1 ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO NGHIỆM THU
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
TÁC DỤNG CỦA CHẾ PHẨM “RUVINTAT”
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC
CƠ QUAN QUẢN LÝ: SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TP. HCM
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: TRUNG TÂM SÂM & DƯỢC LIỆU TP. HCM
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
ThS. DƯƠNG THỊ MỘNG NGỌC CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên và đóng dấu xác nhận) (Ký tên và đóng dấu xác nhận)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 08/2009
200.000 viên nang RUVINTAT đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm cơ sở dùng thử
nghiệm lâm sàng
4
Báo cáo kết quả thử nghiệm lâm sàng của chế phẩm RUVINTAT
Những nội dung thực hiện (đối chiếu với hợp đồng đã ký):
Các nội dung đã đăng ký
STT Cơng việc dự kiến Cơng việc đã thực hiện
01 Báo cáo tổng kết Bản báo cáo tổng kết đảm bảo
tính khoa học, trung thực.
02 Sản xuất 200,000 viên nang cứng
RUVINTAT dùng thử lâm sàng
Đã sản xuất 200.000 viên nang
cứng RUVINTAT được sử
dụng để thử lâm sàng.
03 Tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm được Viện
Kiểm Nghiệm Thuốc TP. HCM thuốc thẩm
định.
Đã có phiếu thẩm tra tiêu chuẩn
kiểm nghiệm vào ngày
24/12/2007
04 Chất lượng chế phẩm phải được Viện Kiểm
Nghiệm Thuốc TP. HCM chứng nhận.
Đã có phiếu kiểm nghiệm chất
5 MUÏC LUÏC
Mục lục I
Danh sách chữ viết tắt IV
Danh sách sách hình V
Danh sách bảng VI
Danh sách sơ đồ VIII
Danh sách biểu đồ IX
Lời mở đầu
I. Tổng quan
01
1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid 01
2. Tổng quan về các dược liệu trong chế phẩm RUVINTAT 03
3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 07
4. Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài 10
5. Ý nghĩa khoa học và khả năng áp dụng thực tiễ
n 11
II. Nội dung và phương pháp
12
1. Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu 12
1.1. Nội dung 12
1.2. Phương pháp nghiên cứu 12
5.1. Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I 32
5.1.1. Nội dung 32
5.1.2. Phương pháp nghiên cứu 32
5.1.3. Các chỉ tiêu theo dõi 33
5.1. 4. Yêu cầu cần đạt đối với nội dung thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I 33
5.2. Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II 34
5.2.1. Nội dung 34
7
.2.2. Phương pháp nghiên cứu 34
5.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi 37
5.2.4. Sản phẩm cần đạt 40
III. Kết quả và bàn luận
41
1. Tiêu chuẩn hóa ngun liệu 41
2. Điều chế và kiểm nghiệm chất lượng cao RUVINTAT 80
2.1. Điều chế cao RUVINTAT 80
2.2. Kết quả kiểm nghiệm chất lượng cao tồn phần theo tiêu chuẩn cơ sở 80
2.3. Đóng gói và bảo quản 81
3. Sản xuất và kiểm nghiệm viên nang cứng RUVINTAT 82
3.1. Sản xuất viên nang cứng RUVINTAT 82
3.2. Kết quả kiểm nghiệm viên nang cứng RUVINTAT 85
3.3. Đóng gói - Nhãn - Bảo quản 86
4. Kết quả theo dõi độ ổn định chế phẩm RUVINTAT 87
5. Kết quả thực nghiệm lâm sàng 91
5.1. Kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I 91
5.2. Kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II
96
5.2.1. Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid
MeOH methanol
EtOAc ethyl acetate
HCl acid chlohydric
H
2
SO
4
acid sulfuric
HA huyết áp
HATT huyết áp tâm thu
HATTr huyết áp tâm trương
THA tăng huyết áp
RLCH rối loạn chuyển hóa
TG triglycerid
HDL Hight Density Lipoprotein
LDL Low Density Lipoprotein
CT Cholesterol toàn phần
YTNC yếu tố nguy cơ
YHHĐ y học hiện đại
YHCT y học cổ truyền
BT bình thường
HC hồng cầu
BC bạch cầu
DĐVN Dược Điển Việt Nam
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
9
Hình 26 và 27. Sắc kí đồ dịch chiết MeOH/lá Mã Đề. 74
Hình 28. Râu ngô 76
Hình 29 và 30. Sắc kí đồ dịch chiết MeOH/ râu Ngô. 78
Hình 31 và 32. Sắc kí đồ của dịch chiết MeOH/cao RUVINTAT. 81
Hình 33. Sắc kí đồ dịch chiết MeOH /thuốc RUVINTAT. 85 10
DANH SÁCH BẢNG
TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
Bảng 1: Phân loại mức HA theo JNC VI 1
Bảng 2: Phân loại theo ATP III về LDL-C, Cholesterol TP, HDL-C, TG 2
Bảng 3: Tóm tắt các vị thuốc theo YHCT 6
Bảng 4: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Hòe Hoa 13
Bảng 5: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Ngưu tất 14
Bảng 6: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Dừa cạn 15
Bảng 7: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Câu đằng 16
Bảng 8: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm lá Muồng trâu 17
Bảng 9: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Vơng nem 18
Bảng 10: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Mã đề 19
Bảng 11: Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Râu ngơ 20
Bảng 12: Phân loại kết quả điều trị bệnh nhân tăng HA. 38
Bảng 13: Phân loại kết quả điều trị RLCH Lipid theo tiêu chuẩn theo
11
Bảng 30: Tác dụng hạ TG máu sau mỗi 3 tuần
101
Bảng 31: Tác dụng trên chỉ số HDL
102
Bảng 32 : Tác dụng lên nhóm có chỉ số cholesterol ≥ 6,2 mmol/L.
102
Bảng 33: Tác dụng lên nhóm có chỉ số cholesterol 5,2 – 6,2mmol/L.
102
Bảng 34: Tác dụng lên nhóm có chỉ số LDL ≥ 4,1mmol/L.
103
Bảng 35: Tác dụng lên nhóm có chỉ số LDL 3,4 – 4,1mmol/L.
103
Bảng 36: Tác dụng lên nhóm có chỉ số TG ≥ 2,3 mmol/L.
104
Bảng 37: Tác dụng lên nhóm có chỉ số TG 1,7 – 2,3 mmol/L.
104
Bảng 38: Phân loại kết quả sau điều trò.
105
Bảng 39: Phân bố bệnh nhân theo tuổi.
105
Bảng 40: Phân bố bệnh nhân theo giới.
106
Bảng 41: Phân bố bệnh nhân theo YTNC.
106
Bảng 42: Phân bố bệnh nhân theo loại nguy cơ.
107
Bảng 43: Sự thay đổi HA sau 1 giờ và 2 giờ dùng thuốc.
107
117
Bảng 57: Sự thay đổi HATTr trong thời gian dùng thuốc
117
Bảng 58: Sự thay đổi của một số chỉ số huyết học và sinh hóa máu.
118
12 DANH SÁCH SƠ ĐỒ
TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Sơ đồ 1: Điều chế CAO RUVINTAT
80
Sơ đồ 2: Quy trình điều chế viên nang cứng RUVINTAT 84
GPT) trước và sau khi dùng thuốc.
95
Biểu đồ 7: Phân bố bệnh nhân theo giới. 97
Biểu đồ 8: Diễn biến cholesterol máu TP sau mỗi 3 tuần. 100
Biểu đồ 9: Diễn biến LDL-C máu sau mỗi 3 tuần. 101
Biểu đồ 10: Diễn biến triglycerid máu sau mỗi 3 tuần. 101
Biểu đồ 11: Tác dụng lên các phân nhóm CT. 103
Biểu đồ 12: Tác dụng lên các phân nhóm LDL 104
Biểu đồ 13: Phân bố bệnh nhân theo giới. 106
Biểu đồ 14: Sự thay đổi HA sau 1 giờ và 2 giờ dùng thuốc (n = 32). 108
Biểu đồ 15: Sự thay đổi HA bệnh nhân trong 2 tuần điều trị Ruvintat. 109
Biểu đồ 16: Sự thay đổi HA thay đổi HA sau 1 giờ và 2 giờ dùng thuốc
của nhóm THA đơn thuần.
111
Biểu đồ 17: Sự thay đổi HA sau 1 giờ và 2 giờ dùng thuốc của nhóm THA
có RLCH Lipid.
112
Biểu đồ 18: Sự thay đổi Cholesterol tồn phần trước và sau điều trị giữa 2
nhóm RLCH lipid đơn thuần và RLCH Lipid kết hợp THA.
113
Biểu đồ 19: Sự thay đổi Triglycerid trước và sau điều trị giữa 2 nhóm
RLCH lipid đơn thuần và RLCH Lipid kết hợp THA.
114
Biểu đồ 20: Sự thay đổi LDL trước và sau điều trò giữa 2 nhóm RLCH
lipid đơn thuần và RLCH Lipid kết hợp THA.
115
Biểu đồ 21: Sự thay đổi HATTr trong thời gian dùng thuốc. 118
14
“Nghiên cứu chế phẩm RUVINTAT có tác dụng điều trị bệnh tim mạch từ hỗn
hợp các dượ
c liệu” với mã số KHYD – 0226R. Đây là giai đoạn nghiên cứu định
15
hướng về thành phần công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, khảo sát độc
tính và đánh giá các tác dụng dược lý. Các kết quả nghiên cứu đã được đánh giá và
nghiệm thu vào ngày 04 tháng 07 năm 2001 tại Hội Đồng Khoa học và Công nghệ cấp
Bộ được thành lập theo Quyết định số: 2251/QĐ-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2001 của
Bộ Trưởng bộ Y Tế. Hội đồng đã đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài đạt loại: khá,
và đề nghị được Bộ cho tiếp tục nghiên cứu tiếp về lâm sàng thuốc RUVINTAT.
Chế phẩm RUVINTAT có dạng viên nang cứng, các kết quả nghiên cứu dược lý đã
chứng minh chế phẩm này có tác dụng ổn định huyết áp, ổn định cholesterol huyết, và
lợi tiểu ở các mô hình thử nghiệm trên súc vật. Đây là một ưu điểm nổi bật của chế
phẩm RUVINTAT vì thể hiện các tác dụng ổn định huyết áp, ổn định cholesterol huyết
và lợi tiểu trong cùng một viên thuốc, rất thuận lợi khi sử dụng.
Vấn đề được đặt ra là chế phẩm RUVINTAT có tác dụng ở các bệnh nhân tăng
huyết áp và bệnh nhân rối loạn lipid huyết như thế nào? Đây là một yêu cầu không thể
thiếu theo quy định của Bộ Y tế “Về thử thu
ốc trên lâm sàng” (Ban hành kèm theo
Quyết định số 01/2007/QĐ-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
để hoàn thiện trong công tác nghiên cứu một dược phẩm mới. Chính vì thế, chế phẩm
RUVINTAT rất cần phải được khảo sát và đánh giá tác dụng ổn định huyết áp và ổn
định cholesterol huyết ở các bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh nhân rối loạn chuyển hóa
lipid trên các thực nghiệm lâm sàng. Đây cũng là cơ sở đả
m bảo tính pháp lý và tính
khoa học để chế phẩm RUVINTAT được Bộ Y Tế cho phép sản xuất và sử dụng dưới
dạng dược phẩm nhằm phục vụ yêu cầu phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
Bình thường
Bình thường cao
THA độ 1
THA độ 2
THA độ 3
<120 và
< 130 hoặc
130 – 139 hoặc
140 – 159 hoặc
160 -179 hoặc
≥ 180 hoặc
< 80
< 85
85 - 89
90 – 99
100 -109
≥ 110
17 Phân lọai đối với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid
Để lựa chọn kế hoạch điều trị thích hợp, ngày nay người ta thường dựa trên báo
cáo lần 3 của chương trình Giáo Dục Quốc Gia về Cholesterol tại Mỹ (NCEP-
National Cholesterol Education Program) và của ủy Ban Điều Trị Tăng Cholesterol
ở người trưởng thành (ATP III- Adult Treatment Panel III).
Bảng 2: Phân loại theo ATP III về LDL-C, Cholesterol TP, HDL-C, TG
Thấp Tối ưuGần tối ưu Giới hạn cao Cao R
ất cao
Cholesterol–TP
sophorin C, các nguyên tố: Ca, 0,61%; Mg, 0,2%; P, 0,12%; Cu, 3,97 mg/kg; Mn,
20,87 mg/kg; Fe, 7,65 mg/kg; Zn, 20,87 mg/kg .
Rutin trong hoa hòe có tác dụng tăng sức bền của mao mạch, dùng cho trường
hợp bệnh nhân bị cao huyết áp mà mao quản dễ bị đứt vỡ, điều trị bệnh xơ cứng động
mạch, phòng ngừa tai biến mạ
ch máu não .
Theo YHCT hoa hòe có vị đắng, tính bình, vào kinh can, đại tràng. Có tác dụng
lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết.
Ngưu tất
Dược liệu dùng là rễ đã chế biến và phơi hay sấy khô của cây ngưu tất
(Achyranthes bidentata Blume) thuộc họ Rau dền (Amaranthaceae).
Với thành phần hóa học rễ ngưu tất chứa saponin triterpen, có phần genin là
acid oleanolic và phần đường kết hợp là: glucose, galactose, rhamnose. Ngoài ra, trong
ngưu tất còn có: các sterol ecdysteron và inokosterol, β - sitosterol, stigmasterol,
polysaccarids và nhiều nguyên tố vi lượng, mà chủ yếu là kalium.
Rễ ngưu tất có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt, mứ
c độ hạ huyết áp từ từ, thời gian
tác dụng kéo dài . Tác dụng của rễ ngưu tất trên mèo với liều 1g/kg cân nặng là tương
đương với tác dụng của reserpin với liều 1mg/kg thể trọng . Liều LD
50
của rễ ngưu tất
là 99g/kg. Hiện nay ngưu tất được dùng làm thuốc điều trị bệnh xơ mỡ động mạch phối
hợp bệnh cao huyết áp của người lớn tuổi. Liều dùng 3 - 9 g/ngày thuốc sắc hoặc nấu
cao rễ ngưu tất hoặc phối vị các dược liệu khác .
Theo YHCT, ngưu tất có vị đắng, chua mặn, tính bình, vào 2 kinh can và thận.
Có tác dụng bổ can thận, mạ
nh cân cốt, phá ứ huyết .
Dừa cạn
19
Toàn cây chứa một glucozit gọi là aucubin. Trong lá có chất nhầy, chất đắng,
caroten, vitamin C, vitamin K, acid citric. Trong hạt có chất nhầy, acid plantenolic,
20
adenin và cholin . Cho uống aucubin chiết từ chất nhầy không thấy có triệu chứng độc,
tác dụng lợi tiểu, chữa ho, ngoài ra aucubin có khả năng bảo vệ gan chống viên gan
trong mô hình gây viên gan bằng CCl
4
.
Trên lâm sàng, mã đề còn dùng chữa bệnh cao huyết áp, làm thuốc thông tiểu
liều 6 - 12g dạng thuốc sắc. Vào năm 1990, từ dịch chiết nước toàn cây mã đề, các nhà
khoa học đã trích ly được 6 phenylethanoid glycosides, plantainoside từ A - F với tác
dụng chống viêm, lợi tiểu và khả năng chống oxy hóa mạnh.
Theo YHCT, mã đề có vị ngọt, tính hàn, vào kinh can, thận và tiểu trường. Có
tác dụng lợi tiểu, thanh phế, can, phong nhiệt, trừ đàm, chỉ tả.
Muồng trâu
Tên khoa học - Cassia alata L., thuộc họ Đậu - Fabaceae. Trong lá, quả và rễ
muồng trâu đều có chứa các dẫn chất anthraquinon, có hàm lượng 0,15-0,2% ở lá, 1,5-
2% ở quả. Trong lá có chrysophanol, aloe emodin, rheine emodin, có flavonoid là
kaempferol. Ngoài ra còn có một steroid là sitosterol trong rễ cây.
Theo YHCT, muồng trâu có vị đắng, tính mát. Có tác dụng nhuận tràng, giải
nhiệt, sát trùng, lợi tiểu, và thường dùng chữa táo bón, phù thủng với liều dùng 4-8g.
Vông nem
Tên khoa học là Erythrina variegata L., thuộc họ Đậu – Fabaceae.
Thân và lá vông nem chứa alcaloid erythrin, trong hạt có alcaloid erysotrine và
erysodine, hypaphorin là chất có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm an thần,
gây ngũ, hạ nhiệt, hạ huyết áp .
Theo YHCT, vông nem có vị hơi đắng, tính bình. Tác dụng thanh nhiệt, an thần,
lợi tiểu, thường được dùng chữa tim hồi hộp, ngày dùng 4-6g dạng thuốc sắc.
Vông nem Hơi đắng, tính bình. Thanh nhiệt, an thần, lợi tiểu
Râu ngô Ngọt, tính bình.
Lợi tiểu, tiêu thũng, bình can, lợi mật.
Theo lý thuyết , tổng hợp tính chất dược lý YHCT của từng vị thuốc trong 8 vị,
chúng ta có nhận định về cơ chế tác động của viên nang như sau:
- 4 vị có tính bình : Hoa hòe, Ngưu tất, Vông nem, Râu ngô.
- 2 vị có tính mát : Dừa cạn, Muồng trâu.
- 2 vị có tính hàn : Câu đằng, Mã đề.
Như vậy chế phẩm có tính hàn lương, có tác dụng thanh nhiệt, bình can, an thần,
hoạt huyết, khử ứ, thông kinh, bổ can thận, lợi niệu, tr
ừ đàm. Có chỉ định trong các
trường hợp: Can hỏa vượng, can thận âm hư, khí trệ huyết ứ, đàm thấp.
22
Theo lý luận của YHCT thì không sử dụng thuốc hàn cho bệnh hàn. Vậy không
nên sử dụng bài thuốc này cho bệnh nhân ở thể hàn, như Tỳ dương hư, Thận dương
hư, Tỳ thận dương hư…
3. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài [22]
Vào năm 1997, Trung Tâm Sâm và Dược Liệu TP. HCM đã đăng ký đề tài cấp Bộ
“Nghiên cứu chế phẩm RUVINTAT có tác dụng điều trị bệnh tim mạch từ hỗn
hợp các dược liệu” với mã số KHYD – 0226R. Đây là giai đoạn nghiên cứu định
hướng về thành phần công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng và giai đoạn
thử nghiệm tiền lâm sàng và cho một số kết quả chính như sau:
Về mặt tiêu chuẩn hóa nguyên liệu
- Đã áp dụng các phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu để đưa vào nghiên
cứu, cụ thể như phương pháp kiểm nghiệm bằng nhận xét cảm quan, xác định độ
ẩm, độ tro, tạp chất, định tính các hợp chất hóa học bằng phản ứng hóa học, bằng
- Đã nghiên cứu bào chế được dạng chế phẩm viên bao đường .
- Đã xây dựng được các tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm RUVINTAT Dược Điển
Việt Nam và đã đánh giá chất lượng chế phẩm về mặt định tính và định lượng các
hợp chất flavonoid, saponin triterpen và alkaloid theo “Quy chế đánh giá tính an
toàn và hi
ệu lực thuốc cổ truyền”.
- Đã xác định hàm lượng rutin và acid oleanolic trong chế phẩm bằng phương pháp
sắc ký chế hóa kết hợp với định lượng quang phổ tử ngoại, phương pháp này đã
nâng cao độ nhạy khi phát hiện hàm lượng nhỏ rutin và acid oleanolic trong chế
phẩm.
- Đã khảo sát tính ổn định của chế phẩm trong điều kiện tự nhiên với thời gian 12
tháng, kết quả là chế
phẩm vẫn đảm bảo chất lượng sau thời gian theo dõi.
Chế phẩm đã được thử tác dụng dược lý theo “Quy chế đánh giá tính an toàn và
hiệu lực thuốc cổ truyền” theo quyết định 371/BYT-QĐ (12/03/1996) và thu được
một số kết quả bước đầu như sau:
Về độc tính cấp diễn đường uống
Chế phẩm không xác định được liều LD
50
, liều chế phẩm tối đa có thể bơm
được theo đường uống cho súc vật là 10g/kg thể trọng đã không thấy tử vong,
chứng tỏ chế phẩm không có độc tính cấp diễn đường uống.
Về độc tính bán trường diễn
24
Chế phẩm “RUVINTAT” sử dụng dài ngày với liều 0,6g/kg súc vật thử nghiệm
(tương đương với 20 lần liều sử dụng trên người) không ảnh hưởng đến các chỉ
số sinh học, huyết học, cũng như không ảnh hưởng đến cấu trúc tế bào gan và
thận của chuột thử nghiệm. Như vậy, chế phẩm không thể hiện độc tính bán
KHYD-0226R) năm 1997 - 2001 đã được đánh giá và nghiệm thu vào năm
2001 tại Hội Đồng Khoa học và Công nghệ cấp Bộ được thành lập theo
Quyết đònh số: 2251/QĐ-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2001 của Bộ Trưởng bộ
Y Tế. Hội đồng đã đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài đạt loại: khá, và
đề nghò được Bộ cho tiếp tục nghiên cứu tiếp về lâm sàng thuốc
RUVINTAT.
4. Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài
Trong lĩnh vực điều trị, nhóm thuốc tim mạch chiếm tỷ trọng lớn nhất và
là 22% tổng số thuốc mới của 40 cơng ty hàng đầu thế giới từ năm 1970 cho đến
nay. Tuy nhiên, giá thành của dược phẩm tây y vẫn còn cao và đặc biệt là
thường gây các phả
n ứng phụ. Vì vậy, xu hướng chung trên thế giới hiện đang
trở dùng nguồn dược liệu trong thiên nhiên làm thuốc phòng và chữa bệnh. Số
liệu thống kê cho thấy thị trường thế giới về thuốc từ thảo mộc đạt 20 tỷ USD
vào năm 2003 tăng gần 10% so với năm 2000.
Tại Việt Nam hầu hết các dược phẩm tây y điều trị bệnh tim mạch đều
phả
i nhập ngoại, do đó việc nghiên cứu thuốc có nguồn gốc dược liệu trong
nước có ý nghĩa rất to lớn. Đây cũng là một định hướng phát triển cơ bản của
ngành Y-Dược Việt Nam theo chủ trương của Nhà nước ta. Hiện nay, nhu cầu
sử dụng dược liệu ở Nước ta là hơn 50.000 tấn trong một năm, trong đó thuốc y
học cổ truyền chiếm 27%. Từ năm 1990, Trung Tâm Sâm và Dược Liệu TP.
HCM đã tiến hành nghiên cứu phát triển một số chế phẩm có nguồn gốc dược
liệu để điều trị các bệnh tim mạch mà điển hình là tăng huyết áp và rối loạn
chuyển hóa lipid, trong đó có chế phẩm RUVINTAT.
Các kết quả nghiên cứu dược lý đã chứng minh chế phẩm RUVINTAT
có tác dụng ổn định huyết áp, ổn định cholesterol huyết, và lợi tiểu
ở các mơ
hình thử nghiệm trên súc vật. Đây là một ưu điểm nổi bật của chế phẩm vì thể
hiện các tác dụng ổn định huyết áp, ổn định cholesterol huyết và lợi tiểu cùng