bao cao nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÁO CÁO NGHIỆM THU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC VỤ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP
TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ KHU CÔNG NGHIỆP
LÊ MINH XUÂN

LÊ MINH XUÂN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

CƠ QUAN QUẢN LÝ

CƠ QUAN CHỦ TRÌ



BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
iv SUMMARY OF RESEARCH CONTENT The research focuses on scientific background for clarifying of the matters on
environmental management system, environmental issues, actuality of applying computer
science in industrial zones management. On the basis, the connection between theoretical and
practical bases is established in order to construct the environmental information system and
software programme for environmental management of the industrial zones. The thesis
contributes to connect 2 different research fields which are environmental management and
environmental informatics in order to create a highly-appropriate product. As a first step, the
thesis has successfully built TISEMIZ software using the database of Le Minh Xuan IZ as case
study. The TISEMIZ software applied into practice will helps to enhance environmental
management capacity of the industrial zones by new though, creating qualitative change in
environmental management. Through the research result, the thesis proposes the necessary
adjustment for raising up the environmental management of the industrial zones in Ho Chi
Minh city.

4.3 CHỨC NĂNG THỐNG KÊ CỦA TISEMIZ 58
4.4 CHỨC NĂNG LÀM BÁO CÁO TRONG TISEMIZ 59
4.5 ỨNG DỤNG TISEMIZ TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN Ô NHIỄM CHO KCN
LÊ MINH XUÂN 62
4.6 ỨNG DỤNG TISEMIZ CHO KCN LÊ MINH XUÂN 80
4.7 ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM 87
5 THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 89
5.1 ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 89
5.2 GIẢI TRÌNH, TIẾP THU VÀ CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ 90
5.3 DỰ TRÙ CHI PHÍ TRIỂN KHAI 93
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC A. CÁC NHÓM CSDL TRONG TISEMIZ 101
A1. CSDL về hệ thống quản lý môi trường 101
A2. CSDL thông tin cơ bản về KCN và cơ sở sản xuất 104
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
vi
A3. CSDL về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong KCN 107
A4. CSDL liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường trong KCN 109
A5. CSDL về biện pháp bảo vệ môi trường 112
A6. CSDL về hệ thống giám sát môi trường 119
A7. CSDL về tiêu chuẩn Việt Nam 120
PHỤ LỤC B. MẪU THỐNG KÊ TRONG TISEMIZ 123
B1. Thống kê các thông tin cơ bản 123
B2. Kiểm soát lưu lượng nước thải của các nhà máy 124
B3. Kiểm soát xử lý cục bộ nước thải của các nhà máy 125
B4. Kiểm soát hoạt động của trạm XLNT, chi phí vận hành, mối tương quan giữa
trạm XLNT với các nhà máy xả thải trong KCN 126
B5. Giám sát nước thải của các nhà máy 126
B5. Tính thu phí nước thải 127

BVMT Bảo vệ môi trường
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HEPZA Ban quản lý các khu chế xuất - công nghiệp TP.Hồ Chí
Minh
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
KCN Khu công nghiệp
KCN LMX
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
KCN-KCX Khu công nghiệp - khu chế xuất
LPG khí hóa lỏng
NM Nhà máy
QLMT Quản lý môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VKTTĐPN Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Web môi
trường
Là một trang web có các dữ liệu liên quan đến môi trường,
bao gồm các dữ liệu bản đồ, các đối tượng có thuộc tính địa
lí (trạm quan trắc, các cơ sở sản xuất, ).
XLNT Xử lý nước thải
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
viii

Hình 4-12. Thông số đầu vào và chức năng làm báo cáo hàng tháng hoạt động
môi trường 53
Hình 4-13. Thông số đầu vào và chức năng làm báo cáo hàng tuần hoạt động môi
trường 54
Hình 4-14. Thông số đầu vào và chức năng làm báo cáo chất lượng môi trường
năm phạm vi toàn KCN 54
Hình 4-15. Báo cáo phí nước thải 55
Hình 4-16. Chức năng phân quyền trong TISEMIZ 55
Hình 4-17. Tính năng xử lý dữ liệu không gian trong module Web môi trường 56
Hình 4-18. Tính năng thiết lập thông số cho báo cáo 56
Hình 4-19. Chức năng doanh mục trong TISEMIZ 57
Hình 4-20. Chức năng thống kê trong TISEMIZ 59
Hình 4-21. Chức năng báo cáo trong TISEMIZ 60
Hình 4-22. Màn hình chính của ENVIMAP_LMX 65
Hình 4-23. Khu công nghiệp Lê Minh Xuân trên nền bản đồ 65
Hình 4-24. Trang khởi động của module Web môi trường Lê Minh Xuân 82
Hình 4-25. Phần đăng nhập vào chương trình 82
Hình 4-26. Nhập thông tin về doanh nghiệp 83
Hình 4-27. Thông tin về doanh nghiệp đã được nhập vào chương trình 83
Hình 4-28. Thông tin chi tiết về từng doanh nghiệp 84
Hình 4-29. Nhập nhóm thông tin liên quan tới hoạt động sản xuất 84
Hình 4-30. Nhập nhóm thông tin liên quan tới xả thải 84
Hình 4-31. Nhập nhóm thông tin liên quan tới hoạt động bảo vệ môi trường 85
Hình 4-32. Nhập thông tin liên quan tới kiến nghị của doanh nghiệp 85
Hình 4-33. Chức năng làm báo cáo trên Web 86
Hình 4-34. Chức năng làm thống kê trên Web 86
Hình 4-35. Báo cáo tổng hợp hàng năm của các doanh nghiệp 87

Hình phụ lục I. Hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu, 1/12/2006 157
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
xi

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1. Bảng danh bạ theo ngành nghề 31
Bảng 3.2. Nội dung công tác quản lý môi trường tại KCN Lê Minh Xuân 32
Bảng 4.1. Tổng kết các dạng báo cáo truy xuất 62
Bảng 4.2. Thông tin về các nguồn thải ở các doanh nghiệp trong KCN Lê Minh
Xuân được sử dụng để tính toán 63
Bảng 4.3. Các thông số cần nhập vào mô hình 76
Bảng 4.4. Danh sách các điểm nhạy cảm 77
Bảng 4.5. Nồng độ lớn nhất của các chất thải theo các kịch bản 77
Bảng 4.6. Kết quả tính toán nồng độ khí thải tại các điểm nhạy cảm theo các kịch
bản 78
Bảng 5.1. Nội dung công tác tổ chứcđào tạo 93
Bảng 5.2. Nội dung kinh phí đào tạo 93

Bảng PLA 1. Thông tin liên quan tới Hepza 102
Bảng PLA 2. Cán bộ nhân viên Hepza 102
Bảng PLA 3. Thông tin liên quan tới Sở TNMT 102
Bảng PLA 4. Cán bộ nhân viên Sở TNMT (DONRE) 103
Bảng PLA 5. Thông tin liên quan tới Phòng Tài nguyên Môi trường Bình Chánh
(DINRE) 103
Bảng PLA 6. Cán bộ nhân viên DINRE 103

Bảng PLA 35. Chất thải nguy hại 114
Bảng PLA 36. Các sự cố môi trường CSSX 115
Bảng PLA 37. Kiến nghị 115
Bảng PLA 38. Giám sát nước thải 115
Bảng PLA 39. Ống khói CSSX 116
Bảng PLA 40. Số liệu xả thải của ống khói 116
Bảng PLA 41. Cống xả nước thải CSSX 116
Bảng PLA 42. Số liệu xả thải của cống xả 117
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
xiii
Bảng PLA 43. Nhà máy xử lý nước thải 117
Bảng PLA 44. Mẫu nước tại nhà máy xử lý nước thải 118
Bảng PLA 45. Chi phí vận hành 118
Bảng PLA 46. Hoạt động thường xuyên 118
Bảng PLA 47. Loại hạng mục chi phí vận hành 119
Bảng PLA 48. Loại hoạt động thường xuyên 119
Bảng PLA 49. Các loại nguồn thải nước thải 119
Bảng PLA 50. Các loại biện pháp xử lý nước thải 119
Bảng PLA 51. Các loại nguồn thải khí thải 119
Bảng PLA 52. Các loại biện pháp xử lý khí thải 120
Bảng PLA 53. Các loại nguồn gây ồn và rung 120
Bảng PLA 54. Môi trường tiếp nhận nước thải 120
Bảng PLA 55. Môi trường tiếp nhận nước thải_qui định thu phí 120
Bảng PLA 56. Loại hình doanh nghiệp 120
Bảng PLA 57. Ngành nghề kinh doanh 121
Bảng PLA 58. Loại chỉ tiêu 121
Bảng PLA 59. Chỉ tiêu 121
Bảng PLA 60. Tiêu chuẩn 121
Bảng PLA 61. Cột tiêu chuẩn 122
Bảng PLA 62. Cột tiêu chuẩn_Giá trị 122

Các KCN phân bố ở 49 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở ba Vùng kinh tế trọng
điểm miền Nam, miền Trung, miền Bắc có tổng số 110 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên
trên 25.900 ha, chiếm trên 80% tổng diện tích các KCN cả nước.
Cũng tính đến cuối tháng 6/2007, các KCN cả nước đã thu hút được trên 2.500 dự án
FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 24 tỷ USD và trên 2.700 dự án đầu tư
trong nước với tổng vốn đầu tư trên 135 nghìn tỷ đồng.
Tính đến nay, các nhà đầu tư từ trên 50 quốc gia, vùng lãnh thổ đã đầu tư vào các KCN
của Việt Nam, trong đó Đài Loan tiếp tục dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 5 tỷ USD,
tiếp đến là Nhật Bản (khoảng 4,3 tỷ USD), Hàn Quốc (khoảng 3,1 tỷ USD).
Đối với lĩnh vực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN, đến cuối tháng 6/2007, đã có 20
dự án FDI và 128 dự án trong nước đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN với tổng vốn đầu tư
gần 1 tỷ USD và 42 nghìn tỷ đồng. Trong số các dự án FDI phát triển kết cấu hạ tầng, có 6 dự
án của Đài Loan với tổng vốn đầu tư 165 triệu USD, 4 dự án của Nhật Bản với tổng vốn đầu tư
319 triệu USD, còn lại là các quốc gia Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc.
Hiện nay, có gần 3.500 dự án trong các KCN cả nước đã đi vào sản xuất kinh doanh với
tổng vốn đầu tư thực hiện đạt gần 12 tỷ USD và 80 nghìn tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư hạ tầng đến
cuối tháng 6/2007 đạt khoảng 550 triệu USD và 16.000 tỷ đồng. Cùng với các KCN, cơ sở hạ
tầng kỹ thuật của Việt Nam như: cảng biển, đường xá… cũng phát triển theo. Qua 15 năm, hạ
tầng KCN cũng như những vùng xung quanh KCN phát triển rất nhanh. Đã hình thành được
một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao. Hiện nay, các KCN đã
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
2
thu hút được một lực lượng lớn động trực tiếp. Từ KCN, qua làm việc với nước ngoài, đội ngũ
lao động đã được cải thiện rất nhiều, cả về tác phong công nghiệp, cũng như kỹ năng làm việc
và trình độ quản lý. KCN thực sự là trường đào tạo tốt cho đội ngũ công nhân Việt Nam.
Tại Tp.Hồ Chí Minh, khởi đầu từ năm 1991, KCX Tân Thuận được hình thành. Sau 17
năm quy hoạch phát triển, thành phố Hồ Chí Minh đã có 3 KCX, 12 KCN với tổng diện tích là
2.354 ha. Hiệu quả hoạt động của KCX, KCN 15 năm qua cho thấy hiệu suất đầu tư theo diện
tích liên tục tăng trong các giai đoạn phát triển. Năm 2005 bình quân cứ mỗi hecta đất công
nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh đã thu hút được khoảng 3,3 triệu USD vốn đầu tư và tạo ra 1.487

qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế chung của
đất nước. Song hành với những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, các khu công
nghiệp ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi trường. Mặc dù có sự nỗ lực của
các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu phát triển và bảo vệ môi
trường.
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay có thể rút
ra một số nhận xét sau đây:
1. Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các KCN vẫn chưa được tin học hóa
theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay. Cách quản lý như
vậy có nhiều hạn chế thể hiện ở chỗ:
- Việc tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm;
- Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc qui
hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường.
- Công tác dự báo, tính toán tải lượng, phục vụ đánh giá tác động môi trường và thu phí
nước thải chưa được đầy đủ và khoa học
2. Công tác quản lý môi trường tại các KCN trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải quản
lý một khối lượng lớn các dữ liệu. Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin … hiện nay rất khó
khăn nếu không có giải pháp ứng dụng CNTT một cách hữu hiệu.
3. Do chưa được hệ thống hoá nên hiện tại công việc xây dựng các báo cáo và phân tích
đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện rất khó
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
4
khăn. Sự tham gia của các cấp chính quyền vào quá trình thông qua quyết định môi trường còn
nhiều hạn chế do việc tổng hợp số liệu chưa được thực hiện một cách tự động.
4. Sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời gian qua đã cho ra đời những mô
hình quản lý và xử lý dữ liệu không gian mới có nhiều ưu việt hơn: bản đồ số, cơ sở dữ liệu bản
đồ và công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Công nghệ GIS kết nối với thông tin môi
trường sẽ tạo ra một công cụ hỗ trợ bảo vệ môi trường rất mạnh.
Từ đó tính cấp thiết của đề tài này là ở chỗ :
- Để đáp ứng được những thách thức của công tác quản lý môi trường đang đặt ra hiện

Nội dung 1. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ quản l ý
các vấn đề môi trường cho khu công nghiệp.
Nội dung 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà máy trong khu công nghiệp điển hình –
Trường hợp cụ thể: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Nội dung 3. Xây dựng phần mềm tin học phục vụ quản lý các vấn đề về môi trường cho
khu công nghiệp
Nội dung 4. Thử nghiệm và trình diễn phần mềm tại KCN Lê Minh Xuân
Nội dung 5. Chuyển giao phần mềm đến đối tượng sử dụng

CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI

Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là Hợp đồng Nghiên cứu Khoa học và Phát triển
Công nghệ số 329/HĐ - SKHCN ngày 28/12/2006 giữa Sở Khoa học và Công nghệ Tp. Hồ Chí
Minh với Viện Môi trường và Tài nguyên.

CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

a. Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài

Đề tài nghiên cứu này nằm trong Chương trình triển khai nghiên cứu khoa học năm
2007 – 2008 của Tp. Hồ Chí Minh, do Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản và
giao cho Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh tổ chức thực
hiện, do TSKH. Bùi Tá Long, trưởng phòng Geoinformatics, Viện Môi trường và Tài nguyên
(IER), Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh làm Chủ nhiệm đề tài.
Với trách nhiệm là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, Viện Môi trường và Tài nguyên đã
đảm nhiệm các công việc, gồm: tổ chức thực hiện đề tài, tổ chức huấn luyện chuyên môn cho
các cán bộ ứng dụng sản phẩm đề tài, trực tiếp điều tra các thông tin nghiên cứu, phối hợp hoạt
động và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện đề tài, tổng hợp và viết báo cáo Khoa học (kết quả
thực hiện nghiên cứu đề tài).
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008

7
CHƯƠNG 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề tài này thuộc 2 lĩnh vực là Quản lý môi trường và Tin học môi trường cho nên
trong phần tổng quan tài liệu này trình bày các kết quả nghiên cứu gần với 2 lĩnh vực này.
Đây cũng chính là các tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
2.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC KCN
2.1.1 Hiện trạng hệ thống tổ chức quản lý môi trường
Theo các công trình [9]-[12][13] tổ chức hệ thống quản lý môi trường KCN hiện đang
được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách chính sau đây:
- Cấp Trung ương: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (trực tiếp là Tổng cục Bảo vệ môi trường)
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho tất cả các KCN ở Việt
Nam.
- Cấp tỉnh/thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh/thành phố có KCN thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các KCN trên địa bàn tỉnh/thành
phố. Ban quản lý KCN tỉnh/thành phố kết hợp cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi truờng đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh/thành phố. Đối với TP.HCM, công tác quản lý môi trường các nhà máy trong KCN
được giao quyền quản lý cho HEPZA theo tinh thần quyết định số 76/2002/QĐ –UB. Kèm
theo quyết định này là qui chế về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các khu
chế xuất – khu công nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh. Tuy nhiên từ sau khi có Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005 thì qui chế này có một số chồng chéo trong công tác tổ chức quản lý mà
hiện nay đang cần có sự kết hợp để tháo gỡ.
- Cấp quận/huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện công tác
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp quận huyện theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên
và Môi trường.
- Cấp Cơ sở sản xuất: Về nguyên tắc thì mỗi cơ sở sản xuất phải có bộ phận quản lý môi
trường chuyên trách, tuy nhiên trong thực tế rất ít có cơ sở có bộ phận quản lý môi trường
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
8

THANH TRA
GIÁM SÁT
ĐỊNH KỲ HOẶC
ĐỘT XUẤT VỀ MẶT
MÔI TRƯỜNG CỦA
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Xem xét:
Vị trí KCN dựa trên quy hoạch tổng thể
Các mối tương quan trong vùng
Điều kiện khả thi về BVMT và ứng cứu sự cố
GIAI ĐOẠN XÉT DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KCN
GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN
Thanh tra, giám sát:
Phân khu chức năng
Xây dựng hệ thống cây xanh
Xây dựng mạng lưới thoát nưa mưa và nước bẩn
Xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung
Xây dựng Trạm Trung chuyển/lưu trữ CTR, CTNH
Thiết lập hệ thống ứng cứu môi trường
Xây dựng hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc
CẤP THẨM
QUYỀN
THỰC HIỆN
CHỨC NĂNG
Thực hiện chức năng:
Xem xét lựa chọn dự án đầu tư
Cấp phép dự án đầu tư

hiêu quả, công tác quản lý môi trường KCN đã đạt được hiệu quả thiết thực như sau:
- Đã xây dựng được điều lệ quản lý khu chế xuất và công nghiệp phù hợp đối với các cấp
quản lý.
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ 2007-2008
10
- Hệ thống và cụ thể hoá các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật của Nhà nước đã ban
hành có liên quan trong lĩnh vực môi trường trình các cấp xem xét cho vận dụng; đồng thời
triển khai phổ biến nội dung văn bản đó đến các nhà đầu tư, các đơn vị tham gia thiết kế, thi
công, kiểm định xây dựng, xử lý ô nhiễm môi trường, các công ty liên doanh và công ty xây
dựng kinh doanh hạ tầng thi hành.
- Quản lý việc thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển khu chế xuất và công
nghiệp bao gồm: xây dựng qui hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; qui hoạch bố trí
ngành nghề; tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài khu chế xuất và công
nghiệp có liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại khu chế xuất và
công nghiệp.
- Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu chế xuất
và công nghiệp liên quan để đảm bảo việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo
đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty hạ tầng thực hiện chức năng kiểm
tra phòng cháy chữa cháy; lập kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát về môi trường, nghiệm
thu các giai đoạn xây dựng công trình theo qui định.
- Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng chỉ theo thẩm quyền hoặc theo uỷ quyền; cấp,
điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép theo uỷ quyền.
- Thực hiện công tác hướng dẫn, giải quyết các thủ tục, hành vi liên quan trong lĩnh vực quản
lý xây dựng, qui hoạch kiến trúc và bảo vệ môi trường trong các Khu chế xuất - KCN theo
ủy quyền.
- Tiếp nhận hồ sơ, công bố danh sách những đơn vị tư vấn, dịch vụ có năng lực, đủ tư cách
pháp nhân đảm nhận công tác: thiết kế, thi công, kiểm định xây dựng, xử lý ô nhiễm môi
trường, giúp các chủ đầu tư dễ nhận dạng và xác định đối tác cho mình đồng thời tạo tiền đề
quản lý các hoạt động tư vấn, dịch vụ về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy.

đơn vị hoạt động công nghiệp, chưa có quyền quản lý tối thiểu nào để làm tốt công tác quản
lý môi trường trong KCN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status