nghiên cứu giải pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt áp lực dương để chống nóng, cải thiện môi trường - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO NGHIỆM THU

TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ
LÀM MÁT ĐOẠN NHIỆT ÁP LỰC DƢƠNG
ĐỂ CHỐNG NÓNG, CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký tên)


việc trong môi trƣờng có nhiệt độ cao, nóng bức. Vào mùa hè có những khu vực
nhiệt độ không khí trong nhà xƣởng cao hơn nhiệt độ không khí ngoài trời từ 5 –
8
0
C. Làm việc với cƣờng độ cao, thời gian làm việc kéo dài trong môi trƣờng
làm việc khắc nghiệt nhƣ trên đã ảnh hƣởng nghiêm trọng tới sức khoẻ của
ngƣời công nhân, giảm năng suất lao động. Một số giải pháp kỹ thuật khử nhiệt
nhƣ:
- Thông gió tự nhiên
- Thông gió cơ khí (thổi, hút không làm mát đoạn nhiệt).
- Thông gió cơ khí dùng phƣơng pháp làm mát đoạn nhiệt.
- Cao hơn nữa là dùng hệ thống điều hoà không khí.
Thông gió tự nhiên hoặc cơ khí: nhiệt độ không khí trong nhà xƣởng cao
hơn nhiệt độ không khí bên ngoài. Phƣơng án điều hoà không khí: chi phí đầu
tƣ, chi phí vận hành, bảo trì, rất cao. Hợp lý nhất là dùng phƣơng pháp thông gió
làm mát đoạn nhiệt vì phƣơng pháp này có chi phí đầu tƣ nhỏ, chi phí vận hành
thấp, chi phí điện năng chỉ bằng 1/10 - 1/15 so với sử dụng máy lạnh nên có ý
nghĩa rất lớn về tiết kiệm năng lƣợng. Trong thông gió làm mát đoạn nhiệt thì
phạm vi ứng dụng của phƣơng pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt áp suất dƣơng
rộng hơn nhiều so với phƣơng pháp làm mát đoạn nhiệt áp suất âm.
Vì vậy “ Nghiên cứu giải pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt áp lực dương để
chống nóng, cải thiện môi trường lao động “ là thiết thực và rất cần thiết.
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
RESEARCH ON POSITIVE PRESSURE ADIABATICC COOLING
VENTILATION FOR HEAT RESISTANTS AND WORK
ENVIRONMENT IMPROVEMENT
Work environment in most of industrial areas, enterprises are polluted

3.2. Nội dung nghiên cứu đề tài đã hoàn thành 2
4. Sản phẩm của đề tài 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1. Nghiên cứu, ứng dụng trên thế giới 5
1.2. Nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam. 10

CHƢƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
2.1.Nội dung : làm lạnh đoạn nhiệt 14
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về trao đổi nhiệt và trao đổi ẩm khi bốc hơi chất
lỏng 14
2.1.1.1. Hiện tƣợng bốc hơi và cơ chế của quá trình bốc hơi 14
2.1.1.2. Một số đặc điểm về trao đổi nhiệt và trao đổi ẩm khi tiếp xúc trực tiếp
giữa không khí và bề mặt nƣớc 16
2.1.2.Phƣơng trình trao đổi nhiệt giữa không khí với nƣớc và phƣơng trình biến
dổi trạng thái không khí khi tiếp xúc với nƣớc 22
2.1.2.1. Phƣơng trình trao dổi nhiệt cơ bản giữa không khí và nƣớc 22
2.1.2.2. Quá trình biến đổi trạng thái không khí khi tiếp xúc trực tiếp với nƣớc
và phƣơng trình vi phân – Tia quá trình của làm lạnh đoạn nhiệt 26
2.1.3.Thông gió làm mát và quá trình bốc hơi đoạn nhiệt 29
2.1.3.1. Sử dụng quá trình bốc hơi đoạn nhiệt để xử lý không khí ngoài về mùa
hè 29
2.1.3.2. Lập các quá trình thông gió (xử lý không khí ) bằng làm lạnh đoạn nhiệt 31
2.2. Nội dung : Nghiên cứu thực nghiệm thiết bị làm mát đoạn nhiệt áp lực
dƣơng 35
2.2.1. Đối tƣợng thí nghiệm 35
2.2.2. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm 36
2.2.3. Nguyên lý làm việc của thiết bị thí nghiệm 37
2.2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
2.2.5. Nội dung cần đạt 37
2.2.6. Kết quả thực nghiệm 38

3.4.2. Tính toán chi phí vận hành 93
3.5. Hƣớng dẫn sử dụng thiết bị 94

96
96
97 DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN
Tiêu chuẩn nhà nƣớc Việt Nam
t
nhiệt độ không khí
t
1
nhiệt độ không khí trƣớc khi vào thiết bị làm mát đoạn nhiệt
t
2 DANH SÁCH BẢNG
SỐ
TÊN BẢNG SỐ LIỆU
TRANG
2. 1
kết quả đo đạc thông số môi trƣờng bên trong phân xƣởng Công ty
Linh Phong khi hệ thống làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng không
hoạt động. Ngày đo 12/3/2009
48
2.2
kết quả đo đạc thông số môi trƣờng bên trong phân xƣởng Công ty
CP Linh Phong khi hệ thống làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng
không hoạt động. Ngày đo 16/3/2009
48
2.3
kết quả đo đạc thông số môi trƣờng bên trong phân xƣởng Công ty
CP Linh Phong khi hệ thống làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng
không hoạt động. Ngày đo 18/3/2009
49
2.4
kết quả đo đạc thông số môi trƣờng bên trong phân xƣởng Công ty
CP Linh Phong khi hệ thống làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng hoạt
động. Ngày đo 12/3/2009
50
2.5
kết quả đo đạc thông số môi trƣờng bên trong phân xƣởng Công ty

3.5
hiệu quả làm mát của thiết bị làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng loại
giấy aircoolpad 590; tốc độ quạt 450 v/ph
59
3.6
hiệu quả làm mát của thiết bị làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng loại
giấy aircoolpad 790; tốc độ quạt 250 v/ph
59
3.7
hiệu quả làm mát của thiết bị làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng loại
giấy aircoolpad 790; tốc độ quạt 300 v/ph
60
3.8
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 350v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
60
3.9
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
61
3.10
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
61
3.11
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 100mm
62
3.12
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 300v/ph, giấy

aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 50mm
66
3.20
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 50mm
66
3.21
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), Chiều dày tấm làm mát = 70mm
67
3.22
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 300v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
67
3.23
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 350v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
68
3.24
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
68
3.25
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
69
3.26
Lƣu lƣợng không khí qua thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), Chiều dày tấm làm mát = 100mm
69

3.34
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 50mm
73
3.35
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 50mm
74
3.36
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
74
3.37
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 300v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
75
3.38
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 350v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
75
3.39
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
76
3.40
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
76
3.41
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy

aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 50mm
80
3.49
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 50mm
81
3.50
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 50mm
81
3.51
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 250v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
82
3.52
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 300v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
82
3.53
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 350v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
83
3.54
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 400v/ph, giấy
aircoolpad 590 (giấy mắt nhỏ), chiều dày tấm làm mát = 70mm
83
3.55
Hiệu quả làm mát của thiết bị khi tốc độ quạt 450v/ph, giấy
aircoolpad 790 (giấy mắt lớn), chiều dày tấm làm mát = 70mm
84

88
3.64
tốc độ quạt 400 v/ph
89
3.65
tốc độ quạt 450 v/ph
89
3.66
tốc độ quạt 250 v/ph
89
3.67
tốc độ quạt 300 v/ph
89
3.68
tốc độ quạt 350 v/ph
89
3.69
tốc độ quạt 400 v/ph
90
3.70
tốc độ quạt 450 v/ph
90
2.6
Sơ đồ nguyên lý thiết bị (hệ thống) thông gió và làm mát đoạn
nhiệt (a) và lập quá trình xử lý t-ơng ứng trên biểu đồ I-d(b)
32
2.7
Sơ đồ nguyên lý thiết bị (hệ thống) thông gió có hoà trộn một
phần không khí ngoài và không khí qua ngăn phun (a) và lập quá
trình xử lý t-ơng ứng trên biểu đồ I-d (b)
34
2.8
S thớ nghim cỏc ch lm vic ca thit b lm mỏt on
nhit ỏp lc dng
36
2.9
s b trớ im o lu lng ca qut
39
2.10
Mt ct ngang thit b (lm mỏt on nhit ỏp lc dng gn
tng)
40
2.11
S 1 (s thit b gn tng)
41
2.12
S 2 (s thit b gn tng)
42
2.13
S 3 (s thit b gn tng)
43
2.14
1
MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài: nghiên cứu giải pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng
để chống nóng, cải thiện môi trƣờng.
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Bùi Sỹ Lý
Những ngƣời tham gia:
1. KS Nguyễn Phúc Văn - Viện nghiên cứu Công nghệ môi trƣờng và Bảo
hộ lao động
2. KS Phạm Minh Kha - Viện nghiên cứu Công nghệ môi trƣờng và Bảo hộ
lao động
Cơ quan chủ trì: Viện NC Công nghệ Môi trƣờng & Bảo hộ lao động.
Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2007 đến tháng 2/2009.
Kinh phí đƣợc duyệt: 260.000.000đ
Kinh phí đã cấp: 200.000.000 theo TB số: 187/TB-SKHCN ngày 24/10/2007
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu chính nhƣ sau:
- Cải thiện môi trƣòng làm việc cho công nhân, góp phần nâng cao sức
khoẻ cho ngƣời lao động.
- Tìm ra thông số hợp lý về mặt kỹ thuật của thiết bị làm mát đoạn nhiệt áp
lực dƣơng để giảm chi phí đầu tƣ ban đầu, tiết kiệm điện năng và giảm chi
phí vận hành.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Nội dung thực hiện giai đoạn1(theo đề cương)
Giai đoạn I: Từ tháng 11/2007 đến cuối tháng 9/2008
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần đƣợc thực hiện
(các mốc đánh giá chủ yếu)

Tập báo cáo
12/08– 1
/09
1
Lắp đặt hệ thống thông gió
làm mát đoạn nhiệt áp lực
dƣơng phục vụ thực tế sản
xuất.
Hệ thống
9/08 –
11/08
2
Đo đạc tại cở sản xuất đƣợc
áp dụng NC để kiểm chứng
Số liệu
11/08 -
12/08
3
Viết báo cáo tổng hợp đề tài
Tập báo cáo
12/08– 1
/09

Giai đoạn 2 theo đề cƣơng

1
Lắp đặt hệ thống thông gió
làm mát đoạn nhiệt áp lực
dƣơng phục vụ thực tế sản
xuất.

1
Thu thập tài liệu, phân tích
đánh giá thông tin liên quan
đến nội dung của đề tài.
Tài liệu, sách v.v
11/07 –
12/07
2
Lý thuyết trao đổi nhiệt ẩm
Viết khái quát về lý thuyết trao
1/08 –2/08
3
giữa nƣớc và không khí
đổi nhiệt và trao đổi chất giữa
nƣớc và không khí
3
Thiết kế, chế tạo thiết bị làm
mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng
01 Thiết bị
2/08 – 5/08
4
Thí nghiệm quá trình trao đổi
nhiệt, ẩm qua thiết bị làm mát
đoạn nhiệt áp lực dƣơng để
tìm ra thông số hợp lý của
thiết bị
Tìm ra các thông số kỹ thuật thích

Đo đạc tại cở sản xuất đã áp
dụng NC để kiểm chứng
Số liệu
3/2009
9
Viết báo cáo tổng hợp đề tài
Tập báo cáo
10/2008 –
6/2009
10
Hƣớng dẫn thành công 1 luận
văn thạc sĩ
Học viên: Bùi thị Bích Liên với đề
tài: “Nghiên cứu giải pháp thông
gió làm mát đoạn nhiệt áp lực
dƣơng để chống nóng, cải thiện
môi trƣờng” đạt 8,5đ
5/2009
11
Viết 1 bài báo tại hội nghị
khoa học Quốc gia về chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe ngƣời
lao động
(tháng 7/2009)
nghiên cứu giải pháp thông gió
làm mát đoạn nhiệt áp lực dƣơng
để chống nóng, cải thiện môi
trƣờng
7/2009
12

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Nghiên cứu, ứng dụng trên thế giới
Làm lạnh đoạn nhiệt – lý thuyết khoa học của cơ sở nhiệt động tính toán thông
gió , điều hoà không khí và ứng dụng có tính chất truyền thống.Trong các tài
liệu khoa học và giáo trình về thông gió và điều hoà không khí, quá trình bốc
hơi đoạn nhiệt đƣợc xem xét nhƣ quá trình xử lí không khí thổi về mùa hè cũng
nhƣ về mùa đông. Quá trình này thực hiện trong ngăn phun nên đƣợc gọi là qúa
trình trong ngăn phun. Ngoài làm lạnh và làm ẩm đoạn nhiệt, trong ngăn phun
còn thực hiện quá trình làm lạnh và làm khô.
-Về mùa hè , không khí thổi sau khi đƣợc làm lạnh đoạn nhiệt có thể hoà trộn
một phần hoặc không hoà trộn với không khí ngoài trƣớc khi thổi vào phòng.
-Về nùa đông đối với các vùng khí hậu ôn đới (lạnh - khô) không khí thổi
đƣợc làm ẩm đoạn nhiệt sau khi qua bộ sấy 1 trƣớc khi vào bộ sấy 2 rồi thổi vào
phòng. Trƣờng hợp này, không khí trƣớc khi qua bộ sấy 1 có thể hoà trộn với
không khí tuần hoàn (từ trong phòng) hoặc sau khi qua bộ sấy 1 hoà trộn với
không khí tuần hoàn (cấp1), rồi sau khi qua ngăn phun hoà trộn với không khí
tuần hoàn (cấp 2).
Các phƣơng pháp xử lí nhƣ vậy đƣợc coi nhƣ lí thuyết khoa học của cơ sở
nhiệt động tính toán thông gió , điều hoà không khí - đƣợc đƣa vào các tài liệu,
sách giáo khoa của các nƣớc trên thế giới và đƣợc áp dụng để tính toán, thiết kế
và chế tạo các hệ thống điều hoà không khí.
Bốc hơi đoạn nhiệt đựơc sử dụng rộng rãi trong thực tế thiết kế quy hoạch
chống nóng cho khu nhà - thậm chí trong thành phố, làng mạc và các công trình
riêng rẽ.
- Đối với khu nhà, ngƣời ta lợi dụng ao, hồ, sông nhƣ “vật chứa nƣớc” để quy
hoạch vị trí khu nhà nằm phía sau theo hƣớng gió chủ đạo về mùa hè. Khi gió
thổi qua nƣớc bốc hơi từ các “vật chứa nƣớc” sẽ làm mát đoạn nhiệt luồng
không khí thổi vào khu nhà.
7
Về hệ thống (thiết bị) thông gió thổi không khí mát đƣợc xử lí bằng bốc hơi
đoạn nhiệt truyền thống có ngăn (buồng) phun và thiết bị làm mát với lớp vật
liệu rỗng. Để tăng diện tích trao đổi nhiệt - ẩm, trong ngăn phun nƣớc đƣợc
phun thành giọt mịn tạo thành sƣơng vào dòng không khí, còn trong thiết bị với
lớp vật liệu rỗng, nƣớc đƣợc tƣới vào lớp vật liệu và cho không khí đi qua. Bề
mặt trao đổi nhiệt - ẩm của các ngăn phun là các giọt nƣớc, còn trong thiết bị với
lớp vật liệu rỗng là các màng nƣớc (trên vật liệu đệm).
- Hiệu quả trao đổi nhiệt trong ngăn phun phụ thuộc vàohệ số phun (kg nƣớc
/kg không khí) mà còn phụ thuộc vào độ tán xạ (kích thƣớc) của hạt nƣớc, số
dãy mũi phun và số mũi phun trong một dãy, vận tốc dòng không khí trong tiết
diện ngang của ngăn phun, thời gian tiếp xúc giữa không khí và nƣớc. Đối với
ngăn phun làm lạnh đoạn nhiệt dùng trong hệ thống thông gió thƣờng dùng mũi
phun tinh - đƣờng kính 2;2,5 mm. (Mũi phun thô thƣờng dùng trong các hệ
thống điều hoà không khí để làm lạnh và làm khô).
- Trong thiết bị với lớp vật liệu rỗng, vật liệu truyền thống thƣờng dùng là
các khâu - thƣờng gọi là vòng (khâu) Raschig bằng kim loại, nhựa hay sứ kích
thƣớc 25x25x3 mm chất thành đống chồng lên nhau trên lƣới thép hoặc tấm đục
lỗ. Chiều dày lớp đệm thƣờng là 300†400 mm (không lớn hơn 400†500). Không
khí tiếp xúc với nƣớc qua bề mặt của các khâu (vòng Raschig) của lớp đệm,
đồng thời tiếp xúc với các hạt đƣợc tƣới trong không gian bên trên lớp đệm. Do
đó bộ phận phun (tƣới nƣớc) có thể là các dàn ống hay máng đục lỗ mà không
cần các mũi phun tinh nhƣ trong ngăn phun. Hiệu quả trao đổi nhiệt - ẩm ngoài
hệ số tƣới (kg nƣớc /kg không khí) còn phụ thuộc vào chiều dày lớp đệm, chiều
cao mƣa (lƣợng nƣớc tƣới trên diện tích tiết diện ngang của lớp đệm) và vận tốc
không khí đi qua lớp đệm.
Các thiết bị làm mát không khí tuần hoàn (trong phòng) nhƣ quạt mát phun

Những thiết bị thổi mát với nguyên lí nhƣ thế, nhƣng có cấu tạo cải tiến, gọn
nhẹ hơn để thổi mát cho nhà ở đƣợc áp dụng ở Mỹ với tên gọi là “ evapotative
cooler” (hình 1). Ở hệ thống này, bề mặt trao đổi nhiệt ẩm là tấm đệm bằng sợi -
thƣờng từ vật liệu xenlulô hay nhựa. Thiết bị này sử lí (làm lạnh) không khí bên
ngoài hoặc bên trong nhà (tuần hoàn) tuỳ theo vị trí lắp đặt. 9
Kh«ng khÝ m¸t
Qu¹t
Tia n-íc nhá
Kh«ng khÝ nãng
TÊm giÊy -ít
B¬m
Khay chøa n-ícHình 1.1. Evaporative cooler.

- Thiết bị “evaporative cooler” nhƣ trên hiện nay đang đƣợc sử dụng và sản
xuất nhiều ở Trung Quốc để thông gió cho nhà xƣởng, văn phòng với tên gọi là
“Evaporative air conditioner”. Theo quảng cáo chào hàng của công ty cơ điện
lạnh và thiết bị công trình REECO thì thiết bị này không có máy nén; không thải
ra môi trƣờng khí nóng và các chất thải khác; tạo môi trƣờng trong sạch giàu
oxi cho ngƣời sử dụng; chi phí lắp đặt, bảo trì và sửa chữa thấp; lắp đặt dễ dàng
và nhanh chóng; điều khiển hoàn toàn tự động; không tổn hại tầng Ozon.
“ Evaporative air conditioner” có 10 số hiệu với các thông số kỹ thuật: lƣu

đƣợc cấp nƣớc tuần hoàn). Trong những năm gần đây, tại các nhà máy chè,
thuốc lá do Liên Xô và Trung Quốc thiết kế cũng sử dụng các hệ thống phun ẩm
bổ sung để phục vụ cho quá trình lên men chè, thuốc lá.
Thông gió thổi không khí mát đƣợc xử lí bằng đoạn nhệt đƣợc nghiên cứu áp
dụng dựa trên cơ sở lí thuyết khoa học và thực nghiệm bắt đầu vào những năm
90 của thế kỉ trƣớc.
Trong những năm đầu 1990 các kĩ sƣ Hoàng Thị Hiền, Bùi Sỹ Lý, Lê Ngọc
Tƣờng (Bộ môn Vi khí hậu và Môi trƣờng xây Dựng - Trƣờng Đại học Xây
dựng) đã thiết kế,chế tạo, lắp đặt hệ thống thông gió chống nóng bằng xử lí
đoạn nhiệt cho phân xưởng sản xuất phụ của Nhà máy giấy Bãi Bằng (Vĩnh
Phú) rất hiệu quả. Buồng phun của hệ thống làm việc với mũi phun góc Y1 (do
Trung Quốc chế tạo). Không khí sau khi qua buồng phun (có các tấm chắn nƣớc
tại hai đầu) đƣợc quạt li tâm “Xa”4-70N 5 thổi vào phân xƣởng qua hệ thống
đƣờng ống với lƣu lƣợng 5000 † 6000 m
3
/h.
Về bề mặt trao đổi nhiệt - ẩm bằng vật liệu rỗng, vật liệu truyền thống là các
khâu (vòng) Raschig kích thƣớc 25x25x3 mm bằng kim loại, nhựa hoặc sứ,
11
chiều dài lớp đệm 300 † 400 mm; cứ mỗi m
3
vật liệu có 50000 khâu có khối
lƣợng 570 kg (mật độ 570 kg/m
3
). Thiết bị (hệ thống) làm lạnh bằng đoạn nhiệt
với các khâu sứ nhƣ vậy rất cồng kềnh và ở Việt Nam phải nhập khẩu hoặc tự
sản xuất với lƣợng không nhiều sẽ không kinh tế. Năm 1996, kĩ sƣ Phạm Tiến

.s là các thông số kĩ thuật hợp lí,

Trích đoạn Tớnh toỏn chi phớ vận hành:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status