GIÁO ÁN NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 70 TIẾT THCS NĂM HỌC 2013-2014 - Pdf 25

CHƯƠNG I
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: Lớp Điện dân dụng 1: / / / /
Lớp Điện dân dụng 2: / / / /
Lớp Điện dân dụng 3: / / / /
Lớp Điện dân dụng 4: / / / /
Lớp Điện dân dụng 5: / / / /
Tiết 1
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết được vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất.
- Biết được vai trò của nghề điện dân dụng.
- Hiểu được nội dung và chương trình nghề điện dân dụng ở THCS.
II. CHUẨN BỊ:
Các loại dụng cụ phục vụ cho nghề điện dân dụng như tuốc-nơ-vít các loại, kìm
điện, cờ lê các loại, kìm tuốt dây điện, mỏ hàn, vôn kế, amper kế,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Điểm danh
2. Bài mới:
- Giới thiệu chương trình điện dân dụng THCS:
Chương trình điện dân dụng THCS sẽ học trong 70 tiết gồm có bốn chương:
Phần mở đầu
Chương I : An toàn lao động trong nghề điện.
Chương II : Mạng điện sinh hoạt.
Chương III: Máy biến áp.
Chương IV: Động cơ điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
-Vì sao có thể khẳng định rằng điện
năng là nguồn động lực chủ yếu đối với
đời sống và sản xuất ?
+GV giải thích: Điện năng có thể biến

ủi(là),
tivi, tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa,
mới hoạt động được.
+Điện năng góp phần to lớn trong việc
tăng năng suất lao động, cải thiện đời
sống ,góp phần thúc đẩy cách mạng
khoa học kĩ
thuật phát triển, ngoài ra điện năng còn
góp phần thu hẹp dần khoảng cách giữa
nông thôn và thành thị.
Gv: phân tích hoạt động lĩnh vực điện
trong xã hội, trong nền kinh tế quốc dân
Hs: Lắng nghe, tiếp thu.
2. Lĩnh vực hoạt động của nghề:
-Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh
hoạt.
-Lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất
-Bảo dưỡng, vận hành và sửa chữa
GV nêu triển vọng của nghề điện hiện
nay và trong tương lai.
Hs: Lắng nghe, tiếp thu.
3. Triển vọng phát triển của nghề điện
dân dụng:
-Ngày càng phát triển mạnh mẽ, để đáp
ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, trong nghề điện luôn xuất
hiện nhiều thiết bị mới
IV.CỦNG CỐ.
Vai trò của điện năng dối với đời sống và sản xuất
V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

điện.
? Lấy ví dụ cụ thể mà em thấy.
Hs: Nghiên cứu, trả lời.
I. TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI
VỚI CƠ THỂ NGƯỜI VÀ ĐIỆN ÁP AN
TOÀN.
1. Tác hại của hồ quang điện:
- Hồ quang điện phát sinh do các quá
trình đóng cắt mạch điện có thể gây
bỏng hay cháy do bị kim loại bám vào
người, nếu bám vào các vật thể dễ cháy
có thể gây cháy lớn.
- Hồ quang điện thường gây thương tích
ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm,
gân, xương
Gv: Điện giật gây những tác động gì tới
các hệ cơ quan?
Gv: giải thích thêm tác động của dòng
điện tới các hệ cơ quan đặc biệt là hệ
thần kinh.
? Lấy ví dụ ngoài thực tế để thấy rõ tác
2. Tác động của điện giật đến cơ thể
người:
- Dòng điện tác dụng vào hệ thần kinh-
rối loạn hoạt động của hệ hô hấp,hệ tuần
hoàn, tim
- Dòng điện truyền qua cơ thể người sẽ
gây ra các tác động về nhiệt (bỏng rát),
Năm học 2013 - 2014
3

toàn ? Qui định điện áp an toàn phụ
thuộc vào những điều kiện nào ?
?sử dụng dụng cụ nào để kiểm tra điện
áp an toàn ?
G: giới thiệu bút thử điện và cách sử
dụng
4.Điện áp an toàn
- Ở điều kiện bình thường, da khô, sạch
thì điện áp an toàn U < 40V
-Nơi ẩm ướt ,nóng , bụi kim lọai nhiều
thì U ≤ 12V
-Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp
an toàn.
GV: Nêu một số nguyên nhân gây ra tai
nạn điện thường do người la động chủ
quan thực hiện các quy định an toàn
điện?
HS: Trả lời.
II. NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN
LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN
DÂN DỤNG.
1. Nguyên nhân do điện giật:
Tai nạn điện thường do các nguyên
nhân:
- Do không cắt ( ngắt ) điện trước
khi sửa chữa đường dây và thiết bị điện
đang nối với mạch điện.
- Do chỗ làm việc chật hẹp, người
làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện.
- Do sử dụng các đồ dùng điện có

cách li.
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu
nguy hiểm và các phương tiện phòng hộ
an toàn
- Không vi phạm khoảng cách an toàn
điện như không được:
+ Chơi đùa dưới đường dây cao áp.
+ Trèo lên cột điện.
+ Thả diều gần đường dây điện.
+ Đi vào vùng dây điện rơi xuống
đất.
Gv: - Cách thực hiện: Dùng dây dẫn
điện tốt, một đầu bắt bulông thật chặt
vào vỏ kim loại, đầu kia hàn vào cọc nối
đất. Dây nối đất phải được bố trí tránh
va chạm và dễ kiểm tra.
- Tác dụng bảo vệ: Giả sử vỏ thiết
bị có điện, khi người tay trần chạm vào,
dòng điện truyền từ vỏ theo hai đường
truyền xuống đất: qua người và dây nối
đất. Vì điện trở thân người lớn hơn rất
nhiều so với điện trở dây nối đất nên
dòng điện đi qua thân thể người sẽ rất
nhỏ, không gây nguy hiểm cho người.
2. Nối đất bảo vệ:
Năm học 2013 - 2014
5
Itđ
In
2,5-3m

thiết bị, đồ dùng điện và chiếu sáng.
Mạng điện sinh hoạt thường có trị số
điện áp pha định mức là 127V, 220V.
1. Điện áp của mạng điện sinh hoạt:
- Mạng điện sinh hoạt thường có trị số
điện áp pha định mức là 127V và 220V.
Hiện nay ở nước ta, đa số các mạng điện
sinh hoạt có điện áp pha là 220V.
- Do tổn thất điện áp trên đường dây tải
nên ở cuối nguồn, điện áp bị giảm so với
định mức. Để bù lại sự giảm điện áp
này, các hộ tiêu thụ thường dùng máy
biến áp điều chỉnh để nâng điện áp đạt
trị số định mức hoặc dùng ổn áp để tự
động ổn định điện áp cấp cho tải.
? Mạng điện sinh hoạt gồm những mạch
nào?
?Đường dây chính được mắc như thế
nào, nó có vai trò gì ?
2. Mạng điện sinh hoạt gồm mạch
chính và mạch nhánh:
-Mạng điện trong nhà thường gồm hai
phần tử là phần đường dây cung cấp
chính (mạch chính) và phần đường dây
Năm học 2013 - 2014
6
cho các đồ dùng điện (mạch nhánh):
+Mạch chính là mạch cung cấp
+Mạch nhánh là mạch phân phối
? Ngoài ra mạng điện còn có các thiết bị

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: Lớp Điện dân dụng 1: / / / /
Lớp Điện dân dụng 2: / / / /
Lớp Điện dân dụng 3: / / / /
Lớp Điện dân dụng 4: / / / /
Lớp Điện dân dụng 5: / / / /
Tiết 6,7
BÀI 4: VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết được một số vật liệu thông dụng trong lắp mạch điện sinh hoạt.
Kỹ năng:
Nhận biết được dây điện, dây cáp điện và các vật liệu cách điện.
Thái độ:
Thích tìm tòi và hình dung ra các dụng cụ, vật liệu điện để tiện sử dụng trong 1 số
lĩnh vực của nghề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Sách giáo khoa: “Điện dân dụng
Các dụng cụ nghề điện thường sử dụng trong bộ môn.
2. Học sinh:
Dụng cụ học tập.
Các dụng cụ trong nghề điện va mẫu sưu tầm các vật liệu điện.
Sách tham khảo: “Tài liệu học tập môn điện”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm diện HS.
Kiểm tra thái độ, tinh thần chuẩn bị học tập.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt?

và được gọi là dây đồng cứng.
- Nhôm dẫn điện kém đồng 1,6 lần
nhưng khối lượng riêng nhỏ hơn 3,2 lần,
giá thành lại rễ hơn nên được sử dụng
rộng rãi để làm dây trần.
Để tăng độ bền cho dây nhôm, người ta
chế tạo dây nhôm lõi thép.
b) Dây dẫn có bọc cách điện:
- Cấu tạo: Gồm phần lõi và phần vỏ
cách điện
-Lõi là dây đồng hoặc dây nhôm. Vỏ
cách điện thường làm bằng cao su lưu
hóa hoặc chất cách điện tổng hợp có
màu sắc khác nhau để dễ phân biệt khi
sử dụng. Dây có bọc cách điện được chế
tạo thành nhiều loại khác nhau tùy theo
yêu cầu sử dụng.
-Dây cáp điện là gì ?
-Có mấy loại cáp điện. Nêu cấu tạo và
phạm vi sử dụng của một số loại cáp
điện mà em biết.
-Nêu công dụng của từng loại cáp ?
II. DÂY CÁP ĐIỆN.
- Dây cáp điện là loại dây dẫn điện có
một hai hay nhiều sợi được bện chắc
chắn và được cách điện với nhau trong
vỏ bọc bảo vệ chung, chịu được lực kéo
lớn.
- Khi điện áp dưới 1000V và không chịu
lực cơ giới trực tiếp thường dùng loại

dùng làm vật liệu để chế tạo các vỏ bọc
cách điện cho dây dẫn: puli, kẹp sứ, đế
cầu chì, vỏ công tắc,
IV. CỦNG CỐ
- Nêu phân loại, cấu tạo của dây dẫn điện?
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Xem trước nội dung bài 5: Các dụng cụ cơ bản trong lắp đặt điện.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: Lớp Điện dân dụng 1: / / / /
Lớp Điện dân dụng 2: / / / /
Lớp Điện dân dụng 3: / / / /
Lớp Điện dân dụng 4: / / / /
Lớp Điện dân dụng 5: / / / /
Tiết 8,9
BÀI 5: CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
I./ MỤC TIÊU:
- Biết được công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện.
- Biết công dụng, phân loại một số dụng cụ đo điện.
II/ CHUẨN BỊ:
- Kìm điện, thước các loại, cưa, búa, mỏ hàn, tuốc-nơ-vít
- Bảng gỗ, một số dây dẫn điện, thước lá, bút chì, khoan điện cầm tay.
III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo của dây dẫn điện?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
GV đưa bảng 2.2 (phóng to) và giới
thiệu tên các đồ dùng thường dùng trong
lắp đặt điện mạng điện sinh hoạt. Sau đó

5)Tuốc-nơ-vít:
Dùng để tháo, lắp các loại ốc, vít
6)Đục:
Dùng để cắt kim loại, đục đường đặt dây
ngầm
7)Kìm các loại.
+Kìm cắt dây: Dùng để cắt dây điện
+Kìm tuốc dây: Dùng để tuốc dây dẫn
+Kìm đầu tròn: Dùng để uốn dây
8)Khoan điện cầm tay:
Dùng khoan lỗ trên gỗ, kim loại và bê
tông để lắp đặt thiết bị và đi dây.
9)Mỏ hàn điện:
Dùng điện làm nóng mỏ hàn để hàn các
mối nối.
Mỏ hàn nung: Dùng lửa nung nóng mỏ
hàn để hàn các mối nối(Hiện nay loại
mỏ hàn này ít hoặc không còn sử dụng
nửa)
GV: cho HS xem các mặt đồng hồ đo.
Chỉ ra
các ký hiệu từ đó đưa ra phân lọai.
HS: ghi bài
GV: Cho HS xem mặt dụng cụ đo treo tranh
ký hiệu
HS: ghi bài.
II. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN:
Để biết được những nguyên nhân hư
hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tượng các
thiết bị điện làm việc không bình thường

NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Biết được các loại mối nối và yêu cầu mối nối.
- Nắm được quy trình nối.
- Nối được các mối nối dây dẫn điện.
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Vật liệu và thiết bị:
Dây điện lõi một sợi, dây mềm lõi nhiều sợi; Giấy giáp, băng cách điện, nhựa
thông, thiếc hàn
2. Dụng cụ:
Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, dao gọt dây, mỏ hàn
III. NỘI DUNG THỰC HÀNH:
1. Yêu cầu và phân loại mối nối:
a)Yêu cầu của mối nối:
- Dẫn điện tốt: Điện trở mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng. Muốn
vậy, các mặt tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt.
- Có độ bền cơ học cao: Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển.
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm hỏng lớp băng
cách điện.
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp.
b) Phân loại mối nối:
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn
- Nối phân nhánh(mạch rẻ): Dùng để phân phối điện năng đến các đồ dùng điện,
thiết bị điện.
- Nối dùng phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện,
2. Quy trình nối dây dẫn:
GV làm mẫu cho HS quan sát trình tự theo các bước sau:
Năm học 2013 - 2014

* Nối dây với phụ kiện:
-Bóc vỏ cách điện:
-Làm sạch lõi
-Làm đầu nối
+Làm khuyên kín
+Làm khuyên hở
+Làm đầu nối thẳng
-Nối dây:
+Nối bằng vít
+Nối bằng hộp nối dây
HS thực hiện
GV thu sản phẩm, tuyên dương các em làm tốt, nhắc nhở các em làm chưa
đạt
Bước 4: kiểm tra mối nối
Bước 5: Hàn và cách điện mối nối:
-Hàn mối nối có tác dụng gì ? (Hàn mối nối làm cho mối nối tăng sức bền cơ học,
dẫn điện tốt và không gỉ)
*Các bước thực hiện:
-Đánh bóng mối hàn.
-Láng nhựa thông.
-Dùng vật liệu hàn để hàn: chì, hợp kim thiếc (Nhiệt độ nóng chảy khoảng
200
0
C)
Bước 6: Cách điện mối nối:
-Tại sao sau khi nối xong ta phải cách điện mối nối ? (Để đảm bảo an toàn
điện làm tăng sức bền cơ học cho mối nối)
Cách tiến hành:
*Bằng băng dính: Phải quấn dày từ hai lớp trở lên, bắt đầu từ trái sang phải. Lớp
trong quấn vào phần lõi nối, lớp sau quấn lên một phần lớp vỏ cách điện.

- Dẫn điện tốt: Điện trở mối nối phải nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng. Muốn
vậy, các mặt tiếp xúc phải sạch, diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt.
- Có độ bền cơ học cao: Phải chịu được sức kéo, cắt và sự rung chuyển.
- An toàn điện: Mối nối phải được cách điện tốt, không sắc làm hỏng lớp băng
cách điện.
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật: Mối nối phải gọn, đẹp.
b) Phân loại mối nối:
Có 3 loại mối nối chính:
- Nối nối tiếp: Dùng để nối dài thêm dây dẫn
- Nối phân nhánh(mạch rẻ): Dùng để phân phối điện năng đến các đồ dùng điện,
thiết bị điện.
- Nối dùng phụ kiện: Dùng để nối dây vào các đồ dùng điện, thiết bị điện,
Năm học 2013 - 2014
15
2. Quy trình nối dây dẫn:
GV làm mẫu cho HS quan sát trình tự theo các bước sau:
Bước 1: Bóc vỏ cách điện: GV hướng dẫn HS cách bóc vỏ cách điện của dây dẫn -
Dùng dao hay kìm tuốt dây điện: +Bóc cắt vát
+Bóc phân đoạn

Bóc cắt vát Bóc phân đoạn
Bước 2: Làm sạch lõi
Dùng giấy ráp hoặc dao, kéo cạo lõi đến khi thấy ánh kim.
Bước 3: Nối dây
*Nối dây theo đường thẳng:
- Với dây một lõi: + Uốn gập lõi
+ Vặn xoắn
+ Xiết chặt
+ Kiểm tra sản phẩm
- với dây lõi nhiều sợi: + Lồng lõi + Vặn xoắn.

-Hàn mối nối có tác dụng gì ? (Hàn mối nối làm cho mối nối tăng sức bền cơ học,
dẫn điện tốt và không gỉ)
*Các bước thực hiện:
-Đánh bóng mối hàn.
-Láng nhựa thông.
-Dùng vật liệu hàn để hàn: chì, hợp kim thiếc (Nhiệt độ nóng chảy khoảng
200
0
C)
Bước 6: Cách điện mối nối:
-Tại sao sau khi nối xong ta phải cách điện mối nối ? (Để đảm bảo an toàn
điện làm tăng sức bền cơ học cho mối nối)
Cách tiến hành:
*Bằng băng dính: Phải quấn dày từ hai lớp trở lên, bắt đầu từ trái sang phải. Lớp
trong quấn vào phần lõi nối, lớp sau quấn lên một phần lớp vỏ cách điện.
Năm học 2013 - 2014
17
- Cách thực hiện: GV làm mẫu và hướng dẫn HS làm theo
IV. CỦNG CỐ:
- Nắm vững về các yêu cầu của các mối nối, các loại mối nối thông thường
V. DẶN DÒ:
Chuẩn bị trước nội dung bài 7: Một số khí cụ và thiết bị điện của mạng điện
sinh hoạt.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: Lớp Điện dân dụng 1: / / / /
Lớp Điện dân dụng 2: / / / /
Lớp Điện dân dụng 3: / / / /
Lớp Điện dân dụng 4: / / / /
Lớp Điện dân dụng 5: / / / /
Tiết 14,15

số liệu kĩ thuật như điện áp (V) và
Năm học 2013 - 2014
18
cường độ dòng điện (A).
GV đưa ĐDDH và giới thiệu cho HS
đây là cầu dao. HS quan sát và trả lời
câu hỏi
-Cầu dao dùng để làm gì ?
-Có mấy loại cầu dao ?
-Trong mạng điện sinh hoạt cầu dao
được lắp đặt ở đâu
II. CẦU DAO.
1. Khái niệm:
- Cầu dao là khí cụ điện dùng để đóng
ngắt dòng điện trực tiếp bằng tay đơn
giản nhất, được sử dụng để đóng, cắt
mạch điện công suất nhỏ, điện áp thấp
(nhỏ hơn hoặc bằng 500V) và không cần
thao tác đóng cắt nhiều lần.
- Phân loại: Có nhiều cách phân loại
- Có nhiều loại cầu dao: cầu dao 1 cực, 2
cực, 3 cực, 4 cực.
- Dựa trên cơ sở nhiệm vụ đóng, ngắt
hay đổi nối mạch điện người ta chia ra
loại cầu dao đóng cắt và cầu dao đổi nối.
- Cầu dao được lắp ở đường dây chính,
dùng để đóng, cắt mạch điện công suất
nhỏ, khi làm việc không cần thao tác
đóng ngắt nhiều lần.
2. Cấu tạo:

đóng tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp
với cần răng 5.
Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch,
Năm học 2013 - 2014
19
nam châm điện 2 sẽ hút phần ứng 4
xuống làm nhả móc 1, cần5 được tự do.
Kết quả các tiếp điểm của áptômát được
mở ra dưới tác dụng của lực lò xo 6,
mạch điện bị ngắt.
-Cầu chì dùng để làm gì ?
-Hãy kể tên các loại cầu chì mà em biết.
IV. CẦU CHÌ:
1. Khái niệm:
- Cầu chì là thiết bị điện dùng để bảo vệ
mạch điện, lưới điện hoặc các thiết bị
dùng điện tránh khỏi dòng ngắn mach.
Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích
thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành
hạ nên được sử dụng rộng rãi.
- Có rất nhiều loại cầu chì như cầu chì
ống, cầu chì hộp, cầu chì cá,
2. Cấu tạo:
Cầu chì hộp gồm 3 phẩn: Vỏ (gồm đế và
nắp); Dây chảy; Chốt bắt dây dẫn (Làm
bằng đồng, được bắt chặn vào vỏ và dây
chảy).
-Ổ điện và phích điện dùng để làm gì ?
-Hãy kể tên các ổ điện mà em biết.
-Ổ điện có cấu tạo như thế nào ?

IV. CỦNG CỐ:
1)Em hãy kể tên các loại khí cụ điện có trong nhà em. Trong sơ đồ điện các khí cụ
đó được biểu thị bằng những kí hiệu gì ? Hãy vẽ những kí hiệu đó.
2)Hãy nêu ưu điểm của áptômát so với cầu dao.
3)Trên vỏ các khí cụ điện thường ghi những số liệu kĩ thuật gì? Em hãy giải thích ý
nghĩa các số liệu đó và lấy một số ví dụ cụ thể.
V. DẶN DÒ:
Chuẩn bị trước nội dung bài 8: Lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện của mạng
điện sinh hoạt.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: Lớp Điện dân dụng 1: / / / /
Lớp Điện dân dụng 2: / / / /
Lớp Điện dân dụng 3: / / / /
Lớp Điện dân dụng 4: / / / /
Lớp Điện dân dụng 5: / / / /
Tiết 16,17
BÀI 8: LẮP ĐẶT DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA
MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
I. MỤC TIÊU:
Biết được một số phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện sinh
hoạt.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng điện, dây dẫn điện, ống đi dây(nẹp điện), puli sứ, sứ kẹp
- Tranh vẽ trong tài liệu hình 2.23-2.28 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
?Trên vỏ các khí cụ điện thường ghi những số liệu kĩ thuật gì? Em hãy giải thích ý
nghĩa các số liệu đó và lấy một số ví dụ cụ thể.
Yêu cầu trả lời:

- Vạch dấu định vị có tác dụng như thế
nào trong việc lắp đặt mạng điện ?
GV đưa hình vẽ 2.23. Đây là hình vẽ
căn phòng cho ta biết vị trí lắp đặt các
linh kiện, từ đó tiến hành vạch dấu, đục
và chôn các phụ kiện gá, lắp.
- Cách vạch dấu để lắp đặt các bảng
điện được tiến hành như thế nào ?
- Để vạch dấu vị trí lắp đặt bảng điện ta
làm như thế nào ?
- Để lắp đặt các thiết bị ta làm như thế
nào?
-Để việc lắp đặt các bảng điện, các phụ
kiện gá lắp thiết bị ta tiến hành như thế
puli sứ, sứ kẹp, khuôn gỗ, đường ống
bằng chất cách điện.
-Lắp đặt kiểu ngầm là đường dây được
đặt bên trong tường, dưới sàn bê tông.
Phương pháp đặt dây ngầm phải tiến
hành song song khi xây dựng công trình
kiến trúc.
I. LẮP ĐẶT NỔI TRONG ỐNG CÁCH
ĐIỆN:
1. Khái niệm:
Cách lắp đặt này đảm bảo yêu cầu mĩ
thuật, tránh được các tác động xấu của
môi trường đến dây dẫn điện.
- Đường ống được đặt nổi song song với
vật kiến trúc.
2. Quy trình lắp đặt:

khoan khoan bê tông, khoan tường dùng
quả nở chèn sẵn vào tường sau đó bắt vít
các thiết bị vào quả nở. Vít và quả nở
được cấy trên nền bêtôngcủa phần gạch
thì lực giữ vít cấy mới bảo đảm chắc
chắn.
Cố định đường ống lên tường hay trần
nhà theo đường đi đã vạch
Khi luồn dây trong ống ta phải:
- Chọn loại dây có bọc cách điện PVC
dẽo. Toàn bộ tiết diện dây luồn trong
ống không vượt quá 40% tiết diện của
ống
- Không luồn các đường dây khác điện
áp
vào chung một ống.
- Cấm không được nối dây ở trong
đường ống, phải nối dây tại hộp nối dây.
Ngoài cách lắp đặt trên ta còn có kiểu
lắp đặt nổi trêưn puli sứ và sứ kẹp
-Khi nào thì người ta dùng lắp đặt kiểu
nổi trên puli sứ và sứ kẹp ?
-Việc lắp đặt mạng điện trên puli sứ và
sứ kẹp được tiến hành như thế nào ?
-Việc vạch dấu định vị và lắp đặt đường
dây kiểu nổi trên puli sứ có những bước
nào ?
-Cách lắp đặt dây dẫn điện trên puli sứ
được thực hiện như thế nào ?
II. MẠNG ĐIỆN LẮP ĐẶT KIỂU NỔI

sứ.
-Nêu cách buộc kép dây dẫn trên puli
sứ.
-Nếu sử dụng sứ kẹp thì việc đi dây
được tiến hành như thế nào ?
-Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn
trên puli sứ và sứ kẹp.
buộc: buộc đơn và buộc kép.
Buộc đơn: Đặt dây dẫn lên cổ sứ, dùng
dây buộc quấn 3 – 4 vòng lên dây
dẫn,vòng qua puli một vòng, quấn qua
bên kia puli hai vòng. Xoắn hai đầu dây
buộc với nhau cắt bỏ phần thừa (hình
2.27)
Cách tiến hành như buộc đơn, nhưng
quàng thêm một vòng qua cổ sứ tạo
thành hình dấu nhân (hình 2.27)
b)Đi dây trên sứ kẹp:
Kẹp sứ có loại hai rãnh và loại ba rãnh,
cách đi dây này đơn giản, dễ thực hiện
nhưng hiện nay đi dây trên sứ kẹp ít
thông dụng. Cho dây dẫn vào rãnh đặt
dây, dùng tua vít vặn chặt đinh vít, dùng
cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn, lắp tiếp
vào kẹp sứ thứ 4, sau đó quay lại lắp
tiếp vào kẹp sứ thứ 2 và thứ 3, làm như
vậy việc lắp đặt sẽ nhanh, đường dây
thẳng.
c)Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây
dẫn điện trên puli sứ và sứ kẹp:

rãnh ngầm trong tường, trần, sàn bê
tông. Cách lắp đặt này đảm bảo được
yêu cầu mĩ thuật và cũng tránh được tác
động của môi trường đến dây dẫn.
Dây dẫn được luồn vào ống thép mạ
trong có lót cách điện hoặc ống nhựa.
Các ống đặt dây và các hộp đấu dây
được cố định vào cốt thép trước khi đổ
bê tông. Việc hoàn thiện mạng điện
được tiến hành sau khi hoàn tất công
trình xây dựng
Việc lắp đặt ngầm phải đảm bảo một số
yêu cầu sau:
-Tiến hành lắp đặt ngầm trong điều kiện
môi trường khô ráo. Trong mọi trường
hợp đặt dây dẫn trực tiếp trên rãnh
tường hoặc trong ống đều phải dùng hộp
đấu dây ở
chỗ nối đường ống.
-Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự
tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện
sau này nhưng không được vượt quá
40% tiết diện ống.
-Bên trong lòng ống phải sạch, miệng
ống phải nhẵn.
-Không luồn chung dây dẫn điện xoay
chiều, một chiều và các đường dây
không cùng điện áp vào một ống.
-Bán kính cong của ống khi đặt trong bê
tông không được nhỏ hơn 10 lần đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status