hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm - Pdf 25

1
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 1
B
B


GI
GI
Á
Á
O D
O D


C V
C V
À
À
Đ
Đ
À
À
O T
O T


O
O
TRƯ
TRƯ


I PHÂN LO


I GI
I GI
Á
Á
P X
P X
Á
Á
C V
C V
À
ÀĐ
Đ


NG V
NG V


T THÂN M
T THÂN M


M

nh
Nuôi
Nuôi
tr
tr


ng
ng
th
th


y
y
s
s


n
n
S
S


đơn
đơn
v
v


li
li


u
u
tham
tham
kh
kh


o
o
(
(
1)
1)
1.
1.


Th
Th


H
H



phân
phân
lo
lo


i
i
Gi
Gi
á
á
p
p
x
x
á
á
c
c
v
v
à
à
đ
đ


ng
ng

Gi
Gi
á
á
o
o
tr
tr
ì
ì
nh
nh
:
:
K
K


thu
thu


t
t
s
s


n
n

Tu
Tu


n
n
.
.
B
B
à
à
i
i
gi
gi


ng
ng
K
K


thu
thu


t
t

v
v


t
t
thân
thân
m
m


m
m
4.
4.
Đ
Đ


c
c
Th
Th


ng,2006.
ng,2006.
K
K



ng
ng
Đ
Đ


ng
ng
V
V


t
t
Thân
Thân
M
M


m
m
T
T
à
à
i
i



u
u
Nuôi
Nuôi
tr
tr


ng
ng
Th
Th


y
y
s
s


n
n
I
I
2
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 3
5.
5.

không
không
xương
xương
s
s


ng
ng
6.
6.
Đ
Đ


ng
ng
Ng
Ng


c
c
Thanh
Thanh
TT.
TT.
Đ
Đ

Văn
Văn
Chung &
Chung &
Ph
Ph


m
m
Th
Th


D
D


Danh
m

c tôm bi

n Vi

t Nam.
8.
8.
ftp://
ftp://

T
T
à
à
i
i
li
li


u
u
tham
tham
kh
kh


o
o
(2)
(2)
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 4
Chương
Chương
tr
tr
ì
ì
nh




ng
ng
45
45
ti
ti
ế
ế
t
t
,
,
g
g


m
m
3
3
chương
chương
.
.


B



I L
I L


P GI
P GI
Á
Á
P X
P X
Á
Á
C
C
3
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 5
Th
Th


i
i
kh
kh
ó
ó
a
a

năm
năm
20
20


Chi
Chi


u
u
s
s
á
á
ng
ng
7
7
6
6
5
5
4
4
3
3
2
2

nh
gi
gi
á
á


Ki
Ki


m
m
tra
tra
:
:
1
1
b
b
à
à
i
i
ki
ki


m

ế
m
m
30%
30%
đi
đi


m
m
b
b
ì
ì
nh
nh
quân
quân
môn
môn
h
h


c
c
.
.


i
trong
trong
chương
chương
tr
tr
ì
ì
nh
nh
h
h


c
c
đ
đ


c
c
á
á
c
c
nh
nh
ó

à
b
b


o
o
v
v


seminar
seminar
.
.


Thi
Thi
:
:
đ
đ


m
m


,

m
danh
danh
:
:
trong
trong
th
th


i
i
gian
gian
gi
gi


ng
ng
d
d


y
y
,
,
s

ngh


t
t


3
3
bu
bu


i
i
tr
tr


lên
lên
,
,
thư
thư


ng
ng
xuyên

m


t
t
s
s


trư
trư


ng
ng
h
h


p
p
vi
vi
ph
ph


m
m
kh

h


c
c
ph
ph


n
n
n
n
à
à
y
y
.
.


Đi
Đi


m
m
c
c


t
í
í
ch
ch
c
c


c
c
đư
đư


c
c
nh
nh


n
n
đi
đi


m
m
c

c
qui
qui
đ
đ


i
i
th
th
à
à
nh
nh
1
1
đi
đi


m
m
c
c


ng
ng
v


th
th


H
H


ng
ng


Mail:
Mail:
B
B


môn
môn
K
K


thu
thu


t

ng
Th
Th


y
y
s
s


n
n
Đ
Đ


i
i
h
h


c
c
Nha
Nha
Trang
Trang
E

Mối quan
hệ qua lại
giữa chúng
với nhau
và giữa
chúng
với môi
trường.
Sự đa
dạng
Định nghĩa
18/04/11
2
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 3
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 4
:
Đặc điểm hình thái cấu tạo và
phân loại ngành thân mềm
Môn
Môn
h
h


c
c
HTPL
HTPL
GX
GX



b
b


n
n
v
v


:
:
Đặc điểm hình thái cấu tạo,
phân loại lớp giáp xác
H thống PL học, PP định loại,
PP cứu ĐVTM, GX.
Nhi
Nhi


m
m
v
v


Định nghĩa, nhiệm vụ, vị trí (2)
18/04/11

MÔN HỌC
CHUYÊN MÔN
Đây
Đây
l
l
à
à
môn
môn
h
h


c
c


s
s


Ki
Ki
ế
ế
n
n
th
th

Cho hình ảnh rõ ràng về sự đa
dạng của giới hữu cơ trên hành tinh,
Phát hiện nhiều hiện tượng tiến hóa quan trọng
Thúc đảy các lĩnh vực SH khác N/C ng.nhân
và a/h của chúng
Bước mở đầu cần thiết và bắt buộc khi triển khai
nghiên cứu các loài sinh vật, đặc biệt trong lĩnh vực
nuôi trồng và k/t nguồn lợi SV
Là một trong
những nhánh quan
trọng Cần thiết nhất,
tích cực và sôi nổi
nhất và là một
nhánh có lợi nhất
của Kh sv.
L
L
à
à
m
m


t
t
trong
trong
nh
nh


nh


t
t
,
,
t
t
í
í
ch
ch
c
c


c
c
v
v
à
à
sôi
sôi
n
n


i

ó
l
l


i
i
nh
nh


t
t
c
c


a
a
Kh
Kh
sv
sv
.
.
Cung cấp thông tin cho phép dựng lại
phát sinh chủng loại của sự sống.
Các mối quan hệ qua lại giữa chúng
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 8
Thành tựu về n/c ĐVTM trên thế giới


c
c
ó
v

trong
S

a
đ

i
h

th

ng
PL
Linne
S
á
ng
l

p
ra
ĐV Kg XS
384-322TrCN
1758 1744-1829

Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 11
Thành tựu về n/c ĐVTM ở Việt Nam
Dautzenberg
Dautzenberg
&
&
Fisht
Fisht
Robson &
Robson &
Dawydoff
Dawydoff
nhi
nhi


u
u
nh
nh
à
à
KH
KH
trong
trong
v
v
à
à


i
i
thi
thi


u
u
đư
đư


c
c
875
875
lo
lo
à
à
i
i
trong
trong
ng
ng
à
à
nh

Phân giống (Subgenus)
Loài (species)
Phân loài (Subspecies)
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 14
II.4. Đơn vị phân loại (Taxon)
 Taxon là một nhóm sinh vật được chấp nhận là đơn vị
phân loại ở bất kỳ đơn vị nào, chỉ các nhóm sinh vật
khác nhau là đối tượng cụ thể của phân loại, một nhóm
quần thể như vậy gọi là một đơn vị phân loại.
Vậy đơn vị phân loại bao gồm:
+ Những đối tượng sinh vật cụ thể
+ Được các nhà phân loại chính thức công nhận
-Bậc cao: Ngành, lớp, bộ, họ
- Bậc thấp: Giống, loài
18/04/11
8
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 15
II.5. Loài, Phân loài
Loài: Là những quần thể tự nhiên giao phối tự do với
nhau, nhưng cách biệt về mặt sinh sản với nhóm khác.
 Tên loài sử dụng cách đọc khoa học của Linne (1758) gồm hai
chữ: chữ đầu là tên giống, chữ sau là tên loài.
 Từ đầu của tên giống phải viết hoa, từ đầu của tên loài không
viết hoa, từ này có thể là tính từ hoặc là danh từ làm rõ nghĩa
cho chữ thứ nhất (làm nhiệm vụ định ngữ) Vd: Babylonia
areolata (Link, 1807), Penaeus merguiensis De Man, 1888
 Nếu là danh từ chỉ tên người, tên nước, địa phương thì để cách
hai. Vd: Penaeus indicus (H. Milne Edwards, 1837) Amussium
japonicum (Điệp Nhật).
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 16

hoặc một nhóm đơn phát sinh tách biệt với các họ khác
bởi sự ngắt quãng rõ ràng.
Trong hệ thống động vật, tên họ được cấu tạo từ một tên
giống chủ yếu và thêm vào đuôi : idae
VD. Penaeidae, Conidae, Portunidae
 Bộ (Order): Là thứ hạng phân loại gồm một hay nhiều
họ tách biệt với các bộ khác rất rõ ràng, ít có sự liên hệ
với nhau qua các dạng trung gian như họ và giống.
 Các bậc Taxon từ bộ trở lên các tiếp vĩ ngữ tiêu chuẩn
trong Động vật học còn chưa được thừa nhận và còn
nhiều tranh cãi, nên mỗi ngành có những tiếp vĩ ngữ
khác nhau.
18/04/11
10
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 19
 Gồm các bảng tra từ lớp, bộ, họ cho đến giống
loài
 Làm dễ dàng cho việc xác định mẫu vật trong
các khóa định loại
 Sử dụng hàng loạt các cặp dấu hiệu đối lập, các
dấu hiệu này phải đặc trưng cho mọi cá thể của
quần thể không bị biến dị quá mức và phải
chính xác dễ phát hiện (Có thể quan sát trực
tiếp).
III. KHÓA PHÂN LOẠI
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 20
 Khóa bậc thang: Thể hiện mối quan hệ giữa các taxon,
các phần chia khác nhau rất rõ rệt, nhưng nếu khóa dài
thì điểm thuận và nghịch có thể xa nhau và chiếm nhiều
chỗ.

Nhược điểm: Mang tính chủ quan của người
phân loại, tính thuyết phục và mức độ chính xác
không cao.
Vậy cần thiết phải có phương pháp bổ sung
khác.
IV.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật:
22
18/04/11
12
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 23
1.2 Phương pháp giải phẫu so sánh
Tuy chưa chiếm được vị trí ưu thế do không tiện lợi
khi đi thực địa nhưng đây là phương pháp chính
xác và khách quan.
Phương pháp này cho phép ta xác lập mối quan
hệ thân thuộc giữa các cá thể ở các nhóm lớn
có thứ hạng cao như họ, bộ, lớp mà cả ở các
nhóm nhỏ có thứ hạng thấp như loài, phân loài,
từ đó có thể xác lập quan hệ chủng loại.
23
IV.1. Phương pháp n/c hệ thống học động vật:
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 24
1.3. Phương pháp nghiên cứu sự phát triển phối
Ở một số nhóm sinh vật đặc biệt qua nghiên cứu
sự phát triển phôi mà ta biết được nguồn gốc và
quan hệ của các nhóm sinh vật
Tóm lại: Các phương pháp nghiên cứu vi cấu trúc,
sinh hóa, lai ghép, di truyền học… giúp cho việc
xây dựng hệ thống phát sinh động vật được thuận
lợi và ngày càng chính xác hơn, phản ánh sát với

sung.
+Nếu cần tính số lượng một đối tượng nào đó cần phải đo
diện tích và tăng số trạm khảo sát.
18/04/11
14
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 27
 Phương pháp thu :
 Thu mẫu định lượng:
Dùng khái niệm sinh vật lượng (Biomass) là khối lượng (g) hoặc số
lượng cá thể của sinh vật trên một đơn vị diện tích 1m2 để tính. Vì
vậy khi khảo sát thường dùng các khung định lượng 1/4 m2 (Cạnh
50X50cm) ở vùng bùn hoặc cát và 1/100m2 (cạnh 10x10cm) ở vùng
bờ đá.
 Để giảm bớt tính ngẫu nhiên ở mỗi trạm thu mẫu định lượng cần
phải thu 2-3 mẫu, trong mỗi mẫu cần ghi số liệu mẫu đầy đủ bao
gồm: Mặt cắt, vùng, số trạm, diện tích thu, địa chất, ngày, người thu.
 Thu mẫu định tính:
Tại mỗi trạm thu mẫu, ngoài việc thu mẫu định lượng, còn phải thu
mẫu vật gần trạm, với mục tiêu là thu được đầy đủ sinh vật có phân
bố, làm cơ sở cho các nghiên cứu về sự phân bố thẳng đứng trên
bãi triều.
IV.2.2.Điều tra nguồn lợi VS vùng triều(1)
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 28
 . Chỉnh lý số liệu và mẫu vật:
 Chỉnh lý mẫu định tính:
Sau Khi thu thập mẫu vật định tính được cố định trong cồn hoặc
formol, các mẫu vật định tính và định lượng được tách riêng và xác
định loài, ghi kết quả trên các phiếu.
 Chỉnh lý số liệu định lượng:
+ Đem mẫu vật đã được định loại, thấm khô nước và dung dịch cố

16
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 31
Kết quả điều tra phân tích
Kết quả
Xác định vị trí phân
bố SV điều tra
Điều tra thành
phần loài
Điều tra sinh
vật lượng
Cơ sở khoa học đề
ra giải pháp kỹ thuật
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 32
IV.2.3. Điều tra động vật đáy ven bờ:
 Động vật đáy là chỉ những sinh vật sống trong đáy, trên
đáy, hoặc trên tầng nước gần đáy nhưng không có khả
năng bơi lội xa, đây là một quần loại sinh vật rất lớn
trong hệ sinh thái biển, phương pháp điều tra phức tạp,
có thể khái quát như sau:
 Phương pháp thu mẫu:
+Thu mẫu định tính bằng lưới kéo: tùy từng loại lưới có
thể thu riêng rẽ hay đồng thời các loài động vật sống
trên đáy, động vật bơi lội gần đáy và động vật sống
trong đáy. Nếu có thể tính gần đúng diện tích đáy mà
lưới đã quét qua thì mẫu thu có thể dùng cho phân tích
định lượng.
18/04/11
17
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 33
IV.2.3. Điều tra động vật đáy ven bờ:

loài kinh tế có khả năng bơi xa:
+ Theo Bùi Đình Chung và CTV (1993) việc đánh giá trữ
lượng đựơc sử dụng công thức sau:
P = S.a / K.h
Trong đó: P : Trữ lượng loài ở vùng biển cần tính
S: Diện tích vùng biển
a: Năng suất trung bình (Kg/h)
h: Diện tích lưới quét trong một giờ kéo lưới
K: Hệ số đánh bắt
+ Hệ số K được xác định qua thí nghiệm đánh bắt thực
tế, vì vậy đối với từng loài hoặc nhóm loài hệ số k có
thay đổi, Theo Bùi Đình Chung (1991) trong nghiên cứu
trữ lượng mực ống vịnh Bắc Bộ k= 0,5, Miền
Trung:k=0,3, Miền Nam k=0,37.
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 38
Sơ đồ vùng triều
18/04/11
20
Biên Soạn: Hồng Mơ Bộ Môn: KTNT Hải sản 39
Biên soạn: Hồng Mơ
1
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 1
Biên soạn: Hồng Mơ
Chương II
Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn KTNT Hải sản 2
Nội dung
I. Giới thiệu ngành Mollusca
II. Những đặc điểm chung của Mollusca
III. Đặc điểm sinh thái và địa lý phân bố
IV. Đặc điểm hình thái cấu tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status