CHƯƠNG XII:
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ & HÌNH PHẠT
A. TRÁCH NHIệM HÌNH SỰ:
I. Khái niệm TNHS: Thuật ngữ “trách nhiệm” hiểu theo 2 nghĩa: Phần việc phải làm và Hậu quả pháp lý
của việc vi phạm PL
Trách nhiệm pháp lý: là nghĩa vụ của người có hành vi vi phạm PL phải gánh chịu những hậu quả pháp lý
bất lợi được quy định trong PL.
Các loại TNPL: Trách nhiệm hành chính, kỷ luật, dân sự, hình sự.
1. ĐỊNH NGHĨA TNHS: TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiện TP, thể hiện ở nghĩa vụ của người
PT phải chịu các tác động cưỡng chế HS được quy định trong BLHS.
Hay nói gọn hơn: TNHS là trách nhiệm của người PT phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi do đã
thực hiện hành vi phạm tội.
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA TNHS.
- TNHS là hậu qủa pháp lý của việc thực hiện TP.
- TNHS là loại TN pháp lý có tính cưỡng chế cao nhất (TN P.lý nghiêm khắc nhất).
- TNHS là TN mà các cá nhân người phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước.
- TNHS được thể hiện thông qua một trình tự, thủ tục được quy định trong BLTTHS.
- TNHS được thể hiện thông qua bản án hoặc quyết định của TA có hiệu lực
II. CÁC HÌNH THỨC CỦA TNHS.
1. CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA TNHS.
QĐ 1: TNHS đồng nhất với HP.
QĐ 2: TNHS gồm HP, BPTP và án tích.
QĐ 3: TNHS gồm: biện pháp ngăn chặn, HP, BPTP và án tích
2. CÁC HÌNH THỨC CỦA TNHS: Căn cứ vào các đặc điểm của TNHS thì các biện pháp sau được coi là
các hình thức của TNHS.
- Hình phạt (gồm 7 loại HPC và 7 loại HPBS).
- BPTP (chỉ những biện pháp được quy định tại Đ.70 mới thoả mãn các đặc điểm của TNHS).
- Án tích: (Án tích là hậu quả pháp lý bất lợi và cũng chính là hậu quả của việc thực hiện TP.)
III. CƠ SỞ CỦA TNHS:
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (TRIẾT HỌC): Lý giải mối quan hệ giữa tự do – trách nhiệm: tự do là cơ sở của TN
và trách nhiệm cũng chỉ đặt ra đối với hành vi của con người trong khi có tự do.
Nội dung: Ngoài TA, không một cơ quan nào khác được áp dụng HP đối với người PT
Chú ý: Thẩm quyền Chủ tịch nước xét đơn xin ân giảm án tử hình
d. HP CHỈ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN NGƯỜI PHẠM TỘI
Cơ sở lý luận: xuất phát từ nguyên tắc trách nhiệm các nhân trong LHS VN
Nội dung: HP (sự tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích) chỉ được áp dụng đối với chính người PT).
Đây là cơ sở để xác định phạm vi áp dụng của HP, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân
II. Mục đích của HP
1. Định nghĩa mục đích của HP: Mục đích của HP là kết quả thực tế cuối cùng mà NN mong muốn đạt
được khi quy định hình phạt đối với TP và khi áp dụng HP đối với cá nhân người PT.
2. Các quan điểm về mục đích của HP.
QĐ 1: HP không có mục đích trừng trị mà chỉ có mục đích cải tạo, giáo dục người PT và phòng ngừa tội
phạm
QĐ 2: HP có mục đích trừng trị và cải tạo, giáo dục người PT; trừng trị vừa là mục đích vừa là phương
tiện, tiền đề để cải tạo, giáo dục.
QĐ 3: Cả trừng trị và cải tạo, giáo dục đều không phải là mục đích của HP mà chỉ là nội dung của HP.
Mục đích của HP thực chất là lập lại công bằng xã hội.
3. CÁC MỤC ĐÍCH CỦA HP: Điều 27 BLHS quy định: “Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người PT
mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho XH, có ý thức tuân theo PL và các quy tắc của cuộc sống
XHCN, ngăn ngừa họ PT mới. Hình phạt còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng PL, đấu tranh phòng
ngừa và chống TP”
HP có: Mục đích phòng ngừa riêng, Mục đích phòng ngừa chung.
MỤC ĐÍCH PHÒNG NGỪA RIÊNG.: trừng trị và cải tạo, giáo dục người PT, Ngăn ngừa PT mới.
MỤC ĐÍCH PHÒNG NGỪA CHUNG: Ngăn ngừa, răn đe người có tâm lý “không vững vàng” trong XH;
giáo dục ý thức tuân thủ luật pháp và Khuyến khích người dân tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và
chống TP.
CHƯƠNG XIII
HỆ THỐNG HÌNH PHẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
A. Hệ thống hình phạt
I. Khái niệm HTHP
hại nhất định về mặt tinh thần.
3. Điều kiện áp dụng:TP mà người PT thực hiện phải làTP ít nghiêm trọng; Người PT phải có nhiều tình
tiết giảm nhẹ; Xét chưa đến mức miễn HP.
4. Thể thức chấp hành: Cảnh cáo tuyên công khai tại phiên toà.
B. Các biện pháp tư pháp
1. Khái niệm về các BPTP: ĐỊNH NGHĨA BPTP: BPTP là các biện pháp CƯỠNG CHẾ HS được quy
định trong BLHS, do các cơ quan tư pháp áp dụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho XH, có tác
dụng hỗ trơ hoặc thay thế cho HP.
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BPTP: BPTP được quy định trong BLHS; Do các cơ quan tư pháp áp dụng; đối
với người có hành vi nguy hiểm cho XH; BPTP có tác dụng hỗ trợ hoặc thay thế cho HP.
II. CÁC BPTP CỤ THỂ:
- Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến TP.
- Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi.
- Bắt buộc chữa bệnh.
- Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
- Đưa vào trường giáo dưỡng.
1. TỊCH THU VẬT, TIỀN TRỰC TIẾP LIÊN QUAN ĐẾN TP
Vật liên quan đến TP gồm: Vật được sử dụng vào việc PT; Vật có được do PT, do mua bán, đổi chác những
thứ ấy mà có; Vật thuộc loại cấm lưu hành; Đường lối xử lý:
2. TRẢ LẠI TÀI SẢN, SỬA CHỮA HOẶC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI; BUỘC CÔNG KHAI XIN
LỖI:
Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại : là biện pháp tư pháp được BLHS quy định, do
TA áp dụng đối với người PT khi họ gây ra thiệt hại vật chất hoặc tinh thần cho người bị hại
Buộc công khai xin lỗi: là biện pháp tư pháp được quy định trong BLHS, do TA áp dụng đối với
người PT gây thiệt hại về tinh thần nhằm khôi phục lại những giá trị tinh thần cho người bị hại và giáo dục,
cải tạo người PT.
3. BẮT BUỘC CHỮA BỆNH: là biện pháp tư pháp được BLHS quy định do TA hoặc VKS áp dụng đối
với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm
mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi.
Đối tượng bị áp dụng:
1. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT NHẸ HƠN MỨC LUẬT ĐỊNH
CĂN CỨ PHÁP LÝ: ĐIỀU 47 BLHS
- Khi có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật này,
- Tòa án quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định
nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật;
- Trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ
nhất của điều luật, thì Tòa án có thể quyết định một HP dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang
một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.
2. QĐHP TRONG TRƯỜNG HỢP PHẠM NHIỀU TỘI
Định nghĩa: PNT là trường hợp một người phạm nhiều tội khác nhau (trong cùng thời gian hoặc trong
nhiều thời gian khác nhau) nhưng chưa bị Tòa án đưa ra xét xử hay kết án về bất cứ tội nào, nay Tòa án đưa
người phạm tội ra xét xử cùng một lần về những tội đó.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XEM LÀ PHẠM NHIỀU TỘI
- Thực hiện nhều hành vi, mỗi hành vi cấu thành 1 tội phạm độc lập, không liên quan đến nhau.
- Thực hiện nhiều hành vi, mỗi hành vi tuy cấu thành nhưng có liên quan mật thiết. Chỉ xem là phạm
nhiều tội khi tất cả các hành vi đều có tính nghiêm trọng
- Thực hiện 1 hành vi nhưng hành vi này lại có dấu hiệu của nhiều tội phạm (tổng hợp tội phạm trừu
tượng). Chỉ xem là phạm nhiều tội khi tất cả các hành vi đều có tính nghiêm trọng
QĐHP TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT: Phương pháp THU HÚT vào HP nặng nhất
Định nghĩa: là thu hút vào HP nặng nhất các HP còn lại
Ví dụ: Tội thứ nhất bị xử phạt: tù chung thân; Tội thứ hai: tù 15 năm tù; Hình phạt chung: tù chung thân
PP thu hút đựơc áp dụng trong các trường hợp: Khi trong các HP có HP cao nhất là tù chung thân;
Khi trong các HP có hình phạt cao nhất là tử hình; Khi trong các HP có cả HP tù và HP cảnh cáo
Phương pháp CỘNG các HP: là PP cộng vào HP nặng nhất một phần hoặc toàn bộ các HP còn lại.
- Bước 1: Quy đổi HP cải tạo không giam giữ sang tù có thời hạn theo tỷ lệ 3 ngày CTKGG = 1 ngày tù
- Bước 2: Xác định HPC trên cơ sở tổng hợp HP sau khi đã quy định thành cùng loại HP
Chú ý: HP tiền không được tổng hợp với HP khác mà sẽ được tổng hợp riêng và chấp hành độc lập
ĐỐI VỚI HÌNH PHẠT BỔ SUNG: Tòa án không tổng hợp HPBS mà tuyên 1 loại HPBS cho tất cả các
tội trong giới hạn luật định; Các HPBS chấp hành riêng; Các khoản phạt tiền (bổ sung) sẽ cộng lại và được
chấp hành riêng.
thời điểm thực hiện hành vi và đủ mức tuổi tối thiểu để có thể chịu TNHS theo LHSVN (Điều 12 BLHS)
→ Có 2 nhóm người chưa thành niên phạm tội: Đủ 14 nhưng chưa đủ 16 tuổi; Đủ 16 nhưng chưa đủ 18t.
CÁC HÌNH PHẠT KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI: tù
chung thân và tử hình; Hình phạt bổ sung(HPBS) (kể cả phạt tiền); Tuyệt đối không phạt tiền đối với; người
chưa đủ 16 tuổi tại thời điểm thực hiện tội phạm.
HÌNH PHẠT ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI: Hình phạt
tù có thời hạn; Cảnh cáo; Phạt tiền (chỉ với tính chất là HP chính đối với người từ 16 tuổi trở lên có thu
nhập hoặc tài sản riêng); Cải tạo không giam giữ
GIỚI HẠN QĐHP:
Điều 72: Phạt tiền
- Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người CTNPT từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, nếu người
đó có thu nhập hoặc có TS riêng
- Mức phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội
- không quá ½ mức tiền phạt mà điều luật quy định.
Điều 73:Cải tạo không giam giữ
- Khi áp dụng hình phạt CTKGG đ/v người CTNPT, thì
- không khấu trừ thu nhập của người đó.
- Thời hạn CTKGG đối với người CTNPT
- không quá ½ thời hạn mà đìêu luật quy định.
Điều 74: Tù có thời hạn
- Đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt
cao nhất là:
- tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng
- không quá 18 năm tù;
- nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt áp dụng
- không quá ¾ mức phạt tù mà điều luật quy định;
- Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định mức
hình phạt;
- tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng.
- không quá 12 năm tù;