SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TPHCM
WX
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG KHUNG ĐÁNH GIÁ
SẢN PHẨM CÓ LỢI THẾ CẠNH TRANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Bản hiệu chỉnh)
TS. Nguyễn Quỳnh Mai
TS. Lê Thành Long
ThS. Đoàn Thị Xuân Nguyên
CN. Nguyễn Thùy Trang
CN. Lê Phước Luông
CN. Phạm Cẩm Tú
(Khoa QLCN – ĐHBK TPHCM)
(Đại Học Quốc Gia TPHCM)
(Khoa QLCN – ĐHBK TPHCM)
(Khoa QLCN – ĐHBK TPHCM)
(Khoa QLCN – ĐHBK TPHCM)
Viện Công nghệ Châu Á - Việt nam
(AITCV)
TP.HCM, 1/2008
iii
LỜI CẢM ƠN Sau thời gian gần sáu tháng thực hiện đề tài “Xây dựng và áp dụng khung đánh giá sản
phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
ở thành phố Hồ Chí Minh
”, nhóm nghiên cứu đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, ủng hộ và
iv
Nhóm nghiên cứu cũng xin chân thành cảm ơn Giảng viên, Sinh viên khoa Quản Lý
Công Nghiệp và các doanh nghiệp đã cung cấp thông tin có giá trị cho đề tài.
Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên và cộng tác viên nhóm
nghiên cứu đã dành nhiều thời gian và nỗ lực để hoàn thành đề tài này.
Thay mặt Nhóm nghiên cứu
PGS. TS. Bùi Nguyên Hùng – TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Đồng Chủ nhiệm đề tài v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Để có những định hướng phát triển cho các ngành công nghiệp phù hợp với bối cảnh
kinh tế - xã hội hiện nay, thành phố cần phải có những quy hoạch phát triển các ngành
công nghiệp có thế mạnh của mình. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với mục
tiêu chính là xây dựng và áp dụng thử nghiệm khung đánh giá sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh (LTCT) cho ngành Cơ khí. Dựa trên các mô hình đánh giá LTCT ở các cấp
độ quốc gia, ngành công nghiệp, doanh nghi
ệp và sản phẩm, đề tài đã xây dựng một
khung đánh giá sản phẩm có LTCT theo ma trận McKinsey - gồm các nhân tố bên
trong (thế mạnh doanh nghiệp) và bên ngoài (tính hấp dẫn ngành). Trong khung đánh
giá này nhóm nghiên cứu đã xây dựng 22 tiêu chí của 4 nhóm tiêu chí đối với tính hấp
dẫn ngành và 28 tiêu chí của 12 nhóm tiêu chí đối với thế mạnh doanh nghiệp.
Kết quả đề tài đã khảo sát được 31 nhóm sản phẩm của 23 doanh nghiệp và 54 bảng
khảo sát tính hấp dẫn ngành củ
a 21 chuyên gia, tương ứng với 7 phân ngành sản
phẩm: (1) Sản xuất các cấu kiện kim loại, bể chứa và nồi hơi, (2) Sản xuất dây và thiết
bị dây dẫn, (3) Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị điện khác, (4) Sản xuất máy
Mục lục vi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
1.3 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 3
2.1 KHÁI NIỆM 3
2.2 CÁC CẤP ĐỘ CẠNH TRANH 4
2.2.1 Các mô hình đánh giá LTCT của quốc gia 4
2.2.2 Các mô hình đánh giá LTCT của ngành công nghiệp 4
2.2.3 Các mô hình đánh giá LTCT của doanh nghiệp 4
2.2.4 Các mô hình đánh giá LTCT của sản phẩm 4
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC
TPHCM & NHỮNG ÁP DỤNG CHO ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LTCT 5
3.1 GIỚI THI
ỆU 5
3.1.1 Khái niệm sản phẩm công nghiệp chủ lực 5
3.1.2 Phương pháp thực hiện 5
3.1.3 Kết quả đạt được 6
3.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TIÊU CHÍ SẢN PHẨM CHỦ LỰC 6
CHƯƠNG 4: KHUNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LTCT 9
4.1 GIỚI THIỆU 9
4.1.1 Định nghĩa sản phẩm có lợi thế cạnh tranh 9
4.1.2 Lựa chọn phương pháp phân tích,
đánh giá lợi thế cạnh tranh 9
4.1.3 Các bước triển khai ma trận McKinsey 10
8.1 HOÀN THIỆN KHUNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LTCT 42
8.1.1 Đánh giá yếu tố bên ngoài (tính hấp dẫn ngành công nghiệp) 42
8.1.2 Đánh giá các yếu tố bên trong (Thế mạnh doanh nghiệp) 43
8.1.3 Phương pháp nhập và xử lý dữ liệu 44
8.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH TRIỂN KHAI KHUNG ĐÁNH GIÁ CHO CÁC
NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN PHÁT TRI
ỂN CỦA TPHCM 44
8.3 ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
KHUNG ĐÁNH GIÁ TRÊN DIỆN RỘNG 45
CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
9.1 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 47
9.2 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 49
9.3 CÁC HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 49
9.4 CÁC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO TL-1 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU
Để có những định hướng phát triển cho các ngành công nghiệp phù hợp với bối cảnh
kinh tế - xã hội hiện nay, thành phố cần phải có những quy hoạch phát triển các ngành
công nghiệp có thế mạnh của mình. Căn cứ Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày
1/11/2004 của Thủ tường Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” và “
Đề án chuyển
1
1
Khái niệm “Sản phẩm có LTCT” nghĩa là nhóm sản phẩm hay phân ngành sản phẩm có LTCT. Khái niệm này
được giải thích trong chương 4.
2
(a) Đánh giá tính hấp dẫn của các ngành công nghiệp
(b) Đánh giá thế mạnh tương đối giữa các DN trong phân ngành sản phẩm
(c) Xác định vị thế cạnh tranh hiện tại của các phân ngành sản phẩm trên cơ sở
đánh giá:
− Tính hấp dẫn của phân ngành
− Thế mạnh của các DN trong phân ngành
(d) Xác định vị thế cạnh tranh trong tương lai của các sản phẩm có LTCT
(2) Đề xuất chi
ến lược nâng cao năng lực cho các sản phẩm có LTCT
1.3. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu này mang lại nhiều lợi ích thực tiễn từ các góc độ khác nhau:
(1) Thành phố
− Là tài liệu tham khảo quan trọng cho UBND, Sở, Ban, Ngành của thành phố
trong việc định hướng và xây dựng các chính sách hỗ trợ để phát triển các sản
phẩm công nghiệp có LTCT của các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
− Là cơ sở
để chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo nhóm sản phẩm và sản
phẩm cụ thể theo hướng tăng nhanh sản phẩm có hàm lượng công nghệ, hàm
lượng chất xám, và giá trị gia tăng cao trong tổng giá trị sản phẩm công nghiệp
của thành phố
hội các doanh nghiệp, ngành công nghiệp, khu vực, quốc gia) ganh đua nhau, tìm mọi
biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) để đạt mục tiêu kinh tế chủ yếu của
mình như chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có
lợi nhất nhằm nâng cao vị thế
của mình. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế
trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích: đối với người kinh doanh là lợi nhuận,
còn đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng
Trong các nghiên cứu về cạnh tranh, các khái niệm cạnh tranh thường được sử dụng
như là: tính cạnh tranh, lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và vị
thế cạnh tranh. Mỗi khái niệm sẽ đề c
ập đến những thuộc tính, phạm vi, kết quả khác
nhau của quá trình cạnh tranh (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: So sánh các khái niệm về cạnh tranh
Khái niệm về
cạnh tranh
Nội dung Chủ thể
kinh tế
Tác giả tiêu
biểu
Tính cạnh tranh
(Competitiveness)
Là khả năng của một chủ thể kinh tế tạo ra
mức thu nhập nhân tố và tuyển dụng nhân
tố tương đối cao khi phải đối mặt với cạnh
tranh quốc tế
Quốc gia,
doanh
nghiệp
Diễn đàn cấp
cao về tính
ngành,
doanh
nghiệp,
sản phẩm
Porter M.
4
Vị thế cạnh tranh
(Competitive
Position)
Là cấp độ tương quan về ưu thế (hoặc
kém ưu thế) mà một chủ thể kinh tế đạt
được trong thị trường của nó so với các
đối thủ cạnh tranh.
Vị thế cạnh tranh của một chủ thể kinh tế
có thể đạt được là người dẫn đầu thị
trường, người theo sau, người thách đấu,
người tham gia thích hợp hay xác
định bởi
thị phần (%) của nó.
Quốc gia,
doanh
nghiệp
Dierickx và
Cool
Năng lực cạnh
tranh
(Competitive
Capability)
− Sản phẩm chủ lực
− Đánh giá khả năng cạnh tranh ngành sản phẩm bằng các chỉ số định lượng
5
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TPHCM
& NHỮNG ÁP DỤNG CHO ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LTCT3.1 GIỚI THIỆU
Nhóm nghiên cứu tổng kết những điểm chính của Chương trình Phát triển Sản phẩm
Công nghiệp Chủ lực của TPHCM giai đoạn 2002 – 2005 (UBNDTP, 2005), đặc biệt
phần này sẽ bình luận về phương pháp và kết quả đạt được của chương trình này để từ
đó rút ra những điểm chính áp dụng cho phương pháp đánh giá sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh.
3.1.1 Khái niệm s
ản phẩm công nghiệp chủ lực
Sản phẩm công nghiệp chủ lực là các sản phẩm công nghiệp (hoặc nhóm sản phẩm
hẹp) có khả năng cạnh tranh cao, tiềm năng thị trường tương đối lớn, đem lại hiệu quả
kinh tế cao đối với người sản xuất và đóng góp đáng kể cho tổng sản phẩm nội địa và
phát triển kinh tế cao của thành phố
. Sản phẩm công nghiệp chủ lực có ưu thế cạnh
tranh theo 5 tiêu thức sau:
− Thiết kế sản phẩm: có tính hiện đại, tính hữu ích cao hoặc có tính văn hóa
truyền thống
− Chất lượng sản phẩm: có chất lượng cao và thương hiệu tin cậy với khách hàng
− Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất thấp do áp dụng chuẩn các biện pháp tổng
hợp như: sử dụ
ng nguồn nguyên liệu trong nước, công nghệ tiên tiến, năng suất
lao động cao và chi phí lao động thấp.
Trong giai đoạn 2002 – 2005, đã có 35 DN tham gia chương trình với các sản phẩm
công nghiệp chủ lực đa dạng. Nhóm nghiên cứu đã thống kê và thể hiện trong Hình
3.1. Kết quả trong năm 2005 TPHCM đã công nhận đợt 1 có 15 sản phẩm của 11 DN
là sản phẩm công nghi
ệp chủ lực của thành phố. Đến tháng 5/2006, UBND TPHCM đã
chọn 10 sản phẩm của 8 DN bổ sung vào danh sách những sản phẩm công nghiệp chủ
lực. Đây là những DN đã có nhiều nỗ lực trong đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công
nghệ, phương pháp quản lý tiên tiến, biết xây dựng và phát triển thương hiệu.
Các doanh nghiệp được chọn sản phẩm công nghiệp chủ lự
c đều có doanh thu từ 300
tỷ đến 1.500 tỷ đồng/năm, trong đó sản phẩm chủ lực chiếm tỷ lệ chủ yếu. Tốc độ tăng
trưởng bình quân năm của các doanh nghiệp là 30%. Tổng doanh thu khối sản phẩm
chủ lực năm 2004 đạt 20.158 tỷ đồng, tăng 4.650 tỷ đồng so với năm 2003. Danh sách
các DN và sản phẩm được chọn được trình bày trong Phụ lục 3.1
Bên cạnh nhữ
ng kết quả có thể đo lường được, chương trình “Phát triển sản phẩm
công nghiệp chủ lực của Tp.HCM giai đoạn 2002 – 2005” còn mang lại nhiều kết quả
vô hình khác như:
− Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp thành phố được thực hiện
thông qua từng nhóm sản phẩm và sản phẩm cụ thể.
− Các doanh nghiệp có cơ hội rà soát, đánh giá lại tiềm nă
ng lợi thế cũng như
những tồn tại hạn chế của mình thông qua quá trình tự đánh giá năng lực cạnh
tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
− Khi tham gia vào chương trình các doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi
trong đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu hàng hóa mở rộng thị trường.
− Tạo điều kiện cho sự phát triển các ngành công nghiệp phụ
trợ trên địa bàn
Tp.HCM
(8) Thị trường: Đặc điểm của thị trường, Tốc độ tăng tr
ưởng; Tăng trưởng xuất khẩu
(9) Yếu tố đầu vào cho sản xuất: Mức độ ổn định của nguồn cung cấp NVL, khả năng
thay thế NVL trong nước
Nhận xét về tiêu chí:
− Việc phân nhóm các tiêu chí chưa rõ ràng. Theo cách phân loại mới của nhóm
nghiên cứu có thể thấy rằng, hầu hết các tiêu chí đều tập trung vào việc đánh
giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp đăng ký sả
n phẩm (Các nhóm tiêu chí
1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7). Riêng 2 nhóm tiêu chí 8 và 9, mặc dù các câu hỏi là để
đánh giá về thị trường và nguồn cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp,
nhưng các yếu tố này không hoàn toàn do DN kiểm soát và quyết định. Yếu tố
thị trường tiêu thụ và Thị trường yếu tố sản xuất bị tác động nhiều bởi nhu cầu,
các yếu tố của môi trường ngành công nghiệp và môi trường vĩ mô.
− Hệ thống tiêu chí này nhấn m
ạnh vào các sản phẩm hiện tại, đang có lợi nhuận
cao, qui mô sản xuất tốt, thị trường tiêu thụ thuận lợi. Do vậy hệ thống đánh giá
sẽ chỉ ra được những sản phẩm đang có thế mạnh hiện tại. Tuy nhiên cách đánh
8
giá này sẽ không cho điểm cao những sản phẩm có thể có lợi thế trong tương lai
nhưng hiện tại chưa phải là sản phẩm mạnh hay sản phẩm chính của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, sản phẩm được coi là chủ lực hiện tại có thể không phải
là sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong tương lai. Nếu theo cách nói của ngôn
ngữ ma trận BCG, cách đánh giá này chỉ giúp tìm ra những sản phẩm (đơn v
ị
kinh doanh chiến lược-SBU) “bò sữa”, mà không giúp xác định được những sản
phẩm “ngôi sao” để đầu tư phát triển cho tương lai.
− Để đánh giá được những sản phẩm có thể chưa mạnh ở hiện tại, nhưng có tiềm
năng phát triển trong tương lai, cần phải xem xét đến những lợi thế hay sự hấp
− Tính hiện thực của thang đo xem xét đến khía cạnh Khả năng thu thập dữ liệu.
Nhiều thông tin có khả năng thu thập không cao (ví dụ như tỷ trọng nguyên vật
liệu , tỷ trọng giá trị gia tăng của SPCL)
9
CHƯƠNG 4
KHUNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LỢI THẾ CẠNH TRANH
4.1 GIỚI THIỆU
4.1.1 Định nghĩa sản phẩm có lợi thế cạnh tranh
Mục đích chính của nghiên cứu là làm thế nào để xác định các nhóm sản phẩm có lợi
thế cạnh tranh trong các ngành công nghiệp ưu tiên, để từ đó thành phố có thể xây
dựng những chính sách hỗ trợ phát triển. Hơn nữa, nghiên cứu cũng phải xác định
doanh nghiệp cụ thể nào có lợi thế cạnh tranh để có thể
hỗ trợ đúng đối tượng. Do đó,
nghiên cứu này cần phải xây dựng một khung đánh giá để có trả lời được các vấn đề
trên.
Trước tiên, cần phải định nghĩa rõ thuật ngữ sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh
tranh (LTCT). Dựa vào các khái niệm LTCT và cấp độ cạnh tranh của nhiều tác giả,
đặc biệt là của M. Porter, đã trình bày trong chương 2, khái niệm “sản phẩm công
nghiệ
p có LTCT” trong phạm vi nghiên cứu này được định nghĩa như sau: Sản phẩm
công nghiệp có LTCT là nhóm sản phẩm (hoặc phân ngành, ngành sản phẩm) trong
một ngành công nghiệp do các chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, ngành công nghiệp) tạo
ra. Những sản phẩm này có các lợi thế về chi phí và sự khác biệt so với các đối thủ để
cung cấp các giá trị cho khách hàng. Đồng thời các lợi thế này giúp phát triển và nuôi
dưỡng các năng lực cạnh tranh cho các chủ
thể kinh tế.
sánh động trong thời gian dài hạn. Mặt khác, cũng có nhiều trường hợp sản phẩm có
lợi thế so sánh nhưng không có LTCT do không phát huy được nguồn lực hoặc do hạn
chế từ môi trường vĩ mô. Chính vì vậy, việc phân tích lợi thế so sánh được chuyển
sang phân tích LTCT, khi đó các phương pháp định tính tỏ
ra có ưu thế hơn để đánh
giá LTCT của sản phẩm (Viện Kinh tế TP.HCM, 2005). Trong phạm vi nghiên cứu
này chủ thể kinh tế là doanh nghiệp và ngành công nghiệp, trong khi đó để tính toán
các hệ số định lượng chủ thể kinh tế là quốc gia. Do đó, phương pháp định lượng
không phù hợp cho nghiên cứu này.
(b) Phương pháp định tính
Trong phương pháp này, các yếu tố về LTCT có thể được xác định dựa vào các mô
hình được trình bày trong chương 2. K
ết quả phân tích chủ yếu dựa vào kết quả các
hội thảo và phỏng vấn chuyên gia, hay điều tra thị trường.
Nghiên cứu này đang tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi lớn đó là sản phẩm công nghiệp
nào nên được chú trọng để đầu tư phát triển cho một địa phương, nên Ma trận
McKinsey (còn gọi là ma trận GE hay ma trận IE) được xem là rất phù hợp (đã trình
bày trong chương 2, Hình 2.8). Sự phù hợp nằm ở ch
ỗ ma trận này đòi hỏi việc nhận
dạng và đánh giá của cả nhân tố bên ngoài (tính hấp dẫn của ngành/phân ngành) và
bên trong (thế mạnh kinh doanh của SBU/doanh nghiệp) để xác định LTCT của sản
phẩm. Điều quan trọng hơn, ma trận này giúp xác định được vị trí của các đơn vị kinh
doanh chiến lược (SBU) trong doanh nghiệp, phân ngành và ngành công nghiệp, từ đó
có thể đưa ra một quyết định chiến lược rằng có nên
đầu tư để phát triển một đơn vị
kinh doanh chiến lược này hay không. Đây là ưu điểm của ma trận McKinsey so với
các mô hình khác và điều quan trọng là nó giúp giải quyết được các mục tiêu nghiên
cứu của đề tài.
Việc chọn ma trận McKinsey không có nghĩa là nghiên cứu này bỏ qua các mô hình
nhân tố bên trong
Bước 7: Định vị mong muốn cho mỗi SBU
trong ma trận tính hấ
p dẫn – thế mạnh
Bước 8: Phát biểu chiến lược cho từng SBU
4.2 KHUNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÓ LỢI THẾ CẠNH TRANH
Dựa vào ma trận McKinsey, khung đánh giá sản phẩm có LTCT gồm hai phần chính:
− Tính hấp dẫn của ngành/ phân ngành (yếu tố bên ngoài doanh nghiệp)
− Thế mạnh kinh doanh của SBU (yếu tố bên trong doanh nghiệp)
Nếu một doanh nghiệp chỉ kinh doanh một nhóm hay một phân ngành sản phẩm, thì
doanh nghiệp này tương ứng với một SBU. Nếu một doanh nghiệp kinh doanh nhiều
nhóm hay phân ngành sản phẩm, thì doanh nghiệ
p này có nhiều SBU.
4.2.1 Tính hấp dẫn của ngành
Tính hấp dẫn của ngành hay phân ngành được thể hiện qua 4 nhóm tiêu chí lớn và 22
nhóm tiêu chí cụ thể được thể hiện trong Hình 4.1. Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng chung
đến các doanh nghiệp trong ngành. Để xác định các tiêu chí này nhóm nghiên cứu đã
thực hiện như sau:
− Tham khảo các tiêu chí đã được tổng hợp từ các mô hình đánh giá sản phẩm có
LTCT đã trình bày chi tiết trong chương 2
− Phân nhóm các tiêu chí thông qua thảo luậ
n nhóm (focus group)
− Lựa chọn các tiêu chí phải thể hiện được tính tương đối toàn diện, có khả năng
đo được và có thể lấy được thông tin
− Thảo luận với các chuyên gia trong ngành và nhà quản lý doanh nghiệp về các
tiêu chí đề xuất để có những bổ sung và hiệu chỉnh phù hợp
Các tác giả tiêu biểu sử dụng các tiêu chí đánh giá sản phẩm có LTCT được mô tả chi
tiết trong Phụ lục 4.1.
- Luật pháp và những qui định/ thể chế của chính phủ
về kinh doanh nói chung (đối với ngành/phân ngành)
- Chính sách thuế (đối với ngành/phân ngành)
- Các qui định về công nghệ và môi trường (đối với
ngành/phân ngành)
- Rủi ro của môi trường kinh doanh
Hình 4.1: Các tiêu chí đánh giá tính hấp dẫn ngành công nghiệp 13
Yếu tố
thế
mạnh
của SBU
(doanh
nghiệp)
Quy mô DN
- Quy mô DN
Hình 4.2: Các tiêu chí đánh giá thế mạnh của SBU (doanh nghiệp)
Thương hiệu
Đặc trưng SP
Công nghệ
Tài chính
Tiếp thị
Quản lý
Hợp tác
Chiến lược
Thị trường
Hiệu quả kinh doanh
- Chiến lược công ty
- Chiến lược chức năng
- Thị phần của nhóm SP chính
- Tốc độ tăng trưởng của nhóm SP
chính
- Độ bao phủ của thị trường
- Công suất sử dụng
- Năng suất
- Tỉ lệ lợi nhuận/doanh thu DN
- Tỉ lệ lợi nhuận/doanh thu của
nhóm SP chính
- Tỉ lệ chi phí đầu tư công nghệ/
doanh thu
- Tỉ lệ chi phí R&D/doanh thu
- Tỉ lệ xuất khẩu/nhập khẩu
- Tỉ lệ doanh thu xuất khẩu/doanh
thu DN14
4.2.2 Thế mạnh kinh doanh của SBU (doanh nghiệp)
Thế mạnh kinh doanh của SBU (doanh nghiệp) được thể hiện qua 12 nhóm tiêu chí lớn
và 28 tiêu chí cụ thể (Hình 4.2, Phụ lục 4.2). Các yếu tố này thể hiện yếu tố nội tại của
từng sản phẩm (SP) và nội lực của từng doanh nghiệp (DN). Việc xác định các tiêu chí
này cũng tương tự như xác định tiêu chí của tính hấp dẫn của ngành.
4.2.3 Xác định tr
ọng số của các tiêu chí
Để xác định trọng số nhóm nghiên cứu đã thực hiện như sau:
− Tổ chức các buổi hội thảo cho từng ngành công nghiệp trong phạm vi nghiên
− Định tính: những yếu tố được đánh giá theo cảm nhận của người trả lời
− Định lượng: Khảo sát các giá trị về tài chính (tỷ lệ %) hay số lượng (số lao
động, gi
ấy chứng nhận về sản phẩm, số hệ thống quản lý áp dụng),…
15
Bảng 4.2: Trọng số của các tiêu chí đánh giá tính hấp dẫn ngành
TT Nhóm tiêu chí, tiêu chí Trọng số tiêu chí của ngành
1 Thị trường & cạnh tranh
0,31
1.1 Mức độ cạnh tranh ngành 0,16
1.2 Mức độ sinh lợi của ngành 0,30
1.3 Tổng sản lượng cung ứng của thị trường trong
nước 0,13
1.4 Mức tăng trưởng của sản lượng 0,13
1.5 Mức tăng trưởng nhu cầu thị trường nội địa 0,17
1.6 Mức tăng trường của thị trường xuất khẩu 0,11
2 Thị trường yếu tố sản xuất
0,23
2.1 Năng suất lao động trung bình của ngành 0,12
2.2 Mức lương trung bình của ngành 0,12
2.3 Giá thành sản xuất trung bình của ngành 0,17
2.4 Khả năng cung ứng nhân lực 0,16
2.5 Khả năng đáp ứng nguyên vật liệu thô 0,14
2.6 Mức độ phụ thuộc vào nguồn năng lượng 0,11
2.7 Khả năng cung cấp các dịch vụ 0,09
2.8 Khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng 0,09
4 Công nghệ 0,09
4.1 Thiết bị sản xuất 0,34
4.2 Chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất
chính 0,25
4.3 Nhân lực công nghệ 0,41
5 Tài chính 0,06
5.1 Giá trị tài sản 0,35
5.2 Doanh thu/tài sản (ROA) 0,34
5.3 Doanh thu/vốn cổ đổng (ROE) 0,31
6 Tiếp thị 0,07
6.1 Ngân sách dành cho quảng cáo 0,42
6.2 Hệ thống phân phối 0,58
7 Quản lý 0,09
7.1 Chất lượng quản lý doanh nghiệp 0,44
7.2 Nhân lực quản lý 0,56
8 Hợp tác 0,06
8.1 Hợp tác với khách hàng 0,59
8.2 Hợp tác với nhà cung cấp 0,41
9 Chiến lược 0,09
9.1 Chiến lược công ty 0,60
9.2 Chiến lược chức năng 0,40
10 Thị trường 0,11
10.1 Thị phần của nhóm SP chính 0,37
10.2 Tốc độ tăng trưởng của nhóm SP chính 0,31
10.3 Độ bao phủ của thị trường 0,33
11 Hiệu quả kinh doanh 0,10
11.1 Công suất sử dụng 0,21
11.2 Năng suất 0,23
11.3 Tỉ lệ lợi nhuận/doanh thu DN 0,30
11.4 Tỉ lệ lợi nhuận/doanh thu của nhóm SP chính 0,26
Dựa trên 2 điểm tổng hợp này sẽ xác định vị trí của một SBU trên ma trận McKinsey.
Ví dụ, vị trí của các SBU được thể hiện trên ma trận trong Hình 4.3.
Hình 4.3: Minh họa vị trí của các SBU (doanh nghiệp) trong ma trận McKinsey
Trong đó, chiến lược phát triển trong từng ô củ
a ma trận được thể hiện như sau:
− Ô I : Đầu tư để phát triển
− Ô II và IV : Có tính chọn lọc để phát triển
− Ô III, V, VII : Có khả năng chọn lọc
− Ô VI, VIII, IX : Tận thu/loại bỏ
I II III
IV V VI
VII VIII IX
ấ
Thế mạnh của SBU (doanh nghiệp)
ế
Tính hấp dẫn của ngành công nghiệp
SBU
1
SBU
2
SBU
3
SBU
4
Các SBU cùng ngành (ví dụ ngành Cơ khí)
Các SBU phân ngành (ví dụ ngành Thực phẩm)
1 Thấp 2 T. bình 3 Cao 4
tinh Lương thực – Thực phẩm và đề xuất chiến lược nâng cao năng lực cho các
sản phẩm có LTCT.
Trong nghiên cứu này chỉ tập trung giải quyết các mục tiêu của giai đoạn 1. Còn các
mục tiêu của giai đoạn 2 sẽ là hướng mở rộng đề tài của nghiên cứu này.
Đối tượng/mẫu nghiên cứu
Có 3 đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là:
− Nhóm/ phân ngành sản phẩm có LTCT: là những sản phẩm cùng một nhóm hay
phân ngành (gọi tắt là sản phẩm có LTCT) đang được ưu tiên phát triển trong
doanh nghiệp. Những yếu tố nội tại của sản phẩm sẽ được khảo sát, chẳng hạn
như tính vượt trội của sản phẩm; chứng nhận hay giải thưởng liên quan
đến sản
phẩm; thị phần, doanh thu, lợi nhuận của sản phẩm,…
− Doanh nghiệp: Các hoạt động của doanh nghiệp để tạo ra LTCT cho sản phẩm,
chẳng hạn như hoạt động tài chính, tiếp thị, quản lý, chiến lược, đầu tư,…
Hai nhóm đối tượng khảo sát này dùng để đánh giá thế mạnh của SBU (doanh
nghiệp) và được thể hiện trong bảng câu hỏi mẫu M1. Ng
ười thích hợp để trả
lời mẫu M1 là các nhà quản lý doanh nghiệp.