TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
∗∗∗
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Mã Số : 11 -10 -10 Hệ : Chính Quy
Niên Khoá : 1999 – 2003
Đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN
TỈNH VĨNH LONG
Mã Số : 49981502 Người thực hiện : Lê Nhật Trường Chinh
Lớp : Đ99QBA1
Người hướng dẫn : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
Đơn vò : Khoa Quản Trò Kinh Doanh
2.1.1 Vò trí và vai trò của Bưu điện trong sư phát triển của tỉnh Vónh Long
33
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bưu điện Vónh Long..............................33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và sản xuất của Bưu điện Vónh Long........................34
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BƯU ĐIỆN VĨNH LONG...37
2.2.1 Bảng cân đối kế toán của Bưu điện Vónh Long_ Phân tích tình hình
biến động các khoản mục trong giai đoạn 2000-2002. ....................................37
2.2.2 Mối quan hệ và tình hình biến động các khoản mucï trong Bảng Cân
Đối Kế Toán.......................................................................................................52
2.2.2.1 Quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn chủ sỡ hữu ..........................52
2.2.2.2 Quan hệ giữa Nguồn tài sản của Doanh nghiệp với Nguồn vốn
chủ sỡ hữu và nguồn vay hợp pháp...............................................................53
2.2.2.3 Quan hệ giữa vốn Doanh nghiệp bò chiếm dụng hoặc đi chiếm
dụng với số chênh lệch giữa Tài sản phải thu và Công nợ phải trả............53
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
2.2.3 Phân tích cơ cấu tài sản .....................................................................54
2.2.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn ...............................................................63
2.2.5 Phân tích công nợ và khả năng thanh toán của Bưu điện.................70
2.2.6 Phân tích quan hệ và biến động của các khoản mục trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................................................82
2.2.7 Phân tích khả năng sinh lời................................................................91
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH................................................................93
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN..........................................................................93
3.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI
CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH LONG.......................................................94
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố đònh
TSLĐ Tài sản lưu động
BĐ Bưu điện
ĐTDH Đầu tư dài hạn
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
TKBĐ Tiết kiệm Bưu điện
Cty Công ty
DVTKBĐ Dòch vụ tiết kiệm Bưu Điện
DP Dự phòng
CPSXKD Chi phí Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
NH Ngắn hạn
DH Dài hạn
CSH Chủ sở hữu
CNV Công nhân viên
NN Nhà nước
XK Xuất khẩu
TCty Tổng công ty
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố đònh
DTT Doanh thu thuần
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Bảng phân tích tình hình biến động các khoản mục trong bảng Cân đối Kế
toán của Bưu điện Vónh Long
cuối năm 1999 làm thời điểm gốc).
Biểu 2 : Cơ cấu tài sản cuối năm 1999 của Bưu điện Vónh Long
Biểu 3 : Cơ cấu tài sản cuối năm 2000 của Bưu điện Vình Long
Biểu 4 : Cơ cấu tài sản năm 2001 của Bưu điện Vónh Long.
Biểu 5 : Cơ cấu tài sản cuối năm 2002 của Bưu điện Vónh Long.
Biểu 6 : Phân tích tỷ suất đầu tư của Bưu điện Vónh Long.
Biểu 7 : Cơ cấu nguồn vốn đầu năm 2000 của Bưu điện Vónh Long
Biểu 8 : Cơ cấu nguồn vốn cuối năm 2000 của Bưu điện Vónh Long
Biểu 9 : Cơ cấu nguồn vốn cuối năm 2001 của Bưu điện Vónh Long.
Biểu 10 : Cơ cấu nguồn vốn cuối năm 2002 của Bưu điện Vónh Long .
Biểu 11 : Phân tích tỷ suất tài trợ của Bưu điện Vónh Long.
Biểu 12 : Tỷ suất thanh toán ngắn hạn của Bưu điện Vónh long.
Biểu 13 : Tỷ suất thanh toán tức thời
Biểu 14 : Tỷ suất thanh toán vốn lưu động
Biểu 15 : Tổng doanh thu thực hiện qua các năm
Biểu 16 : Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Bưu điện Vónh Long
Biểu 17 : Tỷ lệ doanh thu phát sinh, doanh thu cước được hưởng so với doanh thu
thuần
Mở đầu
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
1
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
MỞ ĐẦU
! Phát hiện những khả năng của đơn vò nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Mở đầu
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
2
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn này không thể bao quát hết toàn bộ hoạt
động của Bưu điện mà chỉ đi sâu vào phân tích đánh giá trong lónh vực tài
chính, các chỉ tiêu tài chính cơ bản để có thể thấy được những mặt mạnh mặt
yếu của việc sử dụng các nguồn lực tài chính của Bưu điện và đề ra một số
biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vò.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê.
Phương pháp cân đối.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp thay thế liên hoàn.
5. Nguồn số liệu
Bảng Cân đối Kế toán của Bưu điện Vónh Long giai đoạn 2000 – 2002.
Bảng phân tích kết quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh giai đoạn 2000 –
2002.
Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2000 – 2002.
Báo cáo Hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2003 của Bưu điện
Vónh Long.
Và các tài liệu liên quan khác.
6. Kết cấu luận văn
Mở đầu
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp.
Chương 2 : Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính
tại Bưu điện tỉnh Vónh Long.
đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ, kòp thời và một cách hợp pháp
về vốn tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp hoàn thành tốt mọi nhiệm
vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
o Hoạt động tài chính của doanh nghiệp được thực hiện tốt hay xấu sẽ có
tác dụng thúc đẩy hoặc cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn công tác tài chính không cung cấp đầy đủ
tiền để thu mua nguyên vật liệu… thì sản xuất không thể tiến hành
được liên tục. Trái lại hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu lại có
ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chẳng hạn khi
doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá, không thu được
tiền thì công tác tài chính của doanh nghiệp cũng không thể tốt được.
Vậy nguyên tắc hoạt động tài chính của doanh nghiệp là : hoạt động có
mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp. Nghóa là, doanh nghiệp sử dụng
vốn của mình theo đúng mục đích, tuân thủ theo các kỷ luật tài chính, kỷ
luật tín dụng và kỷ luật thanh toán của Nhà nước đã ban hành. Cấp phát và
chi tiêu theo đúng chế độ thu chi của Nhà nước, không chi sai phạm vi quy
đònh, không chiếm dụng vốn của ngân sách, ngân hàng và của các doanh
nghiệp khác.
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
4
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
1.2
CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH.
1.2.1 Chức năng phân phối
Phân phối là khâu mấu chốt nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.
và đảm bảo cho các nguồn lực tài chính được đưa vào sản xuất một
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
5
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
cách hợp lý nhất, hiệu quả nhất. Công việc này do giám đốc tài chính
đảm nhiệm, phải đảm bảo cho doanh nghiệp luôn luôn có đủ tiền
thanh toán các món nợ đến hạn hoặc huy động thêm tiền tài trợ cho
sản xuất vào bất cứ lúc nào cần đến.
o Huy động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp nhất : giám đốc tài chính
phải đảm bảo sự ổn đònh về nguồn tài chính dài hạn cho doanh
nghiệp, huy động đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn, các hoạt
động mua hàng cần cố gắng mua được càng rẻ càng tốt, phải đảm bảo
cho doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợ và tránh
không bò phá sản, xác đònh rõ kết cấu thích hợp giữa các khoản tài trợ
ngắn hạn và dài hạn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
o Sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính : giám đốc tài chính phải sử
dụng tiền bạc của doanh nghiệp vào các hoạt động đem lại lợi nhuận,
không đầu tư vào những hoạt động có thể làm mất khả năng chi trả
các món nợ. Nhiệm vụ này thực ra không dễ bởi giám đốc tài chính
không chỉ phải đònh rõ kết cấu hợp lý nhất giữa các loại tài sản ngắn
hạn và dài hạn mà còn phải tìm ra những cơ hội đầu tư tốt nhất, phải
quyết đònh thời hạn sử dụng những tài sản hiện có và nhu cầu thay thế
hay bổ sung tài sản mới.
o Phân tích tài chính : Giám đốc tài chính tiến hành phân tích tài chính
để xác đònh những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của
doanh nghiệp để có thể tăng vốn và đầu tư tiền bạc vào hoạt động
vai trò quan trọng và có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh,
có ý nghóa quyết đònh trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốt hay
xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các
báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính, thông qua hệ thống các
phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích có ý nghóa hết sức quan trọng, nó
giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát và xem xét một cách chi
tiết các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thông qua đó nắm rõ được thực
trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, xác đònh rõ nguyên nhân và mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Trên cơ sở phân tích,
các nhà quản lý sẽ có những giải pháp hữu hiệu và các quyết đònh cần thiết
nhất để nâng cao chất lượng quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.4
MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Mục đích của phân tích tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá
chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh
nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối
tượng khác nhau: Ban giám đốc (Hội đồng quản trò), các nhà đầu tư, các cổ
đông, các chủ nơ,ï các khách hàng chính, các nhà cho vay tín dụng, ngân hàng,
các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các cơ quan nhà nước và người lao động,
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
7
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
Nhà quản trò
doanh nghiệp
Điều hành hoạt
động sản xuất
kinh doanh
- Lập kế hoạch cho
tương lai
- Đầu tư dài hạn
- Chiến lược sản
phẩm và thò trường
- Chọn phương án nào
sẽ có hiệu quả cao ?
- Nên huy động nguồn
vốn đầu tư nào ?
Nhà đầu tư
Có nên đầu tư vào
doanh nghiệp này
hay không ?
- Giá trò đầu tư nào sẽ
thu được trong tương
lai.
- Các lợi ích khác có
thể thu được.
Năng lực của doanh
nghiệp trong điều
hành kinh doanh và
huy động vốn đầu tư
như thế nào ?
Người cho vay
cho người lao động
không ?
- Có thể có biến động
gì về vốn và thu nhập
của doanh nghiệp
trong tương lai ?
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
9
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
1.5
NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là đánh
giá tình hình tài chính, nguồn vốn xem việc phân bổ các nguồn vốn có hợp
lý hay không, việc bảo toàn vốn được thực hiện như thế nào nhằm phát hiện
khai thác khả năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Bên cạnh đó phân tích tài chính cũng nhằm đánh giá tình hình thanh toán
của doanh nghiệp khả năng chấp hành các chế độ chính sách tài chính, ……
Việc phân tích tài chính của một doanh nghiệp thường bao gồm những bước
cơ bản sau đây :
o Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
o Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn lưu động cho việc dự trữ
tài sản lưu động thực tế của doanh nghiệp.
o Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
o Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tại ngày . . . tháng . . . năm . . .
Đơn vò tính : đồng
TÀI SẢN
Mã số
Số đầu năm Số cuối năm
A_TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100
I_Tiền 110
1. Tiền mặt tại quỹ 111
2. Tiền gửi ngân hàng 112
3. Tiền đang chuyển 113
II_Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu tư ngắn hạn khác 122
3. Dự phòng giảm giá đấu tư ngắn hạn 123
III_Cảc khoản phải thu 130
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ 133
Vốn kinh doanh ở cac đơn vò trực thuộc 134
Phải thu nội bộ khác 135
** Phải thu giữa TCty và Bưu điện tỉnh 135A
** Phải thu giữa Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện 135B
** Phải thu nội bộ khác 135C
** Phải thu giữa BĐ tỉnh và BĐ huyện về DVTKBĐ 135D1
** Phải thu giữa BĐ tỉnh và Cty DVTKBĐ 135D2
2. Chi sự nghiệp năm nay 162
B_TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẤU TƯ DÀI HẠN 200
I_Tài sản cố đònh 210
1. TSCĐ hữu hình 211
Nguyên giá 212
Giá trò hao mòn luỹ kế (*) 213
2. TSCĐ thuê tài chính 214
Nguyên giá 215
Giá trò hao mòn luỹ kế (*) 216
3. TSCĐ vô hình 217
Nguyên giá 218
Giá trò hao mòn luỹ kế (*) 219
II_Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn 221
2. Góp vốn liên doanh 222
3. Các khoản đầu tư dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229
III_Chi phí XDCB dở dang 230
IV_Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn 240
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250
NGUỒN VỐN
A_N PHẢI TRẢ 300
I_Nợ ngắn hạn 310
B_NGUỒN VỐN CHỦ SỢ HỮU
400
I_Nguồn vốn _ Quỹ 410
1. Nguồn vốn kinh doanh 411
Ngân sách 411A
Tự bổ sung 411B
** Của TCTY 411B1
** Của Đơn vò 411B2
** Liên doanh 411C
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3. Chênh lệch tỉ giá 413
4. Quỹ đầu tư phát triển 414
5. Quỹ dự phòng tài chính 415
6. Lợi nhuận chưa phân phối 416
7. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417
8. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 418
9. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 419
II_Nguồn kinh phí 420
1. Quản lý cấp trên 421
2. Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
Nguồn kinh phí sự ngiệp năm trước 423
Nguồn kinh phí sự ngiệp năm nay 424
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430
mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm
hoặc một chu kỳ kinh doanh. Phản ánh tổng giá trò tài sản lưu
động và các khoản đầu tư ngắn hạn có đến thời điểm báo
cáo. Bao gồm các khoản mục sau :
! Vốn bằng tiền : là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số
tiền hiện có của đơn vò bao gồm tiền mặt ở tại doanh
nghiệp hoặc tiền gửi ngân hàng hoặc tiền đang chuyển.
! Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là chỉ tiêu tổng hợp
bao gồm : đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu
tư ngắn hạn khác. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản
ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi
vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
14
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
! Các khoản phải thu : phản ánh toàn bộ giá trò các khoản
phải thu từ khách hàng, khoản trả trước cho người bán,
phải thu nội bộ, …… đó chính là tiền của doanh nghiệp
mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập bảng cân đối
kế toán và sẽ được trả trong một thời gian ngắn.
! Hàng tồn kho : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trò các loại
hàng tồn kho, dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của
đơn vò. Bao gồm : Hàng mua đang đi trên đường, Nguyên
liệu vật liệu tồn kho, Công cụ dụng cụ trong kho, Chi phí
sản xuất kinh doanh dỡ dang, Thành phẩm tồn kho, Hàng
hoá, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ……
để có giá trò hiện hành của tài sản cố đònh.
! Đầu tư dài hạn : đây là những khoản gốp vốn liên doanh,
đầu tư chứng khoán dài hạn.
! Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang : Phản ánh toàn bộ giá
trò tài sản cố đònh đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng
cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố đònh dỡ dang, hoặc
đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử
dụng.
! Các khoản ký quỹ ký cược dài hạn : Phản ánh số tiền đơn
vò đem ký quỹ, ký cược dài hạn tại thời điểm lập báo cáo.
Phần Nguồn vốn : phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có
mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng vào thời điểm lập
báo cáo, thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối
với tài sản đang sử dụng ở đơn vò.
o Về mặt kinh tế : Khi xem xét phần “Nguồn vốn” các nhà quản
trò doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh
nghiệp mình đang quản lý và sử dụng.
o Về mặt pháp lý : Các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được
trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các
nguồn khác nhau, như : Vốn chủ sỡ hữu, vay ngân hàng và các
đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào
ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên, ……
Các nguồn vốn gồm :
o Nợ phải trả : đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn
hay dài hạn. Loại vốn này doanh nghiệp chỉ dùng được
trong một thời gian nhất đònh, với kỳ hạn trả lãi cho chủ nợ.
o Vốn chủ sở hữu : là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vò và
phần kinh phí sự nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp, kinh
phí quản lý do các đơn vò trực thuộc nộp lên. Loại vốn này
# Quỹ dự phòng tài chính : phản ánh số quỹ dự phòng
tài chính chưa được sử dụng tại thời điểm báo cáo.
# Lợi nhuận chưa phân phối : là lợi tức do hoạt động
sản xuất kinh doanh chưa được phân phối hay chưa
sử dụng tại thời điểm báo cáo.
# Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản : phản ánh tổng
số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại thời điểm
báo cáo.
! Nguồn kinh phí, Quỹ khác : là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho các hoạt
động ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp được ngân
sách Nhà nước cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vò
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
17
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
trực thuộc nộp lên, đã chi tiêu chưa được quyết toán
hoặc chưa sử dụng và nguồn kinh phí đã hình thành tài
sản cố đònh. Bao gồm : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm, Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ quản lý của cấp
trên, Nguồn kinh phí sự nghiệp, Nguồn kinh phí đã hình
thành tài sản cố đònh.
Các chỉ tiêu ngoài bảng : đó là một số chỉ tiêu phản ánh những
tài sản không thuộc quyền sở hữu của đơn vò nhưng đơn vò đang
quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể
phản ánh trong bảng Cân đối kế toán. Bao gồm : Tài sản thuê
ngoài và tài sản thuộc BCC, Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ nhận
Đơn vò tính : đồng
Chỉ tiêu Mã số
Kỳ
trước
Kỳ
này
Luỹ kế từ
đầu năm
Doanh thu phát sinh 00
Doanh thu phân chia kinh doanh dòch vụ BC_VT 00A
Tổng doanh thu 01
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02
Các khoản giảm trừ 03
+ Giảm giá hàng bán 05
+ Giá trò hàng bán bò trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp 07
1. Doanh thu thuần 10
Doanh thu phải nộp 10A
Doanh thu được điều tiết 10B
- Nộp Tcty để nộp ngân sách 70B
11. Lợi nhuận sau thuế 80
Chương 1 : Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
SVTH : Lê Nhật Trường Chinh
19
GVHD : Ths Dương Nguyễn Uyên Minh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Bưu chính
Viễn thông bao gồm những nội dung sau :
−
Doanh thu phát sinh : Phản ánh tổng doanh thu cước phát sinh ở đơn
vò chưa phân chia cho các đơn vò khác (chưa phân chia giữa mạng di
động và mạng cố đònh, chưa trả cho các đối tác khác).
−
Doanh thu phân chia kinh doanh dòch vụ BC_VT : phản ánh phần
doanh thu chia cho mạng di động VMS, trả cho các đối tác khác (BCC
và các công ty viễn thông khác).
−
Tổng doanh thu : phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
dòch vụ trong kỳ báo cáo của đơn vò.
−
Doanh thu hàng xuất khẩu : phản ánh tổng doanh thu xuất khẩu trong
kỳ báo cáo (đôí với đơn vò có hoạt động kinh doanh xuất khẩu).
−
Các khoản giảm trừ : phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ
vào tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm : Các khoản chiết khấu, giảm