nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


TÓM TẮT
Tp. Hồ Chí Minh 2008
2
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN
HỌC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP
TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ
KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN ii

Kính mong sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia và người sử dụng.
Những đóng góp quí báu của chuyên gia và người sử dụng sẽ giúp các
tác giả nâng cao chất lượng sản phẩm đề tài.

Chủ nhiệm:
TSKH. BÙI TÁ LONG (CHỦ NHIỆM)
TH.S. NGUYỄN THỊ TRUYỀN (ĐỒNG CN) iii

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC
VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU
CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

vi NỘI DUNG

1. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung đề tài 3
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Tính kế thừa và một số bổ sung của đề tài 4
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của công trình 4
1.8 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ 5
1.9 Thử nghiệm 5

(trong đó có 460 dự án có vốn đầu tư nước ngoài). Hiện có 11 khu đã giải quyết việc
làm cho 211.437 lao động. Thu ngân sách tăng cao qua các năm: năm 2005 ước đạt 530
tỷ đồng tăng 74,78% so với năm 2004 và năm 2006 ước đạt 742 tỷ đồng tăng 40% so
với 2005.
Các KCN ở Việt Nam đã được hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trong
những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển
kinh tế chung của đất nước. Song hành với những đóng góp tích cực vào tăng trưởng
kinh tế, các khu công nghiệp ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi
trường. Mặc dù có sự nỗ lực của các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được
các nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường.
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay có
thể rút ra một số nhận xét sau đây:
1. Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các KCN vẫn chưa được tin
học hóa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay.
Cách quản lý như vậy có nhiều hạn chế thể hiện ở chỗ:
Việc tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm;
Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc
qui hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường.

2

Công tác dự báo, tính toán tải lượng, phục vụ đánh giá tác động môi trường và
thu phí nước thải chưa được đầy đủ và khoa học
2. Công tác quản lý môi trường tại các KCN trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi
phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu. Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin …
hiện nay rất khó khăn nếu không có giải pháp ứng dụng CNTT một cách hữu hiệu.
3. Do chưa được hệ thống hoá nên hiện tại công việc xây dựng các báo cáo và
phân tích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước
thực hiện rất khó khăn. Sự tham gia của các cấp chính quyền vào quá trình thông qua
quyết định môi trường còn nhiều hạn chế do việc tổng hợp số liệu chưa được thực hiện


3

− Như là một phương pháp luận mà nếu thành công có thể nhân rộng mô hình cho các
KCN khác và là cơ sở dữ liệu cho việc quản lý chung cấp vùng.
1.3 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài này đã được Hội đồng khoa học cấp thành phố xét duyệt ngày
1/12/2006. Các nội dung này gồm:
Nội dung 1. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục
vụ quản l ý các vấn đề môi trường cho khu công nghiệp.
Nội dung 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà máy trong khu công nghiệp điển
hình – Trường hợp cụ thể: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Nội dung 3. Xây dựng phần mềm tin học phục vụ quản lý các vấn đề về môi
trường cho khu công nghiệp
Nội dung 4. Thử nghiệm và trình diễn phần mềm tại KCN Lê Minh Xuân
Nội dung 5. Chuyển giao phần mềm đến đối tượng sử dụng
1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài
Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là Hợp đồng Nghiên cứu Khoa học và Phát
triển Công nghệ số 329/HĐ - SKHCN ngày 28/12/2006 giữa Sở Khoa học và Công
nghệ Tp. Hồ Chí Minh với Viện Môi trường và Tài nguyên.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, một số phương pháp sau đây được sử dụng:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: tiến hành điều tra khảo sát và phỏng
vấn thực tế để xây dựng các biểu mẫu và thu thập dữ liệu. Trong quá trình thực hiện đề
tài, nhóm tác giả đã đi điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu phục vụ cho đề tài.
Các kết quả này được thể hiện trong nội dung 4 phần 3 (kết quả của đề tài).
- Phương pháp chuyên gia: đặt ra các vấn đề quan tâm, tổ chức seminar nhằm
thu thập các ý kiến của chuyên gia am hiểu về lĩnh vực đang xem xét để giải quyết
những vấn đề có tính chuyên môn sâu.
-Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mô hình phát tán ô nhiễm không khí

cứu cấp thành phố Hồ Chí Minh 1997 – 1999 ; đề tài nghiên cứu cấp tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu năm 2000 – 2002; đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh An Giang
năm 2001 – 2003, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh Ninh Thuận năm 2003
– 2004, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh Trà Vinh năm 2006, các đề tài
cấp Bộ và cấp Nhà nước 2006 - 2008 của nhóm tác giả thực hiện đề tài này /nguồn
[1][5][8][13][14]/.
Tuy nhiên đề tài này có tính mới so với các đề tài trước đây, thể hiện ở một số
điểm chính như sau :
- Xây dựng thành công công cụ tin học TISEMIZ quản lý môi trường cho KCN tập
trung.
- Đề xuất cấu trúc CSDL trợ giúp quản lý môi trường KCN tập trung.
- Đề xuất các nhóm báo cáo, thống kê về môi trường phục vụ công tác quản lý môi
trường KCN.
- Ứng dụng GIS trong công tác quản lý môi trường KCN.
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của công trình
Kết quả của đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý môi trường cho các
KCN của Tp. HCM nói chung và các tỉnh thành trong cả nước nói riêng thể hiện ở
những điểm sau đây:
- Với các cấu trúc dữ liệu môi trường, phần mềm TISEMIZ, hệ thống các phương
pháp luận đề xuất trong đề tài này sẽ giúp cho sự tích hợp thông tin và trao đổi dữ
liệu trong phạm vi các KCN của Tp. HCM được dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho
sự hội nhập của Tp.HCM vào các quá trình khu vực và toàn cầu.
- Các phương pháp luận được sử dụng để thực hiện đề tài có thể ứng dụng trong việc
thiết kế các hệ thống thông tin trợ giúp công tác quản lý môi trường cũng như xây
dựng các phần mềm có ứng dụng công nghệ GIS.

5

1.8 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ
Các kết quả sau đây được đưa ra bảo vệ :
6

2 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Phân tích hệ thống
Hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý môi trường cho KCN được đề xuất
trong đề tài này được đặt tên là: TISEMIZ (Tool for Improving Strength Environmental
Management for Industrial Zone).
2.1.1 Mục tiêu
TISEMIZ hướng tới hai mục tiêu cụ thể. Thứ nhất là cung cấp công cụ tin học hỗ
trợ KCN Lê Minh Xuân và các cơ quan quản lý liên quan trong việc:
− Tổ chức lưu trữ và truy tìm các dữ liệu liên quan đến việc quản lý môi
trường.
− Tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu
trữ để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời.
− Đánh giá nhanh chóng ảnh hưởng hoạt động sản xuất lên môi trường
thông qua sự kết nối cơ sở dữ liệu với mô hình toán.
Thứ hai là phục vụ cho sự trao đổi thông tin và báo cáo định kỳ giữa KCN với
các cơ quan quản lý môi trường.
TISEMIZ hướng tới các đối tượng sử dụng gồm công ty hạ tầng KCN – trường
hợp cụ thể là KCN Lê Minh Xuân, các cơ sở sản xuất có liên quan đến môi trường trong
KCN Lê Minh Xuân, những người quan tâm thông tin môi trường của KCN Lê Minh
Xuân.
TISEMIZ phải đảm bảo các chức năng quan trọng của một hệ thống thông tin
môi trường. Đầu tiên, TISEMIZ cho phép nhập thông tin tổng quan về KCN Lê Minh
Xuân cũng như các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất (CSSX) thuộc các KCN này.
TISEMIZ đảm bảo tính tiện lợi cho người dùng xem thông tin thuộc tính: một bên là
bản đồ của KCN (lớn), một bên là CSDL về các doanh nghiệp, CSSX trong KCN này.
Người dùng có thể xem thông tin và khi được phép của người phụ trách mạng có thể

phải hiệu chỉnh cho phù hợp với nhu cầu quản lý mới và thu thập một cách
đầy đủ nhất.
− Có khả năng liên kết các dữ liệu bị rời rạc thành một cơ sở dữ liệu có tính
thống nhất và có tính liên kết theo thời gian.
− Nối kết dữ liệu riêng rẽ ở từng nhà máy vào qui mô toàn KCN.
− Xây dựng dòng thông tin thông minh có tính kiểm tra chéo để có thể phát
hiện những khai báo không chính xác từ các nhà máy.
2.1.3 Các dòng thông tin chính trong Hệ thống thông tin môi trường
TISEMIZ
Dựa trên cơ sở phân tích hiện trạng thông tin môi trường liên quan, trên Hình 2-1
trình bày mô hình các dòng thông tin chính liên quan.
2.1.3.1 Các nhóm thông tin môi trường trong TISEMIZ
a. Thông tin liên quan tới các cơ quan quản lý
Nhóm thông tin ở đây là những thông tin cơ bản: Giới thiệu, chức năng nhiệm vụ
quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác, địa chỉ trên Web sẽ do đơn vị sử dụng
bổ sung. 8
Hình 2-1. Các dòng thông tin môi trường chính trong TISEMIZ
Từ đó sơ đồ khối các module trong TISEMIZ được đề xuất trong đề tài này được
trình bày trên Hình 2-1.
b. Thông tin về các doanh nghiệp
Các thông tin chính là:
- Tên Công ty
- Quốc Gia
- Năm hoạt động

Trong TISEMIZ có chức năng quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Phần
này chủ yếu hướng tới các báo cáo tổng hợp về môi trường.
f. Phân tích, truy vấn, làm báo cáo
TISEMIZ cho phép thực hiện các truy vấn dữ liệu khác nhau liên quan tới công
tác quản lý môi trường KCN. Một số chức năng chính gồm:
- Xem số liệu dưới dạng văn bản, biểu đồ.
- Thực hiện phân tích và xử lý số liệu tổng hợp .
- Làm báo cáo cho các nhóm đối tượng khác nhau: HEPZA, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đối tượng khác.
g. Quản lý các văn bản môi trường

- Tiêu chuẩn Môi trường.
- Luật môi trường.
- Các nghị định, thông tư và qui chế hướng dẫn.
- Các công văn điện tử khác.
2.1.3.2 Xây dựng CSDL cho TISEMIZ
Trong công tác quản lý môi trường hiện nay người ta ngày càng nhận thức được
tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thông tin. Dữ liệu và thông tin tạo ra từ dữ liệu rất
cần thiết cho việc thông qua quyết định của nhà quản lý cũng như cung cấp cho các nhà

10

khoa học để nghiên cứu các vấn đề môi trường đặc trưng của vùng. Dữ liệu có giá trị
khi nó chính xác và kịp thời. Đây là nguyên nhân khiến người ta phải tổ chức và quản lý
dữ liệu có mục tiêu và như người ta vẫn nói CSDL là trái tim của một hệ thống thông
tin. Dữ liệu trong TISEMIZ được đề xuất và trình bày trong Phụ lục A của Báo cáo
Nghiệm thu.
2.2 Hệ thống thông tin môi trường TISEMIZ

TISEMIZ là một chương trình tin học gồm nhiều thành phần khác nhau trợ giúp

Người quản trị
GIS
CSDL trên
mạng cục bộ

Hình 2-3. Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ
Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ được thể hiện trên Hình 2.3.
Hai chương trình con ENVIMAP và ENVIMDA chạy trên mạng cục bộ. ENVIMDA
quản lý phần nhập và xem dữ liệu môi trường trên mạng cục bộ tại Cơ quan ứng dụng.
ENVIMAP trợ giúp quản lý các nguồn thải cố định cũng như giúp tính toán lan truyền ô
nhiễm không khí từ các nguồn thải cố định. Kết quả nhập liệu được lưu trữ trên phần
mềm SQL 2000 sẽ được liên kết với Web Site. Trang Web này làm nhiệm vụ chia sẻ
thông tin, làm các báo cáo môi trường một cách tự động.
Hình 2-4. Mô hình chuyển thông tin từ ENVIMDA ra mạng Internet 12

Việc chuyển số liệu từ ENVIMDA (đặt tại KCN Lê Minh Xuân) lên mạng
internet vào Web môi trường được thực hiện như được chỉ ra trên Hình 2-4. Mô hình
các khối chức năng của ENVIMAP được trình bày trên Hình 2-5. Các module
ENVIMDA và ENVIMAP ứng dụng dữ liệu không gian với công nghệ chuyển đổi được
nhóm nghiên cứu thực hiện trong nhiều năm qua. Các dữ liệu không gian này được kế
thừa từ nhiều nguồn khác nhau (Mapinfo, Google, Arcview,…) Hình 2-5. Các khối chức năng trong ENVIMAP
2.2.2 Các chức năng chính của TISEMIZ
Trên Hình 2-6 thể hiện các chức năng chính của TISEMIZ. Thông tin từ
ENVIMDA sẽ được chuyển vào module Web môi trường. Cùng với ENVIMDA,các

Sự cố môi trường
Doanh mục
Thao tác bản
đồ

Hình 2-6. Các chức năng quản lý thông tin môi trường trong TISEMIZ

14Hình 2-7. Mô tả chức năng chi tiết của module ENVIMDA
Một trong số các Chức năng quan trọng của TISEMIZ chính là chức năng Báo
cáo.
Trên Hình 2-7 mô tả chức năng Báo cáo trong TISEMIZ. Dựa trên số liệu được
nhập vào TISEMIZ (theo chu kỳ thời gian xác định: có thể theo tuần, tháng, 6 tháng hay
1 năm) (trên hình có chỉ rõ 2 mũi tên Input là các Khối thông tin nhập vào), chương
trình TISEMIZ sẽ cho phép thực hiện chức năng Báo cáo. Các Khối màu xanh nhạt là
các loại Báo cáo mà TISEMIZ sẽ giúp cho User (người dùng) làm Thống kê. Nội dung
chi tiết trong Báo cáo được trình bày ở phần dưới và trong phần Phụ lục của Báo cáo
Nghiệm thu. 15

Báo cáo
Báo cáo chất
lượng môi
trường nhà máy
Báo cáo tuần
về hoạt động

(trong trường hợp KCN Lê Minh Xuân là Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình
Chánh, viết tắt là BCCI) theo định kỳ cần thực hiện các nhóm báo cáo: Báo cáo hoạt
động môi trường tuần, tháng, báo cáo tổng hợp, Báo cáo phí nước thải. Các doanh
nghiệp thực hiện Báo cáo chất lượng môi trường đối với doanh nghiệp của mình.
Trên Hình 2.9 trình bày nội dung chi tiết trong Báo cáo doanh nghiệp tổng hợp
hàng năm. Các khối màu xanh thẫm chỉ rõ 5 nhóm thông tin. Khối mầu hồng chi tiết
hóa các nhóm thông tin lớn. Báo cáo này có được dựa trên thông tin được nhập vào Hệ
thống TISEMIZ (khối màu vàng nhạt).

16Web Môi trường
Thông tin doanh
nghiệp
Dựa trên Báo cáo
tổng hợp hàng năm
của doanh nghiệp
Xuất báo cáo hàng năm
các hoạt động liên quan tới
kiểm soát ô nhiễm của
doanh nghiệp
Xuất báo cáo hàng năm
các hoạt động liên quan
tới sản xuất của doanh
nghiệp
Xuất báo cáo hàng năm
Thông tin cơ bản của
Doanh nghiệp được lựa
chọn


c
á
o
Xuất báo cáo hàng năm
các hoạt động tuân thủ
bảo vệ môi trường của
doanh nghiệp
Xuất báo cáo Kiến nghị
của doanh nghiệp trong
năm được chọn

Hình 2-9. Thông số đầu vào và chức năng làm báo cáo doanh nghiệp tổng hợp hàng năm
Trên Hình 2-10 mô tả chức năng Thống kê trong TISEMIZ. Dựa trên số liệu
được nhập vào TISEMIZ (theo chu kỳ thời gian xác định: có thể theo tuần, tháng, 6
tháng hay 1 năm) (trên hình có chỉ rõ 2 mũi tên Input là các Khối thông tin nhập vào),
chương trình TISEMIZ sẽ cho phép thực hiện chức năng Thống kê. Các Khối màu xanh
nhạt là các nhóm thông tin mà TISEMIZ sẽ giúp cho User (người dùng) làm Thống kê.
Nội dung chi tiết trong Thống kê được trình bày trong các khối màu hồng.
Việc xử lý thống kê, truy vấn thông tin tổng hợp trong TISEMIZ gồm:
1. Thống kê nhanh các thông tin cơ bản của các nhà máy
2. Kiểm soát nước thải:
3. Kiểm soát ô nhiễm không khí:
4. Thống kê thành phần và khối lượng CTR, CTNH
5. Thống kê các sự cố xảy ra
6. Thống kê các hoạt động tuân thủ BVMT
7. Kết quả theo dõi giám sát môi trường
Chi tiết hóa các chức năng Thống kê trong TISEMIZ được trình bày trong Phần
Phụ lục B của Báo cáo Nghiệm thu.


Kết quả tại bể đầu ra
302
Khai báo của doanh
nghiêp: NTSH, NTSX
Kiểm soát nước thải dựa
vào hoạt động sản xuất
Tổng tính toán
Kiểm soát cục bộ
nước thải sản xuất
Kiểm soát xả thải
Đánh giá
Khối lượng rác thải
sinh hoạt
Rác thải nguy hại
Quan trắc MT
Quy chế KCN
Nộp phí môi
trường…….
Dây chuyền sản
xuất
Máy dự phòng
Thống kê khác
Khí thải
Bụi
Khói thải lò hơi
Khói từ sấy đốt
Máy phát dự phòng
Thông tin doanh
nghiệp
input

đọc, thêm, bớt thông tin.
Để hiển thị danh sách các CSSX trong KCN Lê Minh Xuân, sử dụng phím tab
“Thông tin” và lựa chọn tab “Cơ sở sản xuất” (“Thông tin” →“Cơ sở sản xuất”))
Trong TAB này là thông tin của các CSSX thuộc KCN Lê Minh Xuân, bao gồm:
Tên, tên tiếng anh, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, năm thành lập, số giấy phép
kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, sản phẩm, số công nhân, hình ảnh… Các
thông tin này thể hiện dưới dạng bảng, do đó người sử dụng có thể thao tác với nó như
đọc, thêm, bớt thông tin.
Chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Ống khói” (Thông tin
→ Ống khói).
Bảng thông tin này thể hiện các thông tin cơ bản về các ống khói. Người sử dụng
cũng có thể thêm bớt và thay đổi thuộc tính của ống khói.
Để có danh sách các thông tin về các tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan đến khí
thải, người sử dụng cần chọn Thông tin → Tiêu chuẩn. ENVIMAP_BH sẽ hiện ra hộp
thoại danh sách các tiêu chuẩn Việt Nam.
Để có danh sách thông tin các chất thải có trong nước thải của từng điểm xả ứng
với TCVN, người sử dụng cần chọn Thông tin → Chất – Thông số đo.
ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại danh sách các chất thải
Trong hộp thoại này là thông tin các chất thải có trong nước thải ứng với TCVN:
Tên, công thức, đơn vị, Loại chất…. Các thông tin này thể hiện dưới dạng bảng, do đó
người sử dụng có thể xem, cập nhật hay sửa chữa nếu thấy cần thiết cũng như bổ sung
chất mới.
Để có giá trị “hằng số Berliand” ứng với từng tháng trong năm người sử dụng
cần chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Hằng số Berliand”
(Thông tin → Hằng số Berliand ). ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại giá trị hằng số
Berliand.
Để có giá trị “Hệ số phát thải” ứng với từng loại nhiên liệu sử dụng người dùng
cần chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Hệ số phát thải” (Thông
tin → Hệ số phát thải). ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại “Hệ số phát thải”.
Để có giá trị “Khối lượng riêng của nhiên liệu” ứng với từng loại nhiên liệu sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status