xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU
HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
GVHD :PGS.TS HỒ TIẾN DŨNG
NHÓM : 1
LỚP : ĐÊM 5 KHÓA 22
TPHCM, THÁNG 07 NĂM 2013
1
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.Ý nghĩa của chiến lược điều hành 5
2.Quy trình xây dựng chiến lược 5
3. Đặc điểm của chiến lược điều hành có quy mô toàn cầu 15
PHẦN II: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT ĐIỀU HÀNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 17
1. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang 17
2. Phân tích SWOT của quá trình sản xuất và điều hành 18
3. Xây dựng chiến lược sản xuất điều hành cho Công ty Cổ phần Xuất Nhập
khẩu Thủy sản An Giang 25
3.1 Chiến lược sản phẩm sản xuất: 25
3.2 Chiến lược về cách thức sản xuất: 27
3.3. Chiến lược về địa điểm sản xuất: 29
3.4. Chiến lược về bố trí, sắp xếp sản xuất: 33

5
Học ghép
Nguyễn Như Long Nam
6
Học ghép Nguyễn Công Phương
Nam
7
Học ghép
Lê Ngọc Cẩm Linh Nữ
8
7701220336
Đêm 5
Nguyễn Hồng Hạnh Nữ
02/10/1988
9
7701220500
Đêm 5
Võ Thị Quốc Hương Nữ
12/06/1983
10
7701221027
Đêm 5
Huỳnh Trí Thanh Nam
19/06/1984
11
Học ghép
Huỳnh Thị Diễm Hà Nữ
12
7701221773
Đêm 5

3
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị sản xuất và điều hành là những hoạt động liên quan chặt chẽ
tới quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hóa và dịch vụ nhằm
thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh
nghiệp với mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Quản trị sản xuất và điều hành là
một trong những hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất và cung cấp
dịch vụ, là nguồn gốc tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tạo ra sự tăng
trưởng cho nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy xã hội phát triển.
Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Đồng Bằng
Sông Cửu Long nói riêng và của cả nước nói chung. Việc có một chiến lược
sản xuất và điều hành hợp lý sẽ không chỉ giúp cho doanh nghiệp đi đúng
hướng và đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp cho doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh.
Với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, nhóm
1 xin được chọn đề tài “Xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành tại Công
ty CP XNK Thủy sản An Giang” để làm tiểu luận lần này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trong quá trình làm bài không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Nhóm rất mong nhận được
ý kiến đóng góp từ thầy và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
nữa.
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và giúp đỡ từ PGS.TS Hồ
Tiến Dũng để nhóm hoàn thành bài tiểu luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 1 – Lớp Đêm 5 – K22
4
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Ý nghĩa của chiến lược điều hành
Chiến lược sản xuất và điều hành có ý nghĩa quan trọng nhằm hướng hệ
thống đạt đến những mục tiêu chung của tổ chức.

Nhận dạng các đặc điểm kinh tế của ngành và môi trường
Nhận dạng các yếu tố then chốt của ngành
Đánh giá nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh
Nhận dạng các vị thế cạnh tranh của các đối tượng trong
ngành
Đánh giá các cơ hội ngành
Nhận dạng các động thái của đối thủ cạnh tranh
Phân tích tình hình cạnh tranh
Tìm hiểu về môi trường
Tìm hiểu nhu cầu của công chúng
Nhận dạng các đặc điểm kinh tế của ngành và môi trường
Nhận dạng các yếu tố then chốt của ngành
Đánh giá nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh
Nhận dạng các vị thế cạnh tranh của các đối tượng trong
ngành
Đánh giá các cơ hội ngành
Nhận dạng các động thái của đối thủ cạnh tranh
Phân tích tình hình công ty
Đánh giá tình hình hiện tại của công ty
Phân tích SWOT
Đánh giá những điểm mạnh cạnh tranh có liên quan
đến công ty
Xác định những vấn đề mang tính chiến lược mà công
ty cần hướng đến
Nhận dạng các điểm yếu của công ty
Phân tích tình hình công ty
Đánh giá tình hình hiện tại của công ty
Phân tích SWOT
Đánh giá những điểm mạnh cạnh tranh có liên quan
đến công ty

Hình thành và thực hiện các quyết định mang tính chiến lược ở những bộ phận chức năng
2.1. Xác định sứ mạng của tổ chức
Sứ mạng được xác lập nhằm đảm bảo hoạt động tập trung vào một mục
đích chung của tổ chức. Cơ sở đề ra sứ mạng là xem xét những cơ hội và nguy
cơ của môi trường cũng như những điểm mạnh, điểm yếu của một tổ chức.
Sứ mạng phải nêu ra được:
• Lý do của sự tồn tại của tổ chức
• Tại sao xã hội nên tán thành việc phân bổ các nguồn lực cho tổ chức
• Giá trị tạo ra cho khách hàng là gì ?
Sứ mạng cung cấp cho ta biết những yếu tố căn bản cũng như mục đích
của sự tồn tại của các công ty. Khi đã xác định được sứ mạng thì ta có thể bắt
đầu xây dựng và thực hiện chiến lược.
2.2. Phân tích SWOT
Để xây dựng một chiến lược, chúng ta cần phải tiến hành việc phân tích
SWOT nhằm đánh giá Nguy Cơ, Cơ Hội, Điểm Mạnh, Điểm Yếu của công ty.
Việc đánh giá SWOT cần bắt đầu trước với Nguy Cơ và Cơ Hội của môi
trường, sau đó mới là Điểm Yếu và Điểm Mạnh. Mục đích của việc đánh giá
này là tìm kiếm những cơ hội để khai thác các điểm mạnh hoặc xác định những
điểm mạnh tiềm năng để phát triển. Tương tự, cũng tìm cách hạn chế thiệt hại
do những điểm yếu gây ra.
Cơ Hội và Nguy cơ có thể tồn tại ở nhiều yếu tố môi trường:
- Văn hóa
- Dân số
- Kinh tế
- Luật pháp
- Công nghệ
- Quan hệ công cộng (gồm quan hệ với: nguồn lực tài chính, nguồn
cung cấp nguyên vật liệu, nhu cầu, nguồn nhân lực, đối thủ cạnh
tranh, hệ thống pháp lý.
Cơ hội/ Nguy cơ

nhất là làm cách nào để chiến thắng mà không phải đi qua cuộc chiến nào, tìm
kiếm những khoảng trống trên thị trường.
Nhà quản trị điều hành là một nhân tố chủ động trong việc xác định sứ
mạng, chiến lược của công ty cũng như làm thế nào để sử dụng hiệu quả các
nguồn lực của công ty. Việc sử dụng tốt nhất các nguồn lực đòi hỏi hoạt động
marketing và tài chính phải hiệu quả hơn nữa.
8
Có nhiều cơ hội chiến lược cụ thể đối với hoạt động quản trị sản xuất và
điều hành bao gồm việc định vị các nguồn lực quản trị sản xuất và điều hành
cho các hoạt động sau:
- Tính năng, hiệu quả của sản phẩm
- Yêu cầu của khách hàng
- Thời gian giao hàng
- Các phương thức lựa chọn
- Chất lượng sản phẩm
- Sản xuất với chi phí thấp
- Kết hợp các công nghệ tiên tiến
- Sự tin cậy trong việc đáp ứng lịch giao hàng
- Dịch vụ và phụ tùng thay thế sẵn có
Một chiến lược quản trị sản xuất và điều hành phải phù hợp với các yêu
cầu sau:
- Yêu cầu của môi trường
- Yêu cầu về cạnh tranh
- Chiến lược của công ty
- Chu kỳ sống của sản phẩm
Tỷ lệ Phân loại
25% Sản xuất (sản phẩm/ quy trình)
Sản phẩm có chi phí thấp
Quy mô sản xuất
Kỹ thuật vượt trội

Sự phối hợp tốt
4% Các nguồn lực tài chính
3% Khác
2% Địa điểm công ty
1% Hoạch định (kế hoạch ngắn hạn)
Bảng 1.3: Phân loại các lựa chọn mang tính chiến lược mà nhà quản
trị chiến lược dựa vào để tìm kiếm các lợi thế cạnh tranh
Các bộ phận hỗ trợ cho chiến lược của công tyMarketing Tài chính/Kế toán
Sản xuất và
Điều hành
Dịch Vụ Đòn bẩy tài chính
Phân Phối Chi phí vốn
Khuyến Mãi Vốn hoạt động
Giá Cả Nợ phải thu
Kênh Phân Phối Khoản phải trả
Định Vị Sản Phẩm Mức tín dụng
Bảng 1.4: Thực hiện chiến lược thông qua các quyết định cụ thể ở
các bộ phận chức năng
 Vấn đề cần lưu ý khí xây dựng chiến lược:
10
- Một là: phân tích PIMS để thấy được những tác động trực tiếp đến các
quyết định quản trị sản xuất và điều hành mang tính chiến lược như:
• Sản phẩm chất lượng cao
• Khai thác năng suất tối đa
• Hoạt động điều hành đạt hiệu quả cao
• Tỉ lệ đầu tư thấp
• Chi phí trực tiếp cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp

sản phẩm
Định hướng cho năng lực nghiên cứu và thiết kế trong
mọi hoạt động chính của công ty từ thiết kế đến sản
xuất, sản phẩm và dịch vụ với chất lượng ưu việt và
giá trị khách hàng vốn có.
Lựa chọn thiết bị
và thiết lập qui
Xác định và thiết lập các quy trình và thiết bị sản xuất
nhằm tương thích với mục tiêu chi phí sản xuất thấp,
12
Quản lý
chất lượng
Hoạch định
Bảo hành
và bảo trí
Thiết kế sản
phẩm
Thu
mua
Địa điểm
Tồn kho
Chiến lược và sứ
mạng quản trị điều
hành
Bố trí, sắp
xếp
Thiết lập
qui trình
Sắp xếp
công việc và

Bảo hành Tối ưu hóa việc sử dụng các máy móc thiết bị: bảo trì,
phòng ngừa, thay thế kịp thời
Bảng 1.6: Chiến lược POM theo chu kỳ sống sản phẩm
Chiến lược thay đổi khi môi trường thay đổi và tổ chức thay đổi. Chiến
lược được xem là năng động do những thay đổi bên trong của tổ chức. Sự thay
đổi có thể diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: thu mua nguyên vật liệu, tài
chính, công nghệ và đời sống sản phẩm.
Khi một chiến lược điều hành được kết hợp tốt với các hoạt động chức
năng và các hoạt động hỗ trợ cho chiến lược tổng thể của công ty chính là tạo
ra được lợi thế cạnh tranh cho công ty. Hoạt động điều hành đúng hướng sẽ
tăng năng suất và tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Một công ty cạnh tranh thành công trong nền kinh tế toàn cầu thì được
gọi là công ty có tầm cỡ quốc tế. Hầu hết các công ty này đều có hoạt động
quản trị sản xuất và điều hành mang tầm vóc quốc tế. Hoạt động sản xuất và
13
điều hành mang tầm vóc quốc tế là hoạt động cải tiến liên tục nhằm đáp ứng
yêu cầu của khách hàng thông qua sở trường về quá trình chuyển đổi.
Một hoạt động sản xuất và điều hành có quy mô quốc tế có thể góp phần
tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo nên sự thành công ngày hôm nay của công ty và
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ và việc làm cho ngày mai.
CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM
Giai đoạn
giới thiệu
Giai đoạn
tăng trưởng
Giai đoạn bảo hòa
Giai đoạn suy
thoái
Giai đoạn tốt
nhất để gia tăng

báo có tính
quyết định
Sự tiêu chuẩn hóa
Sự khác biệt
hóa sản phẩm
rất ít
Thay đổi thường
xuyên việc thiết kế
qui trình sản
xuất và sản phẩm
Độ tin cậy của
sản phẩm và
qui trình sản xuất
Các thay đổi về
sản phẩm chậm dần,
hạn chế thay đổi mẫu
mã sản phẩm hàng năm
Tối thiểu hóa
chi phí
Vượt công suất
Cách thức và
cải tiến sản
phẩm mang
tính cạnh tranh
Tối đa hóa năng lực
sản xuất
Năng lực sản
xuất của
ngành vượt
nhu cầu

14
Loại bỏ nhanh
các thiết kế có
khuyết điểm
Kiểm tra lại sự cần
thiết của các thiết kế

Bảng 1.7: Chiến lược POM theo chu kỳ sống sản phẩm
Thêm nữa, ở từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, doanh nghiệp
cần có chiến lược sản xuất và điều hành khác nhau.
2.5. Thực hiện chiến lược sản xuất và điều hành
Các nhà quản trị sản xuất và điều hành sẽ hoạch định các chiến lược,
các hoạt động nhóm theo một cấu trúc có tổ chức. Nhà quản lý sẽ làm việc với
các nhà quản lý cấp thấp hơn để xây dựng kế hoạch, ngân sách và chương trình
làm việc nhằm thực hiện thành công các chiến lược, hoàn thành các sứ mệnh
của công ty. Mỗi công ty sẽ tự mình lựa chọn các giải pháp thực hiện hoạt
động quản trị sản xuất và điều hành.
3. Đặc điểm của chiến lược điều hành có quy mô toàn cầu
3.1. Chiến lược sản phẩm ở công ty có qui mô toàn cầu
- Thiết kế sản phẩm có chất lượng.
- Liên tục cải tiến sản phẩm.
- Liên tục giới thiệu sản phẩm mới, thực hiện sự khác biệt hóa trên các
sản phẩm này, thực hiện sự lựa chọn sản phẩm trên các sản phẩm này.
- Cung cấp một hệ thống liên lạc mạnh mẽ giữa khách hàng, việc thiết kế
sản phẩm, thiết kế quy trình sản xuất và nhà cung cấp.
3.2. Chiến lược về qui trình sản xuất ở công ty có qui mô toàn cầu
- Thiết lập quá trình cung cấp nguyên liệu trực tiếp với mỗi hoạt động
điều hành tăng thêm.
- Khuyến khích phát triển các qui trình sản xuất, thiết bị có đăng ký độc
quyền.

quả.
3.7. Chiến lược lên kế hoạch
- Sử dụng vốn một cách hiệu quả.
- Quy trình sản xuất ngừng khi không có nhu cầu.
- Tăng khả năng sử dụng vốn, máy móc thiết bị.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất ổn định.
- Linh hoạt trong lập lịch sản xuất.
3.8. Chiến lược tồn kho
- Giảm thiểu vốn cho tồn kho.
- Sử dụng phương thức JIT để giảm tồn kho thành phẩm.
- Sử dụng quy tắc đếm vòng, không tính tồn kho tự nhiên hàng năm.
3.9. Chiến lược về chất lượng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm được xác định qua hoạt động quản lý chất lượng
chứ không phải kiểm soát chất lượng.
- Phổ biến sự tham gia của nhân viên trong việc nâng cao chất lượng.
- Chất lượng quyết định phần lớn quan hệ với nhà cung cấp.
- Cải tiến liên tục.
16
3.10. Chiến lược bảo hành
- Bảo hành định kỳ.
- Nhân viên vận hành được đào tạo để có thể kiểm định thiết bị và qui
trình và hạn chế bảo hành định kỳ.
PHẦN II: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT ĐIỀU HÀNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG
1. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang
1.1. Giới thiệu sơ lược
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản An Giang
- Tên viết tắt là: Agifish Co.
- Tên giao dịch đối ngoại: An Giang Fisheries Import & Export Jiont Stock
Company.

Sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài lên Công ty được thể hiện
qua sơ đồ kết hợp cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) sau đây:
18
S
S
1
. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao;
S2: Giá cả trung bình.
S3: Công ty được cấp giấy chứng nhận
sản phẩm đạt chất lượng ISO9002,
HACCP, BCR, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
vào EU.
S4: Phương thức chế biến sản phẩm khép
kín từ con giống cho tới thức ăn tiêu thụ
sản phẩm.
S5: sản phẩm được chế biến từ nguồn
nguyên liệu được đánh giá là sạch.
S6: Cá tra ASC có khả năng đi vào thị
trường Bắc Mỹ.
S7: Sản phẩm đa dạng với nhiều hình
thức và cách thức chế biến sản phẩm.
S8: Đội ngũ công nhân viên sản xuất có
trình độ tay nghề cao.
S11: Máy móc với công nghệ hiện đại.
S12: Chuyên môn hóa trong sản xuất.
S13: Trụ sở chính và nhà máy nằm ở gần
nhau.
S14: Gần đường quốc lộ và nằm giáp với
sông Hậu.
S15: Nằm trong vùng quy hoạch phát

W8: Mức tồn kho phụ thuộc vào giá cá và
cầu thị trường.
W9: Thiếu kho lạnh dự trữ hàng khi cầu
tăng cao đột ngột  mất cơ hội làm chủ
thị trường.
19
S18: Công ty duy trì mức tồn kho hợp lý
giúp giảm thiểu rủi ro sản xuất bị chậm
trễ, hoặc mất doanh số khi kho không có
hàng.
S19: Là công ty có nhiều kinh nghiệm
trong ngành, dự báo về giá cả cá đầu vào
tăng cao, công ty đã duy trì một lượng
hàng tồn kho nguyên vật liệu lớn để
hưởng giá chiết khấu, tiết kiệm chi phí
sản xuất, quá trình sản xuất và cung ứng
đảm bảo hơn.
S20: Agifish đầu tư xây dựng kho lạnh
10.000 tấn để trữ cá và 3 xí nghiệp đông
lạnh gần xí nghiệp chế biến cá.
S21: Các nhà quản trị sản xuất có trình độ,
khả năng phân tích và kỹ thuật hoạch định
tốt, bên cạnh đó còn rất giàu kinh nghiệm.
W10: Năng lực xác định độ tin cậy của
hệ thống còn hạn chế do điều kiện khách
quan như mất điện, thiên tai, các trường
hợp bất khả kháng… và điều kiện chủ
quan như hạn chế về năng lực cán bộ
chuyên môn, khả năng tiếp nhận các tiến
bộ quản lý mới.

T5. Biến động của nguồn nguyên liệu do
điều kiện thời tiết thay đổi thất thường và
do nguồn cung cấp của các hộ nuôi trồng
không ổn định do tiếp cận nguồn vốn vay
khó khăn.
T6: Khi nguồn nguyên liệu đầu vào ở gần
20
O6. Thị trường lớn còn nhiều tiềm năng;
O7. Chính sách khuyến khích phát triển
của nhà nước và sự hổ trợ của Hiệp hội
thủy sản (Được hỗ trợ lãi suất)
O8: Nguồn lao động giá rẻ
O9: Nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
O10: Thuế xuất khẩu của Agifish vào thị
trường Mỹ thấp hơn các công ty thủy sản
khác trong nước.
O11: Có điều kiện tiếp cận các công nghệ
tiên tiến khi hội nhập thế giới.
bị biến động thì khó tìm được nguồn thay.
T7: Sản xuất nhiều dễ gây ô nhiễm môi
trường.
T7: Nhà máy dễ bị di dời do đang nằm
trong nội thành.
T8: Dễ bị trễ thời gian giao hàng xuất
khẩu do quãng đường vận chuyển dài.
T9: Giá cả nguyên liệu không ổn định
T10: Sự kiểm tra gắt gao của các nước
nhập khẩu (Mỹ, châu Âu, ) về chất lượng
cá da trơn.
T11: Đối mặt với việc tăng thuế chống

S1,S5,S7,S9,S10,S11,S15->S20,O1,O3,O7,O9->O11: Chiến lược sản
xuất cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước về mẫu mã và giá
thành.
S4,S11,S12,S16,S17,O5,O11: Chiến lược nâng cao chất lượng sản
phẩm.
S2,S3,S5,S9+O1,O2,O7,O8,O11: Sản xuất ra các sản phẩm chất
lượng cao đáp ưng nhu cầu xuất khẩu sang thị trường các nước EU.
S4,S6,S15,S16+O1,O6,O9,O10: Chiến lược kiểm soát chặt chẽ
nguồn nguyên liệu đầu vào để dự đoán nhu cầu sản xuất trong ngắn
hạn.
S1->S21,O1->O11: Chiến lược sản xuất ra những sản phẩm chất
lượng cao mang thương hiệu AGIFISH ra thị trường nước ngoài đặc
biệt là EU.
2.2 Nhóm chiến lược ST: điểm mạnh - thách thức:
S15+S20+T5+T6: Chiến lược đa dạng hoá nguồn nguyên liệu đầu
vào. Công ty tự nuôi trồng thêm thuỷ sản, thay vì dựa chủ yếu vào
nguồn thu từ hộ dân. Đồng thời công ty còn có thể hỗ trợ các hộ nông
dân trong vùng thủy sản về vốn, con giống và kỹ thuật nhằm đảm bảo
hơn được nguồn nguyên liệu.
S8,S11,S12+T10,T12: Chiến lược đào tạo nhằm nâng cao tay nghề
đội ngũ công nhân viên, kiểm soát và quản lý chặt chẽ hơn về chất
lượng nguyên liệu đầu vào để đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chất
lượng cao. Đồng thời tìm kiếm các cách thức sản xuất mới, cho ra
sản phẩm tốt nhất, đạt chất lượng để cạnh tranh.
S15,S16+T5,T7,T9: Chiến lược tìm kiếm địa điểm xây dựng nhà máy
thích hợp, đồng thời chủ động lên kế hoạch ứng phó khẩn cấp, xây
dựng các phương án dự phòng về nguồn cung cấp nguyên liệu đầu
vào.
22
S8,S11,S16,S21+T7,T10: Chiến lược nâng cao hiệu quả và năng lực bảo

W5,W7,W8 +O5,O11: Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ trong
việc thu thập thông tin thị trường để xây dựng hệ thống dự báo chính
xác hơn về nhu cầu thị trường. Từ đó có chiến lược dự trữ hàng tồn
kho hợp lý.
23
W10,W11 +O5,O11: Tiếp thu công nghệ tiên tiến xây dựng công tác
bảo trì, bảo hành hiệu quả.
2.4 Nhóm chiến lược WT: điểm yếu - thách thức
W4 (Chưa chủ động hoàn toàn về nguyên liệu) + T5, T6, T9: Chiến
lược xây dựng một nguồn nguyên liệu ổn định bằng cách thành lập
một liên hiệp giữa công ty và người nuôi cá, hỗ trợ nhau về giá cả,
công tác quản lý cũng như công nghệ, nhằm đảm bảo chắc chắn
nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào tránh khỏi những nguy cơ
khách quan và chủ quan.
W5 (Khả năng dự báo và thu thập thông tin thị trường phục vụ cho
quá trình sản xuất yếu) + T1, T2, T3, T10, T11: Chiến lược đào tạo
và phát triển đội ngũ quản trị viên có năng lực chuyên môn cao, am
hiểu pháp luật, có khả năng thu thập thông tin tốt, nhạy bén với các
thay đổi của môi trường làm việc.
W4 (Nhà máy đang nằm trong nội thành) + W6 (Hệ thống xử lý
nước thải chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xả thải)
T7 (cả 2 cái T7) + T12: Chiến lược cải tiến công nghệ để có thể cạnh
tranh với các công ty mới có công nghệ hiện đại hơn, đặc biệt cần
đổi mới công nghệ xử lý nước thải, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh
cho khu vực dân cư lân cận; đồng thời đầu tư nguồn vốn cho việc di
dời địa điểm nhà máy trong tương lai gần để phù hợp với chính sách
của Nhà nước.
2.5 Chiến lược khả thi cho sản xuất và điều hành.
Dựa vào những chiến lược đã hình thành trên, trong tình trạng kinh
tế thế giới hiện nay và hướng đi của Chiến lược sản xuất và điều hành ở

Lai tạo giống, sản xuất con giống.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá…
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
Sản xuất kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu thủy, hải sản đông
lạnh, nông thực phẩm và vật tư nông nghiệp.
Tận dụng nguồn thủy sản dồi dào của nước ta nên sản phẩm của
Công ty rất đa dạng và phong phú.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status