Giáo án ôn tập ngữ văn 10 - Pdf 25

Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
Ngày soạn : 8/9/2013
Ngày dạy: 13/9/2013 Lớp dạy : Lớp 10
Tiết PPCT : 1,2 <Tuần 1>
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được những nét cơ bản về đặc trưng thể loại và cách làm bài văn biểu cảm , phục
vụ tốt cho bài viết số 1.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, Giáo án
C.Cách thức tiến hành
- Trao đổi , thảo luận, thực hành
D. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Theo em, văn biểu cảm là gì?
Nêu đặc điểm của văn biểu cảm? Có điểm
gì khác so với văn miêu tả?
1.Khái niệm văn biểu cảm.
- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình
cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người
đối với thế giới xung quanh và khơi gợi
tình cảm nơi người đọc.
Còn gọi là văn trữ tình, bao gồm các thể
loại văn học như : thơ trữ tình, ca dao trữ
tình, tùy bút.
2.Đặc điểm của văn biểu cảm.
- Nếu văn miêu tả giúp người đọc người

3.Cách làm văn biểu cảm
- Tìm hiểu đề ra, xác định đối tượng để
trình bày cảm nghĩ.
Ví dụ: + Cảm nghĩ về dòng sông quê
hương
+ Cảm nghĩ về người mẹ kính yêu
+ Cảm nghĩ về một tác phẩm văn
học để lại cho em nhiều ấn tượng nhất…
- Tìm ý, lập dàn ý: Là bước quan trọng để
đạt được yêu cầu về nội dung bài viết. Bài
làm là cảm nghĩ thật của bản thân nhưng
cũng cần suy nghĩ thêm để cảm nghĩ được
đầy đủ, sâu sắc.
- Viết bài: Dùng văn phong trữ tình, ngôn
ngữ nghệ thuật để nói lên cảm nghĩ của
mình và tạo ra sự đồng cảm ở người đọc.
4. Luyện tập
Đề ra: Phát biểu cảm nghĩ của em về một
hiện tượng đời sống mà em quan tâm.
Yêu cầu: Tìm hiểu đề ra nói trên, xác định
đối tượng phát biểu cảm nghĩ
Gợi ý: Đối tượng của bài viết là một trong
các hiện tượng đời sống được bản thân nói
riêng và xã hội nói chung quan tâm. Đó có
thể là hiện tượng ô nhiễm môi trường, tai
nạn giao thông ngày một gia tăng, hiện
tượng thiếu trung thực trong thi cử… Muốn
làm được đề ra nói trên, cần tìm hiểu kĩ về
hiện tượng để có cách lí giải nguyên nhân,
biểu hiện và nhất là tìm ra được các giải

+ Tuyên truyền sâu rộng trong
nhân dân luật lệ an toàn giao thông
+ Có hình thức xử phạt nặng với
những trường hợp vi phạm
+ Mỗi người tham gia giao
thông cần có ý thức tự giác cao để đảm bảo
an toàn cho mình và người khác.
c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung; bài học
rút ra cho bản thân.

E. Củng cố, dặn dò.
Yêu cầu HS :
Học bài cũ
Viết bài văn hoàn chỉnh dựa trên gợi ý của GV.
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
Ngày soạn : 10/9/2013
Ngày dạy : 13/9/2013 Lớp dạy : 10
Tiết ppct: Tuần 2 <3,4>
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Nắm vững kiến thức cơ bản về các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam, quá
trình phát triển và con người Việt Nam qua văn học.
- Biết cách phân tích một bài văn học sử.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK , SGV
C. Cách thức thực hiện.
- Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm.
D. Tiến trình thực hiện.

dẫn ra yêu cầu của đề bài.
2. Thân bài
- Phản ánh mối quan hệ với thế giới tự
nhiên:
Ở khía cạnh này, các tác phẩm văn học đã
khái quát lại quá trình ông cha ta nhận thức,
cải tạo và chinh phục thiên nhiên. Thiên
nhiên trong văn học vừa dữ dội, hung bạo,
vừa gần gũi và thân thiết như một người
bạn của con người. Nó đa dạng và cũng
thay đổi theo quan niệm thẩm mỹ của từng
thời kỳ.
Dẫn chứng:
+ Văn học trung đại: Một số câu thơ tả
cảnh trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du,
Chùm 3 bài thơ về mùa thu của Nguyễn
Khuyến, v.v
+ Văn học hiện đại: Thơ Xuân Diệu, thơ
Hồ Chí Minh, tùy bút của Nguyễn Tuân,
v.v
- Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc:
Đây là nội dung tiêu biểu xuyên suốt lịch
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
* Văn học Việt Nam thể hiện chân thực,
sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con
người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ
đa dạng: quan hệ với thế giới tự nhiên,
quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và
trong ý thức về bản thân.

+ Văn học trung đại: Truyện Kiều -
Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam
Xương - Nguyễn Dữ, Lục Vân Tiên -
Nguyễn Đình Chiểu,
+ Văn học hiện đại: Chí Phèo - Nam Cao,
Tắt đèn - Ngô Tất Tố, Sống chết mặc bay -
Phạm Duy Tốn, thơ Tố Hữu (trước cách
mạng), tập truyện "Gió đầu mùa" - Thạch
Lam, v.v
- Phản ánh ý thức về bản thân:
Ở phương diện này, văn học đã ghi lại quá
trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo
lý làm người của dân tộc Việt Nam trong
sự kết hợp hài hòa hai phương diện: phần
bản năng và phần văn hóa, tư tưởng vị kỷ
và tư tưởng vị tha, ý thức cá nhân và ý thức
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
cộng đồng. Trong những hoàn cảnh khác
nhau, văn học có thể đề cao mặt này hay
mặt khác, song nhìn chung văn học xây
dựng hình ảnh con người Việt Nam với
nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, giàu lòng
vị tha, thủy chung, tình nghĩa, giàu đức hi
sinh, v.v
Dẫn chứng:
+ Văn học trung đại: Chuyện người con gái
Nam Xương - Nguyễn Dữ, Truyện Kiều -
Nguyễn Du, Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình
Chiểu, v.v

- Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm.
D. Tiến trình thực hiện.
4. Ổn định lớp
5. Kiểm tra bài cũ <không>
6. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV yêu cầu HS vận dụng các tri thức lý
thuyết vào làm các bài tập:
GV yêu cầu Hs phân tích hoạt động giao
tiếp giữa người bán và người mua ở chợ.
Nêu một số câu ca dao, tục ngữ khuyên
chúng ta nên cẩn thận , biết lựa chọn cách
nói năng phù hợp trong giao tiếp hằng
ngày.
1. Bài tập 1
a. Xác định nvgt
- gồm : Người bán và người mua
b. Hoàn cảnh gt
- Ở chợ, lúc chợ đang họp
c. Nội dung gt
- Người bán và người mua trao đổi, mặc cả,
để thỏa thuận về mặt hàng, số lượng, chủng
loại, giá cả.
d. Mục đích gt
- Người bán bán được hàng
- Người mua mua được hàng
e. Phương tiện và cách thức.
- Dùng ngôn ngữ trong đời sống sinh hoạt
thường ngày.
2. Bài tập 2.

- Giao tiếp có văn hoá là tôn trọng người
đối điện (kể cả với người nhỏ hơn mình)
tiếp theo là suy nghĩ thật kỹ trước khi muốn
nói 1 điều gì đó.
- Giao tiếp có văn hóa cũng có thể hiểu là
nói năng với ai dù là nhỏ hay già . trí thức
hay giới bình dân, thì cũng nên có thái độ
lịch sự . ngôn từ khg được thô thiển . văn
tục,tay chân khg múa mai chỉ chỏ . cười nói
có chừng mực khg nên hô hố ngã ngớn.
Bài tập văn bản
Xác định các văn bản sau thuộc pcnn nào?
- Nhật ký Đặng Thùy Trâm
- Tuyên ngôn độc lập của HCM
- Văn bản Tổng quan văn học Việt Nam
- Bài thơ Bánh Trôi Nước
- Phóng sự lúc o giờ
- Đơn xin nghỉ phép, đơn xin nghỉ học
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Trăm năm bia đá thì mòn
Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
3. Bài tập 3
Giao tiếp có văn hóa là:
Thể hiện sự trong sáng của ngôn ngữ,lành
mạnh trong ý thức xã hội ,lịch lãm trong
cách ứng xử ,chính xác trong khoa học
,.Thoáng đạt trong suy nghĩ và nghiêm túc
trong công việc,lãng mạn trong vui chơi
,tiết kiệm trong lĩnh vực kinh tể và thành
công trong ngoại giao .

? Chỉ ra các biện pháp so sánh trong các
câu sau:
Tìm các biện pháp so sánh
So sánh ở đây được thực hiện nhờ những
từ so sánh nào?
1. So sánh
- Là đối chiếu giữa sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc kia có nét tương đồng.
Ví dụ :
+ Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
+ Nhân tài như lá mùa thu
• bài tập :
a. Hãy tìm phép so sánh trong các
câu ca dao sau:
- Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
- Qua đình ngã nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy
nhiêu
b. Tìm và nêu tác dụng của các biện
pháp so sánh trong các câu thơ sau:
- Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất khẽ như là rơi nghiêng
- Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Mẹ về rợp bướm vàng bay
< Đỗ Trung Quân >
? Nhân hóa là gì? 2. Nhân hóa

- Nhân hóa để tả tâm trạng
VD: Hết mùa hoa, chim chóc cũng
vãn.Cây gạo chấm dứt những ngày tưng
bừng, ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh
mát,trầm tư.
- Nhân hóa để tả tính cách
Vd: Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
Bài tập:
a. Vầng trăng…
 vầng trăng hiền dịu
b. Mặt trời
 Mặt trời nấp sau bụi tre
c. Bông hoa…
 Bông hoa thì thầm tỏa hương
d. Cổng trường…
 Cổng trường dang tay đón chúng em
3. Nói quá
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh
gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Vd:
+ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
+ Con đường mòn chạy thẳng đến tận
chân trời<phóng đại về quy mô>
+ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy

I. Lý thuyết
- Lập dàn ý bài văn tự sự là dựng nên bộ
khung cho câu chuyện mà mình sẽ viết
hay sẽ kể.
- Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự:
+ Bước 1: Trước khi lập dàn ý cần suy
nghĩ để chọn đề tài, chọn một chủ đề hoặc
vấn đề; sau đó phác thảo qua cốt truyện.
+ Bước 2: Từ đề tài, chủ đề của câu
chuyện, người viết phải tưởng tưởng,
sáng tạo ra những nét chính hình thành
nên cốt truyện.Cốt truyện có thể dựa vào
cuộc đời và số phận của nhân vật chính
hay dựa theo diễn biến của sự việc chính.
+ Bước 3: Dựa vào mô hình dàn ý <3
phần> tìm các yếu tố cấu thành tác phẩm:
lý do, không gian xảy ra câu chuyện, các
tình tiết của truyện, các nhân vật và quan
hệ của chúng, các cảnh thiên nhiên, các
đối thoại chính, tâm trạng của nhân vật….
+ Bước 4: Hệ thống hóa các câu trên bằng
một dàn ý chi tiết.
*Dàn ý chung
- Gồm có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện < hoàn
cảnh, không gian, thời gian, nhân vật…>
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
Lập dàn ý về câu chuyện 1 HS tốt phạm
sai lầm, sau đó tỉnh ngộ.

thân là chiến thắng vẻ vang nhất”.
E. Củng cố , dặn dò
GV yêu cầu Học sinh :
- Học bài cũ, rèn kỹ năng làm văn tự sự.
Ngày soạn : 7/10/2013
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
Ngày dạy: 11 /10/2013 Lớp dạy : 10A
Tiết ppct: 11 - 12 < tuần 6>
ÔN TẬP TRUYỆN TẤM CÁM
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức
- Nắm nội dung bài học, truyện cổ tích, mâu thuẫn gia đình, mâu thuẫn xã hội, ý
nghĩa câu chuyện…
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK , SGV
- Tài liệu tham khảo
C .Cách thức thực hiện.
- Vận dụng phương pháp nêu vấn đề, gợi mở, bài tập.
D. Tiến trình thực hiện.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ <không>
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Khái niệm truyện cổ tích?
? Truyện cổ tích được chia thành mấy tiểu
loại?
? Thế nào là cổ tích thần kỳ?
? Chỉ ra các yếu tố thần kỳ trong truyện cổ

biến câu chuyện : Tấm trải qua những giai
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
? Xung đột của văn bản được thể hiện qua
những nhân vật nào?
? Bản chất của các xung đột là gì?
? Các nhân vật Bụt, nhà vua, bà hàng nước
có vai trò như thế nào trong truyện?
? Quá trình biến hóa của Tấm có ý nghĩa
gì?
? Kể tên một số truyện cổ tích, trong đó
nhân vật có hình thức biến hóa tương tự
như Tấm
? Tại sao từ trong quả thị bước ra, Tấm
không trở lại làm hoàng hậu ngay. Chi tiết
miếng trầu cánh phượng có ý nghĩa gì?
? bài học cuối cùng của thiên truyện là gì?
đoạn thử thách
+ Đoạn 3 : còn lại - > Tấm trở lại thành
người.
- Dì ghẻ
- Cám
- Tấm
 Mẹ Cám >< Tấm
 Cám >< Tấm
- Sự tranh giành quyền lợi về vật chất và
tinh thần trong cuộc sống gia đình và xã
hội.
- Thói xấu xa, ích kỷ, độc ác của con
người.

- Nếu phấn đấu mạnh mẽ để vượt lên , con
người sẽ tìm được hạnh phúc.
- Cái thiện luôn luôn và nhất định sẽ luôn
Giáo viên : ………………………………
Giáo án ôn tập ngữ văn 10 – học kỳ 1
dành chiến thắng.
E. Củng cố , dặn dò.
Yêu cầu học sinh: - Học bài cũ
- Tìm đọc các câu chuyện cổ tích thần kỳ khác
- Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên : ………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status