đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam - Pdf 25

ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 1

ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 2


ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o
hoá giải quyết các vấn ñề xã hội
2 2
Chương 8: ðường lối ñối ngoại
3 2
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam

Tháng Mười Nga và Quốc tế
Cộng sản.
4- Xã hội Việt Nam dưới sự
thống trị của thực dân Pháp.
5- Nguyễn Ái Quốc chuẩn
bị các ñiều kiện về chính trị,
tư tưởng, tổ chức cho việc
thành lập ðảng Cộng sản
Việt Nam
1- Phong trào yêu nước
theo khuynh hướng phong
kiến và tư sản cuối thế kỷ
XIX, ñầu thế kỷ XX.
2- Phong trào yêu nước
theo khuynh hướng vô sản
3- Sự phát triển phong trào
yêu nước theo khuynh hướng
vô sản và sự ra ñời các tổ chức
cộng sản ở Việt Nam.
Chương 1


tổng khởi nghĩa (1930-
1939)
1- Trong những năm 1930-1935
* Luận cương Chính trị
tháng 10-1930
2- Trong những năm 1936-1939
* Hoàn cảnh lịch sử.
* Chủ trương và nhận thức
mới của ðảng.
1- Chủ trương khôi phục tổ
chức ñảng và phong trào cách
mạng (1930-1935)

Chương 2
Vấn ñề 2
: Phát ñộng toàn
dân tổng khởi ngĩa, với
phương châm “ñem sức ta
mà tự giải phóng cho ta”
(1939-1945)
1- Hoàn cảnh lịch sử và sự
chuyển hướng chỉ ñạo chiến
lược của ðảng.
2- Nội dung chủ trương chuyển
hướng chỉ ñạo chiến lược.
3- Ý nghĩa của sự chuyển
hướng chỉ ñạo chiến lược. 1- Phát ñộng cao trào kháng


ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 5

Vấn ñề 1: ðường lối xây
dựng, bảo vệ chính quyền và
kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược (1945-1954)
1- Hoàn cảnh lịch sử nước ta
sau Cách mạng Tháng Tám.
2- Chủ trương “kháng chiến
kiến quốc” của ðảng.
3- ðường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm
lược và xây dựng chế ñộ dân
chủ nhân dân (1946-1954).
1- Kết quả, ý nghĩa lịch sử,
nguyên nhân thắng lợi và
bài học kinh nghiệm

nguyên nhân của Công
nghiệp hóa thời kỳ trước
ñổi mới.

Chương 4
Vấn ñề 2: Công nghi
ệp hóa,
hiện ñại hóa thời kỳ ñổi mới.

1- Quá trình ñổi mới tư duy
về công nghiệp hóa.
2- Mục tiêu, quan ñiểm công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa
3- Nội dung và ñịnh hướng
công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức.
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và
nguyên nhân

Vấn ñề 1: Quá trình ñổi mới
nhận thức của ðảng về kinh
tế thị trường.
1- Cơ chế kế hoạch hóa tập
trung quan liêu, bao cấp.
2- Nhu cầu ñổi mới cơ chế
quản lý kinh tế.
3- Tư duy của ðảng về kinh
tế thị trường từ ðại hội VI
ñến ðại hội VIII.
ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 6

2- Mục tiêu hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường ñịnh
hướng xã hội chủ nghĩa.
3- Quan ñiểm hoàn thiện thể
chế KTTT ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa.
tế thị trường ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa.
2- Kết quả, ý nghĩa, hạn chế
và nguyên nhân.
Vấn ñề 1: ðường lối xây
dựng hệ thống chính trị thời kỳ
trước ñổi mới (1975-1986)
1- Hệ thống chính trị dân
chủ nhân dân ( giai ñoạn
1945 – 1954).
2- Hệ thống chuyên chính vô

3- Quá trình ñổi mới tư duy
về xây dựng và phát triển
nền văn hóa.
4- Quan ñiểm chỉ ñạo về xây
dựng và phát triển nền văn hóa.

5- Chủ trương xây dựng và
phát triển nền văn hóa.
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và
nguyên nhân.
Chương 7
Vấn ñề 2: Quá trình nhận
thức và chủ trương giải
quyết các vấn ñề xã hội.
1- Thời kỳ trước ñổi mới.
* Chủ trương của ðảng về
giải quyết các vấn ñề xã hội.
2- Thời kỳ ñổi mới.
* Quá trình ñổi mới nhận
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và
nguyên nhân
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð

Vấn ñề 1: ðường lối ñối
ngoại thời kỳ trước ñổi mới
(1975-1985)

1- Hoàn cảnh lịch sử.
2- Nhiệm vụ ñối ngoại.
3- Chủ trương ñối ngoại với
các nước.
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và
nguyên nhân
Chương 8
Vấn ñề 2: ðương lối ñối
ngoại, hội nhập kinh tế quốc
tế thời kỳ ñổi mới.
1- Hoàn cảnh lịch sử.
2- Mục tiêu, nhiệm vụ và tư
tưởng chỉ ñạo công tác ñối ngoại.
3- Một số chủ trương, chính
sách lớn về mở rộng quan
hệ ñối ngoại, hội nhập kinh
tế quốc tế.
Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế
và nguyên nhân


o 8

Chương mở ñầu
ðỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN
ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I. ðỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
1. ðối tượng nghiên cứu.
a) Khái niệm ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam.
- ðảng Cộng sản Việt Nam ñược thành lập ngày 3 – 2 - 1930 là kết quả tất yếu của
cuộc ñấu tranh dân tộc và ñấu tranh giai cấp, là sự khẳng ñịnh vai trò lãnh ñạo của giai cấp
công nhân Việt Nam.
- ðảng Cộng sản Việt Nam là ñội tiên phong của giai cấp công nhân, ñồng thời là ñội
tiên phong của nhân dân lao ñộng và của dân tộc Việt Nam; ñại biểu trung thành lợi ích của
giai cấp công nhân, nhân dân lao ñộng và của dân tộc. ðảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành ñộng,
lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.
- ðường lối cách mạng của ðảng là hệ thống quan ñiểm, chủ trương, chính sách của
ðảng về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam. ðường
lối cách mạng của ðảng ñược thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của ðảng.
b) ðối tượng nghiên cứu môn học.
* ðối tượng của môn học là sự ra ñời của ðảng và hệ thống quan ñiểm, chủ trương,
chính sách của ðảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam - từ cách mạng dân tộc, dân chủ
nhân dân ñến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
* Mối quan hệ giữa môn ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam với
các môn lý luận chính trị khác.
+ Nghiên cứu môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin nhằm trang


ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 9

+ Nghiên cứu Tư Tưởng Hồ Chí Minh ñể nhận thức sâu sắc giá trị tư tưởng, ñạo ñức,
tác phong của Người, từ ñó bồi dưỡng, củng cố lập trường cách mạng ñộc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội; rèn luyện phẩm chất, năng lực theo gương chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Môn ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam có mối quan hệ mật thiết với
hai môn học trên. Vì ñường lối của ðảng là sự kết hợp chân lý phổ biến của chủ nghĩa Mác-
lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn cách mạng Việt Nam. Do ñó, nắm vững hai môn
học này sẽ trang bị cho cho sinh viên cơ sở khoa học và phương pháp luận khoa học ñể nhận
thức ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng một cách sâu sắc và toàn diện hơn.
Môn học này không chỉ phản ánh sự vận dụng sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác – lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh trước sự vận ñộng, biến ñổi không ngừng của
ñất nước và quốc tế.
Do ñó, việc nghiên cứu ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam góp phần làm
sáng tỏ vài trò nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành ñộng của chủ nghĩa Mác – lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, ñồng thời làm tăng tính thuyết phục của môn lý luận chính trị này.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tập trung làm rõ sự ra ñời tất yếu của ðảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạch
ñịnh ñường lối cách mạng Việt Nam.
- Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và kết quả thực hiện ñường lối cách mạng

ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 10

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử: Nghiên cứu sự vật và
hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến ñi từ phát sinh, phát triển ñến kết
quả của nó.
Phương pháp lôgic: Nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự
vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận.
Hai phương pháp trên hết sức quan trọng trong nghiên cứu ñường lối cách mạng của
ðảng Cộng sản Việt Nam.
Ngoài ra còn có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp
và diễn dịch, cụ thể hóa và trừu tượng hóa thích hợp với từng nội dung của môn học.

n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 11

Chương 1
SỰ RA ðỜI CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ðẦU TIÊN CỦA ðẢNG

Vấn ñề 1: Bối cảnh lịch sử quốc tế, trong nước cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ
XX và quá trình tìm ñường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
A- Nội dung giảng
1- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai ñoạn ñế quốc
chủ nghĩa và chính sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc ñịa.
- Sự thống trị tàn bạo của chủ nghĩa ñế quốc làm cho ñời sống nhân dân lao ñộng
cùng cực. Hậu quả chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa ñế quốc: làm mâu thuẫn giữa các
dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa ñế quốc ngày càng gay gắt, phong trào ñấu tranh chống xâm
lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc ñịa.

ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 12

- Sự tác ñộng của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 ñã làm thức tỉnh những người
lao ñộng và các dân tộc bị áp bức, cổ vũ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
trong ñó có cách mạng Việt Nam
- Sự ra ñời của Quốc tế Cộng sản vào tháng 3-1919 có ý nghĩa thúc ñẩy sự phát triển
mạnh mẽ phong trào cộng sản công nhân quốc tế. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn ñề dân tộc và vấn ñề thuộc ñịa của Lênin ñược công bố tại ðại hội II Quốc tế cộng sản

tộc căm ghét thực dân ñã tham gia ñấu tranh chống Pháp.
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o


- Thực tiễn lịch sử Việt Nam yêu cầu ñộc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân. Và xóa bỏ chế
ñộ phong kiến giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng ñất cho nông dân. Trong ñó,
chống ñế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng ñầu.
 Mỗi mâu thuẫn ñều bao hàm cả tính dân tộc, tính giai cấp. Nhưng tính dân tộc nổi
trội ở mâu thuẫn thứ nhất; tính giai cấp nổi trội ở mâu thuẫn thứ hai. Hai vấn ñề dân tộc và
giai cấp không bao giờ tách rời nhau, nhưng vấn ñề dân tộc bao quát và bức xúc nên mâu
thuẫn thứ nhất là chủ yếu.
5- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các ñiều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc
thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam.
- Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra ñi tìm ñường cứu nước. Người tìm hiểu kỹ các
cuộc cách mạng ñiển hình trên thế giới và cuối cùng Nguyễn Ái Quốc khẳng ñịnh con
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam

Phái giữa: Lưng chừng.
Phái hữu: chưa cách mạng (sau này là ñảng dân chủ).
ðánh dấu bước ngoặc trong cuộc ñời hoạt ñộng cách mạng của Người (từ người yêu
nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con ñường cứu nước ñúng ñắn).
 Nguyễn Ái Quốc ñi tìm con ñường cho dân tộc không phải ñi cầu viện (ñây là ñiểm
khác với các lãnh tụ khác).
Từ khảo nghiệm thực tiễn ñi ñến tiếp cận lý luận. Người hoàn toàn tự lao ñộng ñể kiếm
sống “một hòn gạch nóng nuôi tâm huyết; Mẩu bánh mì con nuôi chí bền”.
Người làm rất nhiều nghề ñể nuôi một nghề ñó là nghề cách mạng. ðặt nền móng cho quan
hệ quốc tế và mở rộng mối quan hệ quốc tế sau này và Người ñã trở thành chiến sĩ cách
mạng quốc tế.
Chuẩn bị những ñiều kiện thành lập ðảng cộng sản ở Việt Nam:
+ Tư tưởng lý luận: Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
thông qua các bài báo ñăng trên báo người cùng khổ, Nhân ñạo, ðời sống công nhân; ñặc
biệt bản án chế ñộ thực dân pháp vạch rõ âm mưu và thủ ñoạn của chủ nghĩa ñế quốc.
+ Chuẩn bị những quan ñiểm, lý luận chính trị làm cơ sở cho cương lĩnh.
+ Chuẩn bị tổ chức cán bộ: 1925 – 1927 hội Việt Nam cách mạng thanh mở lớp huấn
luyện chính trị cho cán bộ. Xây dựng ñược nhiều cơ sở cách mạng. Lựa chọn nhiều thanh
niên ưu tú gửi ñi học tại trường ñại học Phương ðông và trường lục quân ở Trung Quốc.
ðường Cách Mệnh: Chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam giải phóng
dân tộc, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Muốn thắng lợi thì cách mạng phải có một ñảng lãnh ñạo;
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu
1- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX,
ñầu thế kỷ XX.
- Phong trào Cần Vương (1885-1896) chống thực dân Pháp do các sĩ phu và văn thân
yêu nước lãnh ñạo phát triển mạnh ở nhiều ñịa phương Bắc Trung Và Nam kỳ, tiếp tục ñến
năm 1896.
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) diễn ra 1884 ñã ñánh thắng Pháp nhiều trận,
gây cho chúng nhiều khó khăn, thiệt hại và kéo dài 1913 bị dập tắt.
Trong chiến tranh thế giới thứ nhất(1914- 1918) các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống
Pháp của Việt Nam vẫn tiếp diễn nhưng không thành công.
 Thất bại của các phong trào trên chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng
phong kiến không ñủ ñiều kiện ñể lãnh ñạo phong trào yêu nước giải quyết thành công
nhiệm vụ dân tộc ở Việt Nam.
- ðầu thế kỷ XX phong trào yêu nước dưới sự lãnh ñạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ
chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản. Về mặt phương pháp có sự phân hóa thành hai
xu hướng:
. Xu hướng ñánh ñuổi thực dân Pháp giành ñộc lập dân tộc khôi phục chủ quyền
quốc gia bằng biện pháp bạo ñộng mà ñại diện là Phan Bội Châu.
. Xu hướng khác dùng coi cải cách là giải pháp ñể tiến tới khôi phục ñộc lập mà ñại
diện là Phan Châu Trinh.
 Cả hai xu hướng trên ñều bị thất bại.
Ngoài ra còn nhiều phong trào ñấu tranh như: Phong trào ðông kinh nghĩa thục
(1907); phong trào “tẩy chay khách trú”(1919); phong trào chống ñộc quyền xuất khẩu ở
cảng Sài Gòn (1923)
- Trong phong trào ñấu tranh có các tổ chức ñảng ra ñời: ðặc biệt Tân Việt cách
mạng ðảng và Việt Nam quốc dân ðảng:
Tân Việt cách mạng ðảng: Trong nội bộ diễn ra cuộc ñấu tranh giữa hai khuynh
hướng tư tưởng cách mạng vô sản ñã thắng thế và tư tưởng cải lương.
ð
ðð

Việt Nam quốc dân ðảng: là ñảng chính trị theo xu hướng dân chủ tư sản: trước làm
dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng; ñánh ñuổi giặc Pháp, ñánh ñổ ngôi vua
thiết lập nền dân quyền.
 Nguyên nhân thất bại : Các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai
cấp, về ñường lối chính trị; hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ; chưa tập hợp ñược rộng rãi lực
lượng dân tộc, nhất là chưa tập hợp ñược hai lực lượng xã hội cơ bản của dân tộc (công
nhân và nông dân).
Sự thất bại của các phong trào yêu nước theo lập trường quốc gia tư sản Ở Việt nam
ñầu thế kỷ XX ñã phản ánh ñịa vị kinh tế và chính trị yếu kém của giai cấp này trong tiến
trình cách mạng dân tộc, phản ánh sự thất bại của họ trước những nhiệm vụ do lịch sử dân
tộc Việt Nam ñặt ra.
- Ý nghĩa lịch sử của phong trào: Mặc dù thất bại, nhưng sự phát triển của phong
trào có ý nghĩa rất quan trọng. là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất vì
ñộc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
Rèn luyện năng lực tư duy cứu nước nhạy bén, linh hoạt của dân tộc trong thực tế
nhanh chóng chuyển từ con ñường phong kiến sang con ñường dân tộc tư sản, rồi lại sớm
phủ ñịnh nó và chuyển sang con ñường phù hợp hơn.
ðã tạo tiền ñề tư tưởng và cơ sở xã hội cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin,
quan ñiểm tư tưởng Hồ Chí Minh. Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn
ñến sự ra ñời của ðảng Cộng sản Việt Nam
 Sự khủng hoảng về con ñường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử ñặt ra: Thất bại của các
phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX chứng tỏ con
ñường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản ñã bế tắc. Cách mạng
Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về ñường lối, về giai cấp lãnh ñạo.
Nhiệm vụ lịch sử ñặt ra là phải tìm một con ñường cách mạng mới, và một giai cấp phải có
ñủ tư cách ñại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, ñủ uy tín và năng lực ñể lãnh
ñạo cách mạng dân tộc, dân chủ ñi ñến thành công.
2- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:
- Phong trào công nhân những năm 1919-1925 ñã có bước phát triển mới so với trước
chiến tranh thế giới thứ nhất. Hình thức bãi công ñã trở nên phổ biến, diễn ra trên qui mô

Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 17

Thời gian này phong trào nông dân ñã diễn ra ở nhiều nơi, dân cày ñã tỉnh dậy chống
ñế quốc và ñịa chủ kịch liệt (1927) nông dân làng Ninh Thanh Lợi (Rạch Giá) ñấu tranh
chống thực dân và ñịa chủ chiếm ñất…
4- Sự ra ñời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước càng phát triển, nên cuối tháng 3-1929
ở Bắc Kỳ ñã lập ra Chi bộ Cộng sản ñầu tiên ở Việt Nam, do ñồng chí Trần Văn Cung làm
bí thư chi bộ.
Tại ñại hội lần thứ nhất của hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5-1929) xảy ra bất
ñồng giữa các ñoàn ñại biểu về vấn ñề thành lập ñảng cộng sản:
+ Muốn thành lập ngay một ñảng cộng sản và giải thể tổ chức Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên.
+ Thành lập ñảng cộng sản, nhưng không muốn tổ chức ñảng ở giữa ðại hội Thanh
niên và cũng không muốn phá Thanh niên trước khi lập ñược ñảng. Trong bối cảnh ñó tổ
chức cộng sản ở Việt Nam ra ñời.
- ðông Dương Cộng sản ðảng: 17- 6 -1929, tại Hà Nội, ñại biểu các tổ chức cộng
sản ở Miền Bắc ñại hội quyết ñịnh thành lập ðông Dương Cộng sản ðảng.
Tuyên ngôn của ðảng nêu: công nông liên hiệp mục ñích ñể ñánh ñổ ñế quốc; tư bản;
thực hiện xã hội bình ñẳng, tự do, bác ái.
- An Nam Cộng sản ðảng: 1929 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt ñộng ở
Trung Quốc và Nam Kỳ ñã thành lập An Nam Cộng sản ðảng.
- ðông Dương Cộng sản Liên ðoàn: Việc ra ñời của hai tổ chức ðảng làm cho nội
bộ ðảng Tân Việt phân hóa mạnh, nhưng từ ñó cũng ñã thành lập ðông Dương Cộng sản

ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 18

Vấn ñề 2: Sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước ñã dẫn tới sự ra ñời của ðảng Cộng sản Việt Nam
năm 1930.
A- Nội dung giảng
1- Cương lĩnh chính trị ñầu tiên của ðảng. (gồm các văn kiện: Chánh cương vắn tắt
của ðảng; Sách lược vắn tắt của ðảng; Chương trình tóm tắt của ðảng)
a) Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam.
Xác ñịnh phương hướng của cách mạng Việt Nam: giành ñộc lập dân tộc và tiến tới xã
hội cộng sản.
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ ñịa cách mạng:

i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 19

Ngày 27 -10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người cộng sản ðông Dương tài liệu
về việc thành lập một ðảng Cộng Sản ở ðông Dương ñể chấm dứt sự chia rẽ giữa các nhóm
cộng sản.

Việt Nam ñã trưởng thành và ñủ sức lãnh ñạo cách mạng; thống nhất tư tưởng, chính trị và
tổ chức phong trào cộng sản Việt Nam.
b) Xác ñịnh ñúng ñắn con ñường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của
cách mạng Việt Nam; giải quyết ñược cuộc khủng hoảng về ñường lối cách mạng Việt
Nam; nắm ngọn cờ lãnh ñạo cách mạng Việt Nam.
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð

ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð
a ðảng C
ng Cng C
ng Cộng s
ng sng s
ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam


Luận cương khẳng ñịnh nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: ðánh ñổ Phong
kiến, thực hành cách mạng ruộng ñất triệt và ñánh ñổ ñế quốc chủ nghĩa Pháp. Làm cho
ðông Dương hoàn toàn ñộc lập.
 Trong hai nhiệm vụ Luận cương xác ñịnh “Vấn ñề thổ ñịa là cái cốt của cách mạng
tư sản dân quyền” và là cơ sở ñể ðảng giành quyền lãnh ñạo dân cày.
+ Về lực lượng cách mạng: Luận cương chỉ rõ giai cấp vô sản vừa là ñộng lực chính,
vừa là giai cấp lãnh ñạo cách mạng. Dân cày là lực lượng ñông ñảo nhất và là ñộng lực
mạnh của cách mạng . Tư sản thương nghiệp thì ñứng về phe ñế quốc và ñịa chủ. Tư sản
công nghiệp ñứng về phía quốc gia cải lương và theo ñế quốc. Còn một bộ phận tiểu tư sản
và thủ công nghiệp có thái ñộ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng;
tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa. Những người lao khổ, bán hàng
rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới ñi theo cách mạng.
+ Về phương pháp cách mạng: Mục tiêu của cách mạng là ñánh ñổ ñế quốc và phong
kiến, giành chính quyền về tay công nông. Chuẩn bị cho quần chúng về con ñường “võ
trang bạo ñộng” ñể giành chính quyền.
+ Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng ðông
dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Giai cấp vô sản ðông dương phải
ñoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới. Liên lạc với phong trào cách mạng các nước
thuộc ñịa, nữa thuộc ñịa ñể mở rộng và tăng cường lực lượng.
ð
ðð
ðường l
ng lng l
ng lối cách m
i cách mi cách m
i cách mạng c
ng cng c
ng của ð
a ða ð

ñược mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và ñế quốc Pháp, không ñặt
nhiệm vụ chống ñế quốc lên hàng ñầu;
ðánh giá không ñúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản;
Phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy ñược khả năng phân hóa, lôi
kéo một bộ phận ñịa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc,
Luận cương không ñề ra ñược một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
trong cuộc ñấu tranh chống ñế quốc xâm lược và tay sai.
* Nguyên nhân chủ yếu của những mặt khác nhau giữa Cương lĩnh tháng 2 – 1930
với Luận cương tháng 10 - 1930:
- Chưa tìm ra và nắm vững những ñặc ñiểm của xã hội thuộc ñịa, nửa phong kiến
Việt Nam.
- Nhận thức giáo ñiều, máy móc về vấn ñề dân tộc và giai cấp. ðồng thời bị ảnh
hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số ðảng Cộng sản trong
thời gian ñó. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10 – 1930 không chấp nhận những
quan ñiểm mới, sáng tạo, ñộc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc nêu trong ðường Cách Mệnh,
Chánh Cương Vắn Tắt và Sách Lược Vắn Tắt.
2. Trong những năm 1936-1939
* Tình hình thế giới.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm cho mâu thuẫn của CNTB gay gắt và
phong trào cách mạng dâng cao.
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện tấn công vào phong trào cách mạng trên thế giới: Phát
xít Hitsle ở ðúc, Phát xít Phrăngcô ở Tây Ban Nha, Phát xít Mustxôlini ở Italia. Ở châu Á
có chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- Chế ñộ ñộc tài phát xít là thế lực tàn bạo, man rợ, phản ñộng, thủ tiêu quyền dân chủ.
ðức, Ý, Nhật liên kết thành khối “Trục” gây chiến tranh ñể chia lại thị trường thế giới và
thực hiện mưu ñồ tiêu diệt Liên Xô.
- ðại hội VII Quốc tế cộng sản họp tại Mátxcơva (7-1935) do G.ðimitơrốp chủ trì.
ðoàn ñại biểu Cộng sản ðông dương do Lê Hồng Phong dẫn ñầu.
+ Xác ñịnh kẻ thù nguy hiểm trước mắt: chủ nghĩa Phát xít
ð


+ Nhiệm vụ trước mắt: tập trung vào mục tiêu ñấu tranh chống chủ nghĩa Phát xít
chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
+ Chủ trương về ñường lối: tập hợp rộng rãi lực lượng hòa bình dân chủ và yêu cầu
các ðảng lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống Phát xít và chiến tranh, ñòi tự do, dân chủ,
hòa bình và cải thiện ñời sống.
+ Các nước thuộc ñịa và nữa thuộc ñịa: lập mặt trận thống nhất chống ñế quốc có tầm
quan trọng ñặc biệt.
* Tình hình trong nước.
- Bọn cầm quyền phản ñộng ở ðông dương vẫn ra sức vơ vét, bóc lột, bóp nghẹt mọi
quyền tự do, dân chủ và thi hành chính sách khủng bố, ñàn áp phong trào ñấu tranh của
nhân dân ta.
- Các tầng lớp, giai cấp có quyền lợi khác nhau nhưng ñều căm thù thực dân pháp. Có
nguyện vọng ñấu tranh ñòi quyền sống, quyền tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
- Hệ thống tổ chức ðảng và cơ sở cách mạng ñược khôi phục. ðánh dấu bước phát
triển mới của cách mạng nước ta.
* Chủ trương và nhận thức mới của ðảng.
Chủ trương 1936-1939 thể hiện trong BCHTU ðảng Cộng Sản ðông Dương hội nghị
lần thứ hai (7-1936), thứ ba (3-1937), thứ tư (9-1937, thứ năm (3-1938), nêu ra chủ trương
về chính trị, hình thức ñấu tranh mới cho phù hợp với cách mạng nước ta.
- Chủ trương ñấu tranh ñòi quyền dân chủ, dân sinh: vì ñây là yêu cầu cấp thiết trước
mắt, ðảng phải nắm lấy ñể phát ñộng phong trào ñưa cách mạng tiến lên.
- Xác ñịnh kẻ thù của cách mạng: kẻ thù trước mắt nguy hại của nhân dân ðông
Dương cần tập trung ñánh ñổ là bọn phản ñộng thuộc ñịa và bè lũ tay sai của chúng.
- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống Phát xít chiến tranh ñế quốc, bọn phản
ñộng thuộc ñịa và tay sai ñòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
ðể thực hiện Ban chấp hành Trung ương ñã quyết ñịnh thành lập Mặt trận nhân dân
phản ñế, sau ñó ñể phù hợp ñã ñổi thành Mặt trận dân chủ ðông Dương.
- ðoàn kết quốc tế: ñể tập trung, cô lập và chĩa mũi nhọn ñấu tranh vào bọn phản ñộng
và tay sai.

ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 24

+ Tùy hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống ñế quốc là cần kíp cho hiện
tại, còn vấn ñề giải quyết ñiền ñịa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có
thể trước hết tập trung ñánh ñổ ñế quốc rồi sau mới giải quyết vấn ñề ñiền ñịa.
+ Vấn ñề ñiền ñịa và phản ñế phải liên tiếp giải quyết, vấn ñề này giúp cho vấn ñề
kia làm xong mục ñích của cuộc vận ñộng. Tức là, cuộc phản ñế phát triển tới trình ñộ võ
trang, tranh ñấu kịch liệt, ñồng thời, vì muốn tăng thêm lực lượng tranh ñấu ñế quốc, cần
phải phát triển cuộc cách mạng ñiền ñịa.
Như vậy phát triển cuộc tranh ñấu chia ñất mà ngăn trở cuộc tranh ñấu phản ñế thì
phải lựa chọn vấn ñề nào quan trọng hơn mà giải quyết.
- Tháng 3-1939 Tuyên ngôn của ðảng cộng sản ðông Dương ra ñời:
+ Nêu rõ họa Phát xít ñang ñến gần, Chính phủ Pháp nghiêng về phái hữu, bóp nghẹt
tự do dân chủ, tăng cường bóc lột nhân dân, ráo riết chuẩn bị chiến tranh.
+ Kêu gọi các tầng lớp nhân dân thống nhất hành ñộng ñòi quyền tự do dân chủ
chống nguy cơ chiến tranh ñế quốc.
- Tháng 7-1939 Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm Tự chỉ trích:
+ Phân tích những vấn ñề xây dựng ðảng, tổng kết kinh nghiệm cuộc vận ñộng dân
chủ của ðảng, nhất là ñường lối xây dựng Mặt trận dân chủ ðông Dương.
+ Tác dụng : ñã khắc phục những lệch lạc, sai lầm trong phong trào về xây dựng
ðảng, tăng cường ñoàn kết.
+ Tác phẩm là văn kiện lý luận quan trọng về xây dựng ðảng và công tác vận ñộng

ng sản Vi
n Vin Vi
n Việt Nam
t Namt Nam
t Nam ð
ðð
ðỗ Văn ð
Văn ð Văn ð
Văn ðạo
o o
o 25

Bị khủng bố, bị tổn thất nặng nề nhưng phong trào cách mạng 1930-1931 quân thù
không thể xóa ñược.
ðã khẳng ñịnh quyền và năng lực lãnh ñạo cách mạng của giai cấp công nhân thông
qua ðảng tiền phong. ðem lại niềm tin vào sự lãnh ñạo của ðảng.
Công, nông có niềm tin vào sức mạnh chính mình. Nhờ tinh thần và nghị lực phi
thường ñược rèn luyện qua thực tế, ðảng và nhân dân vượt qua khó khăn, khôi phục tổ chức
ðảng và phong trào cách mạng.
* Chủ trương khôi phục tổ chức ñảng:
Bị Thực dân Pháp khủng bố tàn bạo, nhưng các tổ chức ðảng ở Cao Bằng, Sơn Tây, Hà
Nội, Nam ðịnh… Quảng Trị, Quảng Ngãi và nhiều nơi khác ở Miền Nam vẫn ñược duy trì
và bám chắc quần chúng ñể hoạt ñộng. Nhiều ñảng viên vượt tù trở về ñã tích cực tham gia
khôi phục ðảng và lãnh ñạo quần chúng ñấu tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status