Mục lục
Mục lục................................................................................................................1
Lời mở đầu..........................................................................................................4
Chơng I..................................................................................................................6
Tổng quan về công tác xây dựng kế hoạch ngân sách
trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.............................6
I. Tổng quan về kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng
bộ...........................................................................................................................6
1.Một số khái niệm...................................................................................................6
1.1. Dịch vụ vận tải đờng bộ............................................................................6
1.2. Ngân sách trong doanh nghiệp.................................................................7
2. Đặc điểm của doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ và ảnh hởng của nó đến kế
hoạch ngân sách........................................................................................................8
3. Qui trình kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ và
mối quan hệ giữa kế hoạch ngân sách với các bộ phận kế hoạch khác trong doanh
nghiệp........................................................................................................................9
3.1. Qui trình....................................................................................................9
3.2. Mối quan hệ với các bộ phận kế hoạch khác trong doanh nghịêp........15
4. Vai trò của kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.. .16
II. Lí luận về xây dựng kế hoạch trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ
.............................................................................................................................18
1. Vị trí và yêu cầu..................................................................................................18
1.1. Vị trí........................................................................................................18
1.2. Yêu cầu của công tác xây dựng kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp
dịch vụ vận tải đờng bộ...........................................................................................18
2. Phơng pháp xây dựng .........................................................................................20
2.1. Phơng pháp từ dới lên.............................................................................20
2.2. Phơng pháp từ trên xuống.......................................................................21
2.3. Phơng pháp qua lại ................................................................................21
3. Qui trình xây dựng..............................................................................................22
3.1. Ngân sách cung cấp dịch vụ ( Ngân sách thu).......................................23
2.2. Ngân sách chi phí lao động ...................................................................55
2.3. Ngân sách khác.......................................................................................56
2.4. Dự báo các báo cáo ngân sách tài chính.................................................57
3. Phê duyệt và tổng hợp ngân sách........................................................................57
II. Kế hoạch ngân sách năm 2005.....................................................................58
III. Nguyên nhân của những tồn tại..................................................................64
1. Nguyên nhân chủ quan.......................................................................................64
1.1. V75 cha thực sự thấy hết đợc tầm quan trọng của công tác xây dựng
ngân sách.................................................................................................................64
2
1.2. Các phơng tiện kĩ thuật và phơng pháp dùng cho việc lập kế hoạch còn
thiếu, không đồng bộ và còn nhiều bất cập............................................................66
1.3. Các phòng ban kiêm nhiệm quá nhiều chức năng..................................67
1.4. Cán bộ còn cha đợc trang bị về chuyên môn nghiệp vụ kế hoạch ngân
sách..........................................................................................................................67
2. Nguyên nhân khách quan....................................................................................68
2.1. Chính sách của nhà nớc về doanh nghiệp công ích còn nhiều bất cập ..68
2.2. Cơ chế phối hợp thông tin giữa Nhà nớc và xí nghiệp còn cha sâu sát..69
Chơng III.............................................................................................................70
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và kiểm soát
thực hiện kế hoạch ngân sách tại....................................................70
Xí nghiệp ôtô V75...........................................................................................70
I. Mục tiêu và định hớng hoàn thiện.................................................................70
1. Mục tiêu..............................................................................................................70
2. Định hớng hoàn thiện..........................................................................................70
II. Giải pháp hoàn thiện.....................................................................................71
1. Về công tác xây dựng kế hoạch ngân sách.........................................................71
1.1. Giải pháp về mặt kĩ thuật........................................................................71
1.2. Giải pháp về mặt tổ chức........................................................................72
con số mà không có kế hoạch hành động đi kèm. Công tác lập kế hoạch ngân sách
cũng cha có sự tham gia một cách tích cực của mọi ngời một phần vì họ cha thấy
đợc ích lợi và tầm quan trọng của nó.
Chính vì những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện công
tác xây dựng kế hoạch ngân sách tại Xí nghiệp ôtô V75 Bộ Ngoại giao. Bằng
những kiến thức đã học và tìm hiểu kinh nghiệm thực tế, đề tài mong muốn đề
4
xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch ngân sách tại Xí
nghiệp ôtô V75.
Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chuyên đề sẽ tập trung trả lời các câu hỏi
nh:
- Hạn chế của công tác xây dựng ngân sách tại V75 hiện nay nh thế nào?
- Khả năng đổi mới và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch ngân
sách tại Xí nghiệp?
Ngoài lời mở đầu và lời kết luận chuyên đề sẽ bao gồm ba chơng:
Chơng I: Tổng quan về công tác xây dựng kế hoạch ngân sách trong doanh
nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.
Chơng II: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ngân sách tại Xí nghiệp
ôtô V75.
Chơng III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch ngân
sách tại Xí nghiệp ôtô V75.
Gắn kế hoạch hành động và kế hoạch ngân sách là một đề tài mới, có rất ít tài
liệu nghiên cứu đi trớc, xong đây lại là một xu thế tất yếu để biến các kế hoạch
thành hiện thực và gắn bó trách nhiệm của ngời quản lí cao hơn với kết quả hoạt
động của doanh nghiệp.
Do còn cha có nhiều kinh nghiệm cũng nh hạn chế về trình độ, nên bài viết
không tránh khỏi sai sót. Tôi rất kính mong nhận đợc những ý kiến đóng góp để
bài viết hoàn thiện hơn.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo -Th.S Vũ
sửa chữa
+ Dịch vụ có tính chất không sản xuất: hớng dẫn du lịch, giặt là, chụp ảnh
6
Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp mà dịch vụ có thể có vai trò khác nhau.
Với một doanh nghiệp hoạt động bán hàng hoá là chủ yếu thì dịch vụ là hoạt động
hỗ trợ. Còn với các doanh nghiệp dịch vụ thì ngợc lại dịch vụ chính là hoạt động
mang lại lợi nhuận chính cho công ty.
Trong ngành dịch vụ, vận tải đờng bộ là một bộ phận không thể tách rời.
Dịch vụ vận tải đờng bộ là một bộ phận của hệ thống dịch vụ có tính chất sản
xuất. Dịch vụ vận tải có thể chia ra thành nhiều loại hình nh dịch vụ vận tải đờng
thuỷ, đờng hàng không, đờng sắt
Dịch vụ vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhu cầu chủ yếu
là vận chuyển hàng hoá và vận chuyển hành khách từ nơi này đến nơi khác.
Dịch vụ vận tải đờng bộ theo phân loại của WTO bao gồm:
+ Vận tải hành khách
+ Vận tải hàng hóa
+ Cho thuê xe cùng ngời lái
+ Bảo dỡng sửa chữa thiết bị vận tải
+ Các dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đờng bộ
Doanh nghiệp dịch vụ vận tải là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân,
hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đờng bộ trên thị trờng nhằm làm tăng giá trị
của chủ sở hữu.
Tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đờng bộ, hoạt động dịch vụ là
hoạt động chính, chi phối toàn bộ mọi hoạt động khác của doanh nghiệp.
1.2. Ngân sách trong doanh nghiệp.
Khi nói đến ngân sách ngời ta thờng nghĩ đến những khoản tiền, và thờng
nghĩ đến ngân sách nhà nớc. Ngân sách trong doanh nghiệp là một thuật ngữ đợc
gắn với ngân sách nhà nớc cấp hay quản lí ngân sách của nhà nớc tại các doanh
nghiệp. Nhng thực tế thì ngân sách là một cụm từ có ý nghĩa khác hẳn và đợc sử
hành khách, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch điều vận. Chính vì thế kế hoạch ngân sách gắn với những hợp đồng,
những kế hoạch điều vận. Ngân sách bán hàng trong các doanh nghiệp kinh
doanh hàng hoá ở đây chính là ngân sách cung cấp dịch vụ. Ngân sách giành cho
8
việc kí kết hợp đồng là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Có hợp đồng
đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động.
Thứ hai, kế hoạch tác nghiệp vận tải đợc thực hiện cụ thể, chi tiết cho từng
ngày, từng giờ. Ngời điều hành phơng tiện và phơng tiện chủ yếu hoạt động ở bên
ngoài doanh nghiệp. Đặc điểm này chi phối rất lớn đến thời gian của các kế hoạch
ngân sách hay kì ngân sách. Kế hoạch sẽ đợc lập thành nhiều kì điều hành trong
một năm sao cho thật linh hoạt. Ngoài ra ngân sách lao động, tiền lơng cần phải đ-
ợc thiết lập theo hớng khuyến khích sự tìm kiếm hợp đồng vận chuyển của các lái
xe.
Sản phẩm vận tải là sản phẩm không có hình thái hiện vật, đơn vị tính sản
phẩm là tấn, km vận tải hoặc ngời, km vận chuyển hàng hoá, sản lợng bảo dỡng
sửa chữa, ngày doanh vận. Nên trong các ngân sách doanh thu hay chi phí điều
quan trọng là phải xác định đợc, không phải là sản lợng bán hàng mà là sản lợng
vận tải và sản lợng sửa chữa. Đây chính là công việc đầu tiên và quan trọng nhất
khi lập kế hoạch ngân sách tại các doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.
Một đặc điểm quan trọng của dịch vụ vận tải đờng bộ là quá trình sản xuất và
tiêu dùng diễn ra đồng thời nên trong doanh nghiệp không có kế hoạch dự trữ sản
phẩm hay chuyển sản phẩm sản xuất từ thời kì này sang tiêu dùng ở thời kì khác.
Nh vậy, doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ có những đặc điểm rất riêng
chi phối rất nhiều đến hệ thống kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp. Để có
một kế hoạch hoàn thiện thì các yếu tố này cần phải đợc xem xét một cách thật
thận trọng.
3. Qui trình kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ
và mối quan hệ giữa kế hoạch ngân sách với các bộ phận kế hoạch khác trong
toán ngân
sách đầu tiên
- Kiểm tra
các con số dự
toán bằng
cách chất vấn
và phân tích
- Lập dự toán
tiền mặt để
theo dõi dòng
tiền mặt từ
BCĐKT và
BClãi lỗ
- Xem lại qui
trình hoạch
định ngân
sáchvà chuẩn
bị ngân sách
tổng thể
- Phân tích
sự khác biệt
giữa thực tế
và dự toán
- Theo dõi sự
khác biệt và
phân tích sai
số
-dự báo lại
và điều
chỉnh, xem
quí. Công việc này do chính những ngời thực hiện kế hoạch làm và gửi các báo
cáo sai số của mình lên Ban ngân sách. Công việc kiểm soát sẽ đợc giảm nhẹ nếu
đảm bảo đủ hai yêu cầu sau:
11
Thứ nhất, công tác kiểm soát thờng xuyên có chất lợng tốt do mỗi cán bộ phụ
trách tiếp tục thực hiện mà không cần phải báo cáo lên cấp trên.
Thứ hai, đối với mỗi cán bộ phụ trách, bắt buộc phải tính đến các chênh lệch,
vào bất kì lúc nào mà anh ta cho là quan trọng.
Để theo dõi thật chặt chẽ ngân sách, doanh nghiệp cần phải theo 4 bớc của
qui trình sau đây:
Hình 2: Qui trình kiểm soát ngân sách
Nguồn: Sách Quản lí ngân sách - NXB Trẻ - 2004
* So sánh kết quả thực tế với kế hoạch ngân sách
So sánh kết quả thực tế với ngân sách là công việc cần làm đầu tiên khi tiến
hành kiểm soát. Các dự báo ngân sách đợc thiết lập cho năm ngân sách và đợc
chia thành các thời kì tơng ứng với kì hạn kiểm soát dự tính. Mục đích của việc so
sánh này là nhằm phát hiện ra những chênh lệch. Công ty có thể thiết lập các báo
cáo sai số để dễ dàng báo cáo với các cán bộ cấp trên.
Nhng câu hỏi đặt ra ở đây là những số liệu dùng để so sánh? Giả sử chúng ta
tiến hành kiểm soát cho quí II, sau khi đã tiến hành kiểm soát cho quí I, nh vậy số
liệu là của cả hai quí hay của một quí?
Thờng thì chúng ta có thể tiến hành so sánh dữ liệu kiểm soát với dữ liệu dự
báo, tuy nhiên cần phải vợt qua mức độ kiểm soát này vì hai lí do:
12
Lâp/điều
chỉnh ngân
sách
Lâp/điều
+Kiểm tra số liệu của kì vừa qua
+Cộng dồn số liệu của các kì đã qua từ khi bắt đầu năm ngân sách
+ ớc lợng lại toàn bộ năm ngân sách theo những thay đổi phát sinh tại kì
kiểm soát thấy có ảnh hởng trong tơng lai.
* Phân tích các chênh lệch
Sau khi đã có những báo cáo sai số chúng ta tiến hành phân tích chúng. Cần
phải tìm hiểu kĩ càng những sai lệch, xem đó là sai số do lập ngân sách hay sai số
do không đo lờng trớc đợc.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là chúng ta phải phân tích tất cả các sai
lệch. Chúng ta có hai cách để đo lờng các chênh lệch: theo ngoại lệ hoặc linh hoạt.
** Kiểm soát theo ngoại lệ: là cách chỉ trình bày và giải thích các chênh lệch
có ý nghĩa nhất giữa thực tế và dự báo.
Chênh lệch có thể đợc đo lờng theo số lợng tuyệt đối hoặc theo giá trị tơng
đối. Thờng thì cách này dựa vào kinh nghiệm của những ngời kiểm soát ngân
sách. Họ có thể biết chênh lệch nào là đáng cần phải đem ra phân tích khi qua một
ngỡng nào đó. Điều này xem ra là khó khăn đối với những doanh nghiệp mới áp
dụng việc kiểm soát ngân sách nhng thờng thì chỉ sau đó một thời gian ngắn họ có
thể tự tin tìm ra điểm chênh lệch có ý nghĩa nhất và đặt ra đợc ngỡng chênh lệch.
Tuy nhiên, kiểm soát linh hoạt sẽ giúp ích rất nhiều trong giai đoạn đầu này.
** Kiểm soát linh hoạt
13
Kiểm soát linh hoạt là cách đo lờng thực sự, không dừng lại ở việc xem xét
đơn thuần các chênh lệch mà phải đặt chúng trong mối quan hệ có ảnh hởng với
nhtheer
Ví dụ Bảng 1: Ví dụ về kiểm soát linh hoạt
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
số tuyệt đối số tơng đối(%)
Sản lợng vận tải 12000 12500 500 4.2
Giá cung cấp dịch vụ 3600 2500 -1100 -30.6
trọng không chỉ vì chúng ta có thể kiểm soát chính xác ngân sách của doanh
nghiệp mà bởi kinh nghiệm chúng ta thu đợc trong việc dự báo ngân sách tiếp theo
và chúng ta đang ngày càng hiểu sâu sắc hơn về thị trờng, về công ty qua việc tìm
ra nguyên nhân của nó.
Bớc còn lại là xây dựng kế hoạch của qui trình kế hoạch ngân sách sẽ đợc trình
bày chi tiết hơn trong các phần sau, sau khi xem xét vai trò của kế hoạch ngân
sách trong các doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.
3.2. Mối quan hệ với các bộ phận kế hoạch khác trong doanh nghịêp.
Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp vô cùng rộng. Nếu phân theo thời
gian chúng ta có kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. Còn phân theo nội dung,
tính chất của kế hoạch có kế hoạch chiến lợc và kế hoạch chiến thuật. Kế hoạch
chiến lợc đợc soạn thảo cho thời gian dài, tuy nhiên nó không đồng nghĩa với kế
hoạch dài hạn. Kế hoạch chiến lợc có thể chỉ trong một thời gian ngắn, miễn là
doanh nghiệp sử dụng nó nh là hành động tổng thể để phát triển doanh nghiệp:
thay đổi, cải thiện hay củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Để thực
hiện đợc những chiến lợc đó, kế hoạch phải đợc cụ thể hoá bằng hệ thống các kế
hoạch chiến thuật. Kế hoạch chiến thuật bao gồm: kế hoạch cung cấp dịch vụ, kế
hoạch đầu t phơng tiện mới, kế hoạch mua sắm xăng dầu, thiết bị, kế hoạch nhân
sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch marketing. Kế hoạch chiến thuật có thể hiểu nh
kế hoạch tác nghiệp.
Hình 3: Mối quan hệ của kế hoạch ngân sách với các bộ phận kế hoạch khác
trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ.
15
kế hoạch đầu
tư
kế hoạch đầu
tư
Kế hoạch cung
cấp dịch vụ
16
Kế hoạch tài
chính( ngân
sách)
Kế hoạch tài
chính( ngân
sách)
Kế hoạch
nhân sự
Kế hoạch
nhân sự
Ngân sách cũng cho phép doanh nghiệp đợc chi bao nhiêu cho công ty của
mình và đa ra các chỉ tiêu về doanh thu. Hãy tởng tợng rằng tại công ty không có
một kế hoạch ngân sách nào. Vậy công ty ấy đang chi bao nhiêu tiền cho hoạt
động của mình so với mục tiêu mà họ đã đặt ra là tối thiểu hoá chi phí chẳng hạn.
Có thể nhìn thấy ngay rằng công ty không có một căn cứ nào để đánh gía những gì
họ đang làm và họ đang không có một định hớng nào cho việc chi tiêu ấy. Hành
động ấy giống nh là đang đi trên đờng mà không biết đích đến. Điều này thật sự
rất nguy hiểm.
Vì thế, ngân sách thật hữu dụng khi trở thành một trong những căn cứ quan
trọng, đáng tin cậy để phân tích kết quả kinh doanh bằng cách theo dõi hoạt động
thực tế, so sánh nó với kế hoạch. Ngân sách chính là nguồn thông tin quan trọng
để công ty có thể theo dõi tình hình phát triển và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
đã thống nhất dựa trên hoạt động thực tế.
Tuy các hệ thống ngân sách tại các công ty lớn phổ biến hơn, nhng ở các
công ty nhỏ công tác dự toán ngân sách cũng không kém phần hữu dụng. Ngân
sách sẽ giúp các cá nhân trong công ty nhận rõ trách nhiệm và quyền lợi của họ
trong sự phát triển của công ty bằng việc tự họ là những ngời lập ra. Ngân sách thể
hiện khả năng của ngời chuẩn bị.
1.1. Vị trí
Cũng nh một ngôi nhà khi bạn tiến hành xây dựng nó thì kết quả cuối cùng
phải là xuất hiện của một ngôi nhà. Công việc hoạch định ngân sách cũng vậy.
Nếu doanh nghiệp xây dựng kế hoạch ngân sách thì kết quả cuối cùng phải là sự
xuất hiện của một bản kế hoạch ngân sách. Muốn làm đợc điều ấy, doanh nghiệp
phải tiến hành xây dựng nó.
Xây dựng chính là bớc tiếp theo của qui trình hoạch định ngân sách. Thiếu
nó, ngân sách sẽ không thể đợc thiết lập và điều này cũng đồng nghĩa với việc bớc
tiếp theo là kiểm soát ngân sách cũng không thể xảy ra.
Xây dựng ngân sách là bớc quan trọng nhng không có nghĩa đây là bớc chính
để hình thành nên kế hoạch ngân sách của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không
nên coi qui trình hoạch định ngân sách chỉ có xây dựng kế hoạch mà thôi. Muốn
hoạch định tốt cần phải theo đúng qui trình nh đã đề cập ở phần trên.
Vậy những gì cần phải có và đạt đến trong bớc tiếp theo này?
1.2. Yêu cầu của công tác xây dựng kế hoạch ngân sách trong doanh nghiệp
dịch vụ vận tải đờng bộ.
Thứ nhất, phải xây dựng kế hoạch ngân sách một cách liên tục. Yêu cầu này
là rất quan trọng. Bởi vì tơng lai không có gì là chắc chắn, nên ngân sách phải đợc
xây dựng thờng xuyên để phản ánh những thay đổi của môi trờng kinh doanh. Đối
với các doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ yêu cầu này càng quan trọng hơn.
Ngành dịch vụ vận tải nh trên đã phân tích đòi hỏi kế hoạch tác nghiệp phải đợc
18
lập một cách liên tục, vì thế ngân sách cần đợc soạn thảo với kì ngân sách ngắn có
thể là cho từng quí, từng tháng, từng tuần, thậm chí là từng ngày. Có nh vậy mới
phản ánh kịp thời những thay đổi hàng ngày tại doanh nghiệp khi đơn đặt hàng
hay hợp đồng vận tải có khoảng thời gian ngắn. Mặt khác doanh nghiệp kinh
doanh vận tải cũng là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng chịu sự thay đổi liên tục
của giá cả thị trờng đầu vào nh xăng dầu, giá các loại phơng tiện, giá của các đối
thủ cạnh tranh nên những thay đổi này chỉ có thể đợc thể hiện trong các kế hoạch
2. Phơng pháp xây dựng
Dự báo những gì diễn ra trong tơng lai là một trong những ảnh hởng đến chất
lợng của xây dựng kế hoạch ngân sách. Nhng phơng pháp xây dựng cũng quyết
định ngân sách của một doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp
dịch vụ vận tải đờng bộ , các phơng pháp sau có thể dùng để xây dựng.
2.1. Phơng pháp từ dới lên.
Theo phơng pháp này cán bộ lập kế hoạch ngân sách trình bày các đề xuất
cho cấp trên, trên cơ sở chơng trình hoạt động đã định. Sau khi xem xét và điều
chỉnh, nếu là doanh nghiệp lớn thì có thể theo nhiều cấp độ, các đề xuất này sẽ đ-
ợc tổng hợp và tạo thành ngân sách chung của doanh nghiệp.
Sử dụng phơng pháp này có u điểm là cán bộ lập kế hoạch có thể tự do bày tỏ
ý kiến của mình. Ngân sách là của chính họ, nếu đợc duyệt sẽ là cam kết mà họ
thực hiện, nh vậy phát huy tính trách nhiệm trong các kế hoạch ngân sách.
Tuy nhiên, phơng pháp này không thờng xuyên đợc sử dụng. Bởi vì:
Cấp trên sẽ không dễ dàng gì khi phê duyệt một ngân sách không phải do họ
định hớng xây dựng. Là những ngời chịu trách nhiệm định hớng cho toàn bộ
doanh nghiệp, cấp trên sẽ không chấp nhận nếu các bản ngân sách không đợc giải
trình một cách sâu sắc. Và ngân sách đợc phê duyệt không hẳn là ngân sách thể
hiện định hớng quan trọng cho toàn bộ doanh nghiệp.
Mặt khác, ngân sách do cán bộ cấp dới lập có xu hớng t duy bằng phép cộng.
Họ sẽ thiết lập một báo cáo ngân sách theo hớng cộng vào năm trớc một tỉ lệ nào
đó, thờng là tỉ lệ lạm phát mà họ dự kiến mà không tính đến các yếu tố khác nh sự
thay đổi công nghệ hay tăng năng suất lao động.
Việc xét duyệt ngân sách sẽ mất nhiều thời gian do cấp trên có thể cha đồng
ý với những đề xuất. Điều này dễ gây chán nản đối với ngời xây dựng và họ có xu
20
hớng tăng các dự toán chi phí, và giảm các dự toán doanh thu. Cho phép tạo ra một
khoảng cách an toàn cho những lần chỉnh sửa tiếp theo.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng khi cấp trên tuyệt đối tin tởng vào cấp d-
này, so sánh chúng với khung ngân sách và có thể chấp nhận một số chênh lệch
nếu nó đợc giải trình một cách hợp lí.
Sử dụng phơng pháp này tận dụng đợc u điểm của việc định hớng tập trung
các công việc và sự sáng tạo của các cán bộ xây dựng, nhằm đa ra một ngân sách
vừa năng động, vừa thực tế và hợp lí, mà theo đó việc thực hiện sẽ do các cán bộ
đảm nhiệm với tinh thần hợp tác.
Phơng pháp đúng đóng góp lớn vào sự thành công của ngân sách doanh nghiệp
nhng xây dựng theo đúng qui trình sẽ là cách đạt đợc ngân sách mong muốn một cách
khoa học nhất
3. Qui trình xây dựng
Hình 4: Qui trình xây dựng kế họạch ngân sách trong doanh nghiệp dịch vụ
vận tải đờng bộ.
22
Ngân sách
cung cấp
dịch vụ
Ngân sách chi
phí nguyên vật
liệu
Ngân sách
chi phí lao
động
Ngân sách
chi phí cung
cấp dịch vụ
Ngân sách
giá cung cấp
dịch vụ
Ngân sách cung cấp
Giá cung cấp
dịch vụ
Doanh thu
cung cấp
dịch vụ
Ngân sách
cung cấp
dịch vụ
+ Số lợng: sản lợng vận tải, sản lợng sửa chữa- bảo dỡng
+ Giá trị: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Kế hoạch hành động: cách thức tiến hành để đạt mục tiêu
3.1.2.Dự toán doanh thu từ cung cấp dịch vụ vận tải đ ờng bộ.
a. ý nghĩa.
Dự toán doanh thu từ cung cấp dịch vụ là công việc quan trọng vì hầu hết các
ngân sách sau này đều phải dựa vào đó. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh
hàng hoá thì ngân sách doanh thu bán hàng là ngân sách quan trọng bậc nhất. Còn
đối với các doanh nghiệp dịch vụ vận tải đờng bộ, ngân sách doanh thu quan trọng
nhất là dự toán sản lợng vận tải, sản lợng sửa chữa bảo dỡng.
b. Yêu cầu.
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ vận tải đờng bộ nên đợc phân chia thành các
mục nhỏ, có thể theo phân khúc thị trờng, loại hình phục vụ, vị trí địa lí thì công
việc dự toán sẽ chi tiết và dễ dàng hơn. Nếu phân chia theo loại hình dịch vụ phục
vụ, thì dịch vụ vận tải sẽ đợc phân thành:
+ Doanh thu từ hoạt động vận tải hành khách
+ Doanh thu từ hoạt động vận tải hàng hóa
+ Doanh thu từ việc cho thuê xe và ngời lái
+ Doanh thu từ việc sửa chữa bảo dỡng
+ Doanh thu từ các dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đờng bộ
Trong đó, có thể chi tiết theo đối tợng khách hàng hoặc theo thị trờng
Ngoài ra, điều quan trọng là phải có phơng pháp dự toán doanh thu thật chính
số phơng tiện có ở kì kế hoạch, nhân với sản lợng bình quân mà mác xe có thể vận
tải trong một tháng để tính ra tổng sản lợng vận tải của toàn bộ doanh nghiệp
trong kì kế hoạch.
+ Công thức:
Lchạy = Tổng AKHI x Lchgi x 12
Tổng AKHI = Tổng AC + Ađt Atl
Lchgi = Avdi x Lni
Trong đó:
Lchạy : Tổng km sản lợng
25