đề xuất những giải pháp đối phó với rào cản ' chống bán phá giá' ở nước nhập khẩu cho các doanh nghiệp việt nam - trường hợp thành phố hồ chí minh - Pdf 25


NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
AADP : Agreement on Anti-Dumping Practices – Hiệp đònh thực thi chống
bán phá giá
AD : Anti-Dumping – Chống bán phá giá
ADA : Anti-Dumping Agreement – Hiệp đònh chống bán phá giá
EC : European Comission – Ủy ban Châu Âu
EIT : Economy In Transition – Nền kinh tế chuyển đổi (từ nền kinh tế
kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thò trường)
DOC : Bộ Thương mại Hoa Kỳ
DSB : Cơ quan giải quyết tranh chấp của Hoa Kỳ
ITC : Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ
NME : Non-Market Economy – Nền kinh tế phi thò trường
ME : Market Economy – Nền kinh tế thò trường
MOI : Ngành công nghiệp hoạt động theo đònh hướng thò trường
SA : Suspension Agreement – Thỏa thuận đình chỉ kiện
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
i
LỜI MỞ ĐẦU

nghiên cứu và nó còn có ý nghóa đặc biệt quan trọng khi Việt Nam thực hiện xong
lộ trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của AFTA, và đã gia nhập
WTO. Tốc độ xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2007 đang gia tăng mạnh, tăng hơn 20%
so với cùng kỳ, khả năng bò áp thuế chống bán phá giá nhiều hơn, vì để giảm tốc độ
và khả năng xuất khẩu vào thò trường của họ các nước nhập khẩu sẵn sàng áp dụng
biện pháp chống bán phá giá (AD) khi có điều kiện. ii

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
2.1 Về phương diện lý luận:
• Nghiên cứu cơ chế pháp lý xác đònh bán phá giá và khởi kiện bán phá giá
hàng nhập khẩu của các nước và của WTO.
• Nghiên cứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Trung
Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và rút ra các bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.
2.2 Về phương diện thực tiễn
:
Nhóm đề tài thực hiện khảo sát và đánh giá:
• Tình hình xuất khẩu thủy sản sang thò trường Hoa Kỳ và các vụ kiện chống
bán phá giá đối với tôm sú, cá basa của Việt Nam. Các bài học rút ra cho các doanh
nghiệp Thành phố, nói riêng và cả nước, nói chung.
• Tình hình xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp Thành phố và Việt Nam
sang thò trường EU và vụ kiện chống bán phá giá giày mũ da của EU đối với các
doanh nghiệp Việt Nam và các bài học rút ra.
• Nghiên cứu khả năng bò kiện bán phá giá ở mặt hàng dệt may trên thò trường
Hoa Kỳ (năm 2006, Việt Nam xuất khẩu dệt may gần 6 tỷ USD, thò trường Hoa Kỳ
chiếm trên 50% kim ngạch xuất khẩu).
• Nghiên cứu những nhân tố tác động, bao gồm những nhân tố khách quan và
chủ quan.

Edwin Vermulst: Những vấn đề liên quan đến chống bán phá giá và chống
trợ cấp đối với các nước đang phát triển trong vòng đàm phán thiên niên kỷ: những
yếu tố chủ yếu cần cải cách. Thuộc Chương trình nghò sự và đàm phán thương mại
trong tương lai, UNCTAD 2000
5.
Viet Nam and the Non-Market Economy issue Dr. Adam Mc. Carty
Những thành công của các tài liệu kể trên mà nhóm nghiên cứu tiếp thu
(thừa kế): khắc họa rõ nét về bản chất bán phá giá và bò kiện bán phá giá; vai trò
và mặt trái của bán phá giá; áp dụng biện pháp chống bán phá giá; những thủ tục
pháp lý mang tính nguyên tắc khi bò áp dụng thuế bán phá giá.
Những hạn chế của các tác phẩm kể trên (so với mục tiêu đề tài mà nhóm
nghiên cứu dự kiến thực hiện):
-
Chưa nêu được vấn đề bán phá giá hàng xuất khẩu ở các nước có nền kinh tế
chưa được công nhận thò trường đầy đủ.
-
Chưa nêu được vai trò của Nhà nước nước xuất khẩu đối phó với các vụ kiện
bán phá giá trên thò trường quốc tế.
-
Chưa có tác phẩm khoa học mang yếu tố quốc tế nào nghiên cứu riêng về các
vụ kiện bán phá giá của hàng xuất khẩu Việt Nam.
b. Các tác phẩm trong nước:
1. Luật pháp về Chống bán phá giá – Những điều cần biết của Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam, 2004 iv

2. Chống bán phá giá, mặt trái của tự do hoá thương mại. Tạp chí Thương mại
số 38/2004

nước lẫn doanh nghiệp nhằm:
+ hạn chế bò kiện bán phá giá hàng xuất khẩu Việt Nam.
+ có các biện pháp áp dụng khi bò khởi kiện bán phá giá hàng xuất khẩu.
+ giảm thiểu thiệt hại khi bò áp dụng thuế chống bán phá giá hàng xuất khẩu.
Sau khi nghiên cứu các tác phẩm trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài,
chúng tôi nhận thấy đề tài nghiên cứu sẽ có những điểm mới sau đây
:
(1)
Là công trình nghiên cứu lý luận về khái niệm bán phá giá, phương pháp
xác đònh bán phá giá dưới các giác độ khác nhau (của WTO, của Hoa Kỳ, Canada,
Úc Riêng Hoa Kỳ có 3 phương pháp xác đònh một sản phẩm nhập khẩu có hiện
tượng bán phá giá). Việc nghiên cứu này cho phép nghiên cứu đầy đủ và toàn diện v

hiện tượng bán phá giá hàng xuất khẩu, để có các giải pháp thật khoa học phòng
chống và đối phó với các vụ kiện bán phá giá.
(2)
Công trình đã nghiên cứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện bán phá
giá của Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ để rút ra các bài học cho Việt Nam.
(3) Công trình nghiên cứu sâu về các doanh nghiệp trong các ngành: giày dép,
thủy sản bò kiện bán phá giá; đánh giá khả năng bò kiện đối với mặt hàng dệt
may; nghiên cứu tiến trình bò kiện; thực trạng đối phó của các doanh nghiệp; sự hỗ
trợ của Nhà nước, của hiệp hội ngành hàng đối với các doanh nghiệp bò kiện để
rút ra: những thành tựu ban đầu, những hạn chế; các nhân tố khách quan và chủ
quan tác động đến các vụ kiện bán phá giá đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
(4)
Đề xuất hệ thống các giải pháp: áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà
nước; các hiệp hội doanh nghiệp và hiệp hội các ngành hàng; các doanh nghiệp đối

hoặc có nguy cơ bò kiện bán phá giá, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận nhằm phục
vụ cho việc đề ra các giải pháp ở Chương 4.
-
Phương pháp chuyên gia: thông qua tổ chức hội thảo, tọa đàm với các chuyên
gia, các luật sư tham gia hỗ trợ doanh nghiệp đối phó với các vụ kiện Nhóm
nghiên cứu lắng nghe ý kiến và tiếp thu có chọn lọc những ý kiến đánh giá, các đề
xuất của các chuyên gia nhằm hoàn thiện các đánh giá và các giải pháp trong công
trình nghiên cứu của mình.
- Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn:
nghiên cứu các sách báo, các công trình khoa học trực tiếp hoặc gián tiếp nói về
bán phá giá và chống bán phá giá hàng xuất khẩu.
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ
lục, được chia làm 4 chương:

CHƯƠNG 1: BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRONG HOẠT
ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ:
Trong chương làm rõ bản chất của các vấn đề: bán phá giá và chống bán phá
giá, vai trò tích cực và hạn chế của chúng đối với nền kinh tế của nước nhập khẩu,
xuất khẩu. Trong chương này cũng nghiên cứu về các điều kiện và biện pháp chống
bán phá giá theo quy đònh của GATT, của Hoa Kỳ và EU. Nghiên cứu về các bước
điều tra khởi kiện bán phá giá hàng hóa của nước nhập khẩu đối với các nước có
nền kinh tế thò trường và phi thò trường. Chương 1 giúp nhóm nghiên cứu có nền
tảng để tư duy logic khoa học để phân tích và đề xuất giải pháp ở Chương 3 và 4.
CHƯƠNG 2
: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI PHÓ
VỚI CÁC VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ QUỐC TẾ CỦA CÁC NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
Ở Chương này nhóm đề tài đã nghiên cứu thực trạng các vụ kiện bán phá giá
hàng nhập khẩu của các nước trên thế giới từ giai đoạn 1995-2006 để rút ra các đặc


1CHƯƠNG 1:
BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN:
1.1.1. Khái niệm và bản chất của bán phá giá trong hoạt động thương mại
quốc tế:
1.1.1.1 Khái niệm về bán phá giá:
Đònh nghóa về bán phá giá được xác đònh lần đầu tiên trong quy đònh chống
bán phá giá của Canada cách đây hơn 100 năm (tháng 8/1904)
, kể từ đó đến nay có
rất nhiều khái niệm về bán phá giá hàng xuất khẩu; hiểu đúng bản chất của bán
phá giá sẽ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu hành động đúng và vượt qua được rào
cản này. Dưới đây xin giới thiệu một số đònh nghóa phổ biến nhất là:
Theo đònh nghóa của GATT
nêu trong điều 2.1-VI: “Một sản phẩm được coi
là bán phá giá nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm này xuất sang nước khác thấp
hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu thụ trên thò
trường nước xuất khẩu theo điều kiện thương mại thông thường”.
Trong đònh nghóa của GATT, có mấy vấn đề sau đây cần chú ý:
+ Giá xuất khẩu: không có đònh nghóa chuẩn trong Hiệp đònh của GATT,
nhưng trong thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế có 2 cách xác đònh cơ bản:
- Cách 1: giá xuất khẩu là giá giao dòch giữa người bán (xuất khẩu) và người
mua (nhập khẩu) đầu tiên, giá ghi trong hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Cách 2: giá xuất khẩu là giá tính toán do cơ quan có thẩm quyền của nước

xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường”.
Những hình thức biến tướng khác của bán phá giá
:
-
Phá giá ẩn: được quy đònh trong Phụ lục Điều VI của Hiệp đònh GATT, là nhà
nhập khẩu bán hàng với giá thấp hơn giá ghi trên hóa đơn của nhà xuất khẩu có
mối quan hệ liên kết với nhà nhập khẩu, đồng thời giá cũng thấp hơn giá ở nước
xuất khẩu. Loại phá giá này là phá giá thông qua chuyển giá.
-
Phá giá gián tiếp là việc nhập khẩu thông qua một nước thứ ba mà tại đó sản
phẩm không bò coi là bán phá giá.
- Phá giá thứ cấp là việc xuất khẩu sản phẩm có chứa đựng các bộ phận được
nhập khẩu với giá thường được xem là phá giá.
1.1.1.2. Mục tiêu và bản chất của bán phá giá hàng xuất khẩu
:
Bán phá giá hàng xuất khẩu là hành vi chủ quan của một cá nhân hoặc của
một tổ chức kinh tế (công ty, hợp tác xã…) nhằm vào một hoặc nhiều mục tiêu sau
đây: 3

a. Loại bỏ đối thủ cạnh tranh:
Loại bỏ đối thủ cạnh tranh để chiếm lónh nhanh thò trường ở nước nhập khẩu.
Cho nên, những hành vi bán giá hạ (giá thấp), thậm chí bán thấp hơn giá thành của
sản phẩm, nếu như việc bán giá hạ này không nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh,
không làm tổn hại đến thò trường ở nước nhập khẩu thì không gọi là bán phá giá
như bán hàng tồn kho để giải thể hoặc tái cấu trúc lại công ty; bán giảm giá hàng
tươi sống; bán hạ giá hàng lỗi thời về kiểu dáng, mẫu mã, quy cách; bán giảm giá
hàng sắp hết hạn sử dụng.
4

+ Tạo sự lệ thuộc nước nhập khẩu ở mức độ khác nhau về kinh tế, chính trò –
xã hội vào nước xuất khẩu nếu bán phá giá hàng hóa được thực hiện thành công.
• Đối với bên nhập khẩu:
+ Nhà sản xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, phương tiện sản xuất với giá rẻ,
nhờ đó giảm được giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
+ Hàng nhập khẩu giá rẻ tạo sức ép cạnh tranh, buộc các nhà sản xuất nội
đòa (ở nước nhập khẩu), các nhà nhập khẩu khác phải tìm cách cải tiến công nghệ,
giảm chi phí bất hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm… nhờ đó tăng động lực nâng
cao khả năng cạnh tranh để tự bảo vệ mình, song song với việc khởi kiện người bán
phá giá.
+ Người tiêu dùng ở nước nhập khẩu được dùng hàng hóa với giá rẻ, trên một
khía cạnh nào đó góp phần tăng thu nhập thực tế của người dân.
+ Tạo thêm việc làm cho các cơ quan dòch vụ pháp lý ở nước nhập khẩu,
chẳng những giúp các cơ quan này tăng thu nhập mà quan trọng hơn là tăng khả
năng tích lũy kinh nghiệm để đối phó với các hiện tượng bán phá giá trong hoạt
động thương mại quốc tế ngày càng gia tăng.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước nhập khẩu đơn phương áp dụng các
biện pháp bảo hộ mậu dòch cứng rắn mà không bò quy kết là vi phạm chính sách tự
do thương mại của WTO (được xem xét như là biện pháp tự vệ). Nhiều nước nhập
khẩu lợi dụng hiện tượng bán phá giá để loại đối thủ cạnh tranh. Theo nghiên cứu
vào năm 2005 thì có 90% các biện pháp chống bán phá giá của nước nhập khẩu
KHÔNG nhằm vào bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh hoặc thương mại công
bằng
1
.
b. Tác động hạn chế (tiêu cực) khi bán phá giá ở nước nhập khẩu

• Bù đắp thiệt hại cho các doanh nghiệp trong nước do bán phá giá hàng nhập
khẩu gây nên.
• Chống lại cạnh tranh không lành mạnh.
• Trả đũa nước xuất khẩu trong các cuộc chiến tranh thương mại quốc tế.
1.1.2.2. Điều kiện để áp dụng các biện pháp chống bán phá giá:
Việc bán thấp giá (phá giá) dù có chủ đích hay không trên thò trường nước
nhập khẩu vẫn có thể không bò kiện, không bò áp dụng các biện pháp chống bán
phá giá nếu nước nhập khẩu không làm rõ các điều kiện sau đây:
a. Quy đònh chung Điều VI của GATT (WTO)
:
Bên nước nhập khẩu chỉ được áp dụng các biện pháp chống bán phá giá khi
chứng minh (làm rõ) đồng thời 4 điều kiện sau đây:
(1)
Chứng minh có hiện tượng bán phá giá thực sự.
(2)
Có ngành hàng, doanh nghiệp ở nước mình khởi kiện và họ phải minh
chứng được việc bán phá giá hàng nhập khẩu gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của họ.
(3)
Ngành hàng, doanh nghiệp bò thiệt hại tổ chức khởi kiện theo đúng thủ tục
pháp lý tại nước nhập khẩu. 6

(4) Cơ quan có thẩm quyền tại nước nhập khẩu tiến hành điều tra và đưa ra
kết luận ban đầu hoặc cuối cùng là có hiện tượng bán phá giá ở nước nhập khẩu.
Chúng tôi làm rõ 4 điều kiện này trong Minh họa 1.1 sau:
Minh họa 1.1: GIẢI THÍCH ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN
PHÁ GIÁ Ở NƯỚC NHẬP KHẨU THEO CHUẨN MỰC CỦA WTO:

-Sản lượng.
-Tình trạng thất nghiệp.
-Lương. 7

-Tác động tiêu cực đến luồng tiền.
-Huy động năng lực.
-Lợi nhuận.
-Đầu tư ngành suy giảm.
-Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư.
-Khả năng huy động vốn.
-Tốc độ tăng trưởng.
Điều kiện 3: Ngành hàng hoặc nhóm doanh nghiệp ở nước nhập khẩu khởi kiện
đúng pháp luật:
+Đúng trình tự.
+Nộp hồ sơ theo đúng đòa chỉ.
Điều kiện 4: Cơ quan có thẩm quyền ở nước nhập khẩu tiến hành điều tra thông qua
các công việc chủ yếu:
+Thông báo cho nguyên đơn và các bên có liên quan cung cấp thêm bằng chứng, trả
lời bảng câu hỏi phục vụ cho điều tra.
+Gửi nguyên văn đơn đề nghò điều tra, bảng câu hỏi đến bò đơn (nhà xuất khẩu sản
phẩm bán phá giá).
+Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên nguyên đơn và bò đơn bảo vệ quyền lợi của mình.
+Tổ chức điều tra, xác đònh biên độ bán phá giá thực tế cho từng nhà xuất khẩu.
+Đưa ra kết luận có bán phá giá.
Lưu ý:
Ở các nước khác nhau, quy đònh ở điều kiện 3 có khác nhau. Xem Phụ lục 2 về trình tự,
thủ tục khởi kiện điều tra chống bán phá giá của các khu vực, các nước, chủ yếu:

(2) Trò giá hàng nhập khẩu của sản phẩm bò điều tra từ một nước bằng hoặc
lớn hơn 3%. Nếu nước xuất khẩu chứng minh lượng hàng của mình đưa vào nước
nhập khẩu không đáng kể, thấp hơn 3% thì vụ kiện sẽ bò đình chỉ điều tra.
(3)
Nguyên đơn phải chứng minh được 2 vấn đề:
a.
Hàng nhập khẩu có hiện tượng bán phá giá: Mức bán phá giá tại Hoa
Kỳ được xác đònh bằng mức chênh lệch cao hơn của “giá trò thông thường” của
hàng hóa đó với mức giá xuất khẩu, tức là giá bán hàng tại Mỹ là 2%.
Minh họa 1.3: 3 CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ THÔNG THƯỜNG của hàng nhập
khẩu của Bộ Thương mại Hoa Kỳ theo thứ tự ưu tiên:
Cách 1: Giá bán hàng tại nước xuất khẩu (chỉ áp dụng cho các nước có nền kinh tế
thò trường)
Giá xuất khẩu là giá mà với giá này hàng hóa thuộc đối tượng điều tra được bán lần
thứ nhất (hoặc được thỏa thuận bán) trước ngày nhập khẩu bởi nhà sản xuất hoặc nhà xuất
khẩu ngoài Hoa Kỳ cho một người mua không có quan hệ chi phối/liên kết (unaffiliated
purchaser) tại thò trườngHoa Kỳ hoặc cho một người mua không có quan hệ chi phối/liên kết
để xuất khẩu vào thò trường Hoa Kỳ.
Cách 2: Giá bán hàng hóa tại nước thứ ba (thường áp dụng khi Hoa Kỳ xét thấy việc
bán hàng ở nước xuất khẩu không phù hợp với tiến trình thương mại thông thường). Trong
trường hợp này, Bộ Thương mại Hoa Kỳ được quyền chỉ đònh chọn nước thứ ba để so sánh.
Nước thứ ba được chỉ đònh có những đặc điểm sau:
-Đồng nhất với nước đang bò kiện bán phá giá về phương diện tổ chức và trình độ phát
triển.
-Nước thứ ba có hàng xuất khẩu giống nhất với hàng hóa xuất khẩu đang bò khởi kiện
tại Hoa Kỳ.
-Nước thứ ba có tiến trình thương mại được xác đònh là thông thường. 9

(2) Quy đònh của EC số 2238/2000 ngày 9/10/2000 về việc sửa đổi Quy đònh
384/96.
Nhìn chung, hai văn bản này của EU được thực hiện đúng theo 3 văn bản của
Tổ chức WTO có liên quan đến chống bán phá giá hàng nhập khẩu, đó là: Điều VI
của GATT, Luật bán phá giá, Luật trợ cấp, Thuế đối kháng của WTO. Tuy nhiên,
quy đònh của EU có 2 điểm đặc biệt sau:
• Quy đònh về chống bán phá giá dành riêng cho hàng hóa nhập khẩu từ các
nước không phải là thành viên của EU (đến nay gồm 27 nước). 10

• Việc xác đònh khối lượng hàng nhập khẩu có hiện tượng bán phá giá, người
khởi kiện… được tính cho toàn bộ lãnh thổ EU chứ không tính riêng cho từng nước
thành viên, ví dụ người khởi kiện phải đại diện cho trên 25% ngành sản xuất (được
coi là có thiệt hại) của EU (đề nghò xem Phụ lục 2.4).
Kết luận: Qua nghiên cứu nội dung mục 1.1.2.2 cho ta thấy: nước nhập khẩu
muốn áp dụng thuế chống bán phá giá hàng nhập khẩu thì phải có những điều kiện
nhất đònh, nhiều điều kiện được lượng hóa. Việc nghiên cứu kỹ các điều kiện ở
nước nhập khẩu sẽ giúp cho nước xuất khẩu, trên giác độ là bò đơn, có thể tìm kiếm
cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình ngay ở giai đoạn bò khởi kiện.
1.1.2.3. Các biện pháp chống bán phá giá ở nước nhập khẩu
:
Khi xác đònh hàng nhập khẩu có hiện tượng bán phá giá thì cơ quan có thẩm
quyền ở nước nhập khẩu sẽ áp dụng một trong 4 biện pháp sau đây để chống lại
hiện tượng bán phá giá hàng nhập khẩu:
a. Thuế chống bán phá giá tạm thời
:
Nếu quyết đònh sơ bộ của cơ quan có thẩm quyền ở nước nhập khẩu khẳng
đònh có bán phá giá thì việc thanh toán hàng hóa nhập khẩu được xác đònh đó sẽ bò

trên một đơn vò số lượng).
Mức thuế chống bán phá giá chính thức không được vượt quá mức bán phá giá
đã được xác đònh trong quyết đònh cuối cùng.
Thời hạn thu thuế chống bán phá giá là 5 năm. Trong thời hạn này, quyết đònh
thu thuế chống bán phá giá có thể được xem xét lại theo yêu cầu của các bên liên
quan. Mức thuế chống bán phá giá có thể được thay đổi hay kéo dài thêm 5 năm
nữa.
1.1.2.4. Tình hình áp dụng các biện pháp chống bán phá giá trên thế giới
:
Việc nghiên cứu tình hình áp dụng các biện pháp chống bán phá giá hàng
nhập khẩu của các nước giúp:
+ Có thêm kiến thức để đánh giá cơ chế pháp lý quản lý bán phá giá hàng
nhập khẩu của Việt Nam hiện nay.
+ Giúp các doanh nghiệp tăng kiến thức hiểu biết về các biện pháp chống bán
phá giá trong quan hệ kinh tế quốc tế. 12

Bảng 1.1: Tình hình áp dụng các biện pháp chống bán phá giá của một số nước
giai đoạn 1995-10/2006
Hình thức
chống bán phá
giá

Thỏa thuận
tăng giá xuất
khẩu
Thuế chống
bán phá giá

trọng
(%)
1. WTO 108

3,55

1066

35,08

1865

61,67

3039

100

2. EU 46

10,18

164

36,28

242

53,54


54,41

68

100

Nguồn: www.wto.org và tính toán của nhóm nghiên cứu
Qua bảng 1.1 cho ta thấy khi có hiện tượng bán phá giá, nước nhập khẩu
thường áp dụng biện pháp thuế chống bán phá giá tạm thời: WTO chiếm 61,67%
tổng số các vụ kiện xác đònh có bán phá giá; EU: 53,54%; Hoa Kỳ: 59,23%; Hàn
Quốc: 54,41%. Việc áp dụng nhiều biện pháp thuế chống bán phá giá tạm thời có
ích lợi là ngăn chặn ngay sự lấn lướt, gây tổn hại cho sản xuất, kinh doanh nội đòa
khi mà thủ tục khiếu kiện, điều tra các vụ kiện bán phá giá phức tạp, thời gian kéo
dài.
Còn biện pháp nhà xuất khẩu tự nguyện tăng giá hàng hóa để tránh nước nhập
khẩu kiện mình ít áp dụng: WTO chỉ chiếm 3,55% số vụ kiện; EU: 10,18%; Hoa Kỳ
ít, chỉ 2,56%; Hàn Quốc thì lên đến 20,59%.
1.1.2.5. Các tác động của việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá hàng
nhập khẩu:
a. Tác động đối với nước xuất khẩu
:
• Tác động thuận lợi:
+ Kích thích các doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng chiến lược xuất khẩu khôn
ngoan: tăng cường xuất khẩu hàng mang hàm lượng trò giá gia tăng cao; xây dựng
chiến lược phát triển sản phẩm độc đáo; xây dựng chiến lược đa dạng hóa thò
trường xuất khẩu…
+ Kích thích hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo hướng minh bạch, rõ
ràng.
+ Kích thích phát triển các hoạt động dòch vụ pháp lý, dòch vụ kiểm toán… hỗ
trợ các doanh nghiệp xuất khẩu đối phó với các vụ kiện.

hóa của nước nhập khẩu thâm nhập, ví dụ Trung Quốc đe dọa đánh thuế bán phá
giá vào mặt hàng điện tử của Nhật Bản khi Nhật đưa ra phán quyết đánh thuế
chống bán phá giá vào mặt hàng rau quả của Trung Quốc đưa vào thò trường Nhật.
Cuối cùng Nhật phải nhượng bộ.
• Tác động hạn chế:
+ Bảo hộ quá mức thò trường nội đòa thông qua việc áp dụng các biện pháp
chống bán phá giá gây trở ngại cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế, ngăn cản sự tự
do hóa thương mại.
+ Người tiêu dùng ở nước nhập khẩu phải gánh chòu chi phí đắt đỏ vì áp dụng
biện pháp chống bán phá giá hàng nhập khẩu thực chất là bảo vệ quyền lợi của nhà 14

sản xuất, còn người tiêu dùng phải gánh chòu chi phí cao do sự độc quyền của nhà
sản xuất trong nước.
+ Nước nhập khẩu dễ bò nước xuất khẩu (có hàng bò kiện bán phá giá) áp dụng
biện pháp trả đũa gây khó khăn cho hàng xuất khẩu của mình.
+ Làm giảm mối quan hệ thân thiện giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.
Kết luận: Các biện pháp chống bán phá giá được xem như là những công cụ
hữu hiệu để bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh và xây dựng một môi trường thương
mại công bằng ở trong nước. Tuy nhiên, sự lạm dụng áp dụng quá nhiều hoặc
không sử dụng đều gây sự thiệt hại chẳng những đối với nước xuất khẩu mà còn
bản thân nước nhập khẩu.
1.2. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KINH TẾ ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ PHÁP
LÝ XÁC ĐỊNH BÁN PHÁ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ:
Việt Nam đã là thành viên của WTO từ tháng 01/2007, tuy nhiên Việt Nam
vẫn được xem là nền kinh tế phi thò trường đến năm 2018. Đây là điểm bất lợi khi
xem xét Việt Nam có bán phá giá hay không vào một thò trường. Như trên đã đề

Hoa Kỳ là nước sớm xác đònh bằng văn bản là Việt Nam là nền kinh tế phi thò
trường từ ngày 01/07/2001 với lập luận nêu trong Minh họa 1.5 sau:

Minh họa 1.5: Căn cứ mà Hoa Kỳ xác đònh Việt Nam là nền kinh tế phi thò trường:
(1) Mức độ mà đồng tiền của quốc gia nước ngoài có khả năng chuyển đổi sang
đồng tiền các nước khác:
Khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam còn kém xa so với tất cả các nước gần
đây được công nhận là có nền kinh tế thò trường, chế độ ngoại hối vẫn được bảo hộ trước
các tác động thò trường khách quan. Chính sách tiền tệ hiện nay của Việt Nam không đáp
ứng các yêu cầu cần thiết của tỷ giá hối đoái trên cơ sở thò trường. Tiền đồng chưa hoàn
toàn có khả năng chuyển đổi đối với các giao dòch tài khoản vãng lai và tài khoản vốn, và tỷ
giá hối đoái vẫn còn bò Chính phủ ấn đònh.
(2) Mức độ mà tiền lương tại quốc gia nước ngoài được xác đònh bởi sự mặc cả tự do
giữa người lao động và nhà quản lý lao động:
Chính phủ duy trì một sự kiểm soát về mặt pháp lý đối với một số mức lương, điều này
có thể ảnh hưởng đến việc tự do thỏa thuận giữa nhà tuyển dụng và người lao động, như vậy
chi phí tiền lương sẽ ảnh hưởng đến tạo giá thành của sản phẩm xuất khẩu.
(3) Mức độ các liên doanh hoặc các hình thức đầu tư của các nước khác được cho
phép tại quốc gia nước ngoài:
Việt Nam mong muốn và có khả năng tiếp nhận FDI và đã sử dụng nhiều biện pháp
khuyến khích (chủ yếu là các lợi ích về thuế) để thu hút FDI. Tuy nhiên, cùng lúc đó, Chính
phủ Việt Nam lại tìm cách điều hành và đònh hướng FDI với tư cách một bộ phận trong kế
hoạch tổng thể của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, trong kế hoạch đó các SOE
2
có vai
trò chủ đạo.
Mặc dù Việt Nam mở cửa thu hút đầu tư và coi đó là một nhân tố trọng yếu thúc đẩy
phát triển kinh tế nhưng khung pháp lý của Việt Nam không thể hiện rõ mong muốn để cho
luồng FDI chảy vào khắp nền kinh tế. Các thủ tục vể đăng ký và cấp phép cũng như những
hạn chế về việc lựa chọn hình thức đầu tư là những phương tiện chính để đònh hướng dòng

trưởng liên tục phù hợp với các nguyên tắc của một nền kinh tế thò trường. Mặc dù lónh vực
ngân hàng chỉ chiếm ¼ tổng tiết kiệm của Việt Nam, song những kiểm soát theo luật đònh và
trên thực tế mà Chính phủ duy trì, đã hạn chế lónh vực ngân hàng trong việc phát triển
thành một trung gian tài chính thực sự.
GPG vẫn duy trì quyền kiểm soát tùy ý đối với giá cả trong các lónh vực ngoài những
lónh vực điển hình được xem là độc quyền tự nhiên.
(6) Những nhân tố khác mà cơ quan thẩm quyền xem là thích hợp:
Bộ Thương mại Hoa Kỳ xem xét vấn đề này dựa trên 3 tiêu chí: tự do hóa thương mại,
pháp quyền và tham nhũng.
Mặc dù Việt Nam đã dỡ bỏ nhiều phần kiểm soát trong nền kinh tế, song các thò
trường chức năng vẫn chưa đủ mạnh để thay sự kiểm soát của Chính phủ đối với phần lớn
nền kinh tế, các lực lượng thò trường tại Việt Nam chưa phát triển đủ mạnh để cho phép sử
dụng các giá cả và chi phí tại Việt Nam trong việc phân tích phá giá của Bộ Thương mại
Hoa Kỳ.
Nguồn: Tổng hợp từ các phụ lục 1, 2, 3
Trong thực tế, có 3 cách để được công nhận là nền kinh tế thò trường:
Cách 1
: Không vận động mà chờ đến thời hạn của WTO quy đònh (trường hợp
Việt Nam là năm 2018) thì sẽ tự động được các nước thành viên WTO thừa nhận là
nước có nền kinh tế thò trường. 17

Cách 2: Nỗ lực để cải cách nhanh hơn nền kinh tế so với lộ trình cải cách và
mở cửa kinh tế theo cam kết WTO và vận động từng nước hoặc nhóm nước thừa
nhận nước mình có nền kinh tế thò trường. Ở thời điểm tháng 8/2007, đã có gần 30
nước thừa nhận Việt Nam có nền kinh tế thò trường, trong đó có 10 nước ASEAN.
Tuy nhiên, chưa có nước nào trong 30 nước kể trên đã khởi kiện Việt Nam chống
bán phá giá trên thò trường nước họ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status