu
và vai trò của
thương hiệu mới
Kiểm chứng tính
khả thi của các
phương án tên gọi
Kiểm chứng tính
khả thi của các
phương án tên gọi
Thu thập thông tin
liên quan đến các
phương án tên gọi
Thu thập thông tin
liên quan đến các
phương án tên gọi
Sàn lọc và rút gọn
danh sách các

 Bán hàng trực tiếp (bán hàng cá nhân): Sử dụng đội ngũ nhân viên bán
hàng trực tiếp đến tận nhà, cơ quan,…

1.4.8 Đánh giá thương hiệu:
Bước tiếp theo và cuối cùng trong một chu trình xây dựng thương hiệu là đánh
giá thương hiệu. Việc đánh giá thương hiệu thơng qua mức độ nhận biết thương
hiệu, mức độ nhận thức giá trị sản phẩm và sự liên tưởng rõ ràng trong tâm thức
của khách hàng, đặc biệt là mức độ trung thành với thương hiệu (nên sử dụng các
cơng cụ trong nghiên cứu marketing). Bên cạnh đĩ, việc đánh giá thương hiệu
cũng căn cứ vào mức độ tăng doanh số mà thương hiệu đã đĩng gĩp vào kết hợp
với những chi phí đã bỏ ra.
1.5 CÁC CƠNG CỤ MARKETING TRONG PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU:
Các cơng cụ Marketing gồm cĩ: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối
(Place) và xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P.

1.5.1 Sản phẩm:
Sản phẩm là bất cứ thứ gì cĩ thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, sự chấp
thuận, mua sắm, sử dụng hoặc tiêu thụ, nhằm thoả mãn nhu cầu hay mong muốn.
Khía cạnh hữu hình của sản phẩm thể hiện qua chất lượng sản phẩm, hình dáng
thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu. Khía cạnh vơ hình của sản phẩm bao gồm
các hình thức giao hàng, sảư chữa, huấn luyện
1.5.2 Giá cả:
Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để cĩ được
một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở một
nơi nhất định. Giá bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng.
1.5.3 Phân phối:

Phân phối là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người
tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau.

cơng trên 8 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
 Mở rộng hoạt động kinh doanh tại 52/63 tỉnh thành trong cả nước với trên
100 cơng ty thành viên và mở rộng ra thị trường nước ngồi (Campuchia, Lào,
Trung Quốc, CHLB Nga, Mỹ,…); Thu hút được 17.816 cán bộ nhân viên làm
việc tại 6 khu vực trong cả nước và nước ngồi.
Hình 2.1 - Hệ thống Mai Linh trên tồn quốc và khu vực
 Tăng số vốn điều lệ từ 68 tỷ đồng (năm 2002) lên thành 380 tỷ đồng (năm
2006 và đặc biệt năm 2007 vốn điều lệ tăng lên mức 980 tỷ đồng. Đồng thời,
tổng giá trị tài sản của cơng ty cũng tăng lên nhanh chĩng từ 200 tỷ đồng (năm
2002) lên 3.000 tỷ đồng (năm 2007).
 Các cổ đơng chiến lược hiện cĩ: nhĩm cổ đơng Indochina Capital, Cơng ty
cổ phần cơ điện lạnh REE, Pheim Aizawa Trust, Cơng ty cổ phần đầu tư & phát
triển Investco, Arisaig Asean Fund Ltd, Nis Group Co.Ltd, nhĩm cổ đơng
Vinacapital. Tổng tỷ lệ nắm giữ cổ phần ưu đãi và cố phiếu phổ thơng của Nhĩm
cổ đơng chiến lược này hiện đang là 24,85% trên vốn điều lệ.
 Tập Đồn Mai Linh vinh dự được các tổ chức xét thưởng uy tín trao nhiều
cúp, giải thưởng: Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Giải thưởng chất lượng
Việt Nam,…và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành, đặc biệt
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huy chương lao động hạng 3 của Chủ
tịch nước cho hoạt động kinh doanh năm 2006,…
Hình 2.2 – Ô. Hồ Huy - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc
Hình 2.3 - Văn phòng Mai Linh năm 1993,
rộng 10m2, ở số 46 Nguyễn Huệ, Q.1
Hình 2.4 - Trụ sở văn phòng 7 tầng hiện nay
tại số 64-68 Hai Bà Trưng, Quận 1, TP.HCM
2.1.2 Chiến lược phát triển và lĩnh vực kinh doanh:
“Nhắc đến thương hiệu Mai Linh, người ta thường nghĩ đến taxi. Điều này
mới chỉ đúng chứ chưa đủ.”, ơng Hồ Huy - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc, đã
từng nĩi như thế. Hiện nay, Mai Linh đang hoạt động tại 6 khu vực trong cả nước
(Đơng Bắc Bộ; Tây Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ & Tây Nguyên;

sàn OTC sang sàn giao dịch chứng khốn nhằm gia tăng khả năng thu hút nguồn
vốn từ các nhà đầu tư và phản ánh chính xác giá trị thực của cơng ty.

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi:
2.1.3.1 Tầm nhìn (Vision):
2.1.3.2 Sứ mạng (Mission):
2.1.3.3 Giá trị cốt lõi (Core Values):
"Mang sự hài lòng đến cho mỗi người,
vì cuộc sống tốt đẹp hơn!"
"Provide better satisfaction for better
life!"
"Trở thành nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất
nơi chúng tôi có mặt!"
"To be the best service provider wherever we
are!"
2.1.3.4 Phương châm hoạt động: (Nguyên tắc 5T)
Với Cơng ty : Tuyết đối trung thành
Với Khách hàng : Tơn trọng, lễ phép
Với Đồng nghiệp : Thân tình, giúp đỡ
Với Cơng việc : Tận tuỵ, sáng tạo
Với Gia Đình : Thương yêu, trách nhiệm
2.1.4 Thương hiệu và văn hố Mai Linh:
2.1.4.3 Thương hiệu Mai Linh:

Hiệu quả
(Effectiveness)
Làm chủ
(Ownership)
Dẫn đầu
(Leadership)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status