MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội THỬ NGHIỆM - Pdf 25

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO
CHÓ MÈO TẠI KHU VỰC HÀ NỘI. THỬ NGHIỆM
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM ANIMAL CARE
Sinh viên thực hiện : GIÁP THỊ HƯƠNG
Lớp : TYD – K55
Người hướng dẫn : 1. ThS. ĐẶNG HỮU ANH
Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm
2. BSTY. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Phòng khám Animal care
HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 4 tháng thực tập đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn của
mình. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những cơ quan, doanh nghiệp và
cá nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa
Thú Y, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã tận tình chỉ dạy tôi
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Đặng Hữu Anh, người đã trực tiếp giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn các anh chị tại Phòng khám thú y
Animal Care, số 16 – ngõ 424 Thụy Khuê – Tây Hồ - Hà Nội, là địa điểm nơi
tôi thực tập. Đặc biệt là Bác sĩ thú y Nguyễn Thị Huyền, chị là người đã nhiệt
tình chỉ dạy cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi học tập và làm việc
tại phòng khám.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của chi cục thú y Hà
Nội, chi cục thú y Nam Định và chi cục thú y Hải Dương đã giúp tôi hoàn

ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động phòng và điều trị bệnh cho chó mèo tại khu vực Hà Nội
năm 2014 24
Các loại vacxin quan trọng cẩn phải tiêm chủng hàng năm cho mèo: 26
+ Rabisin- R: Phòng bệnh Dại 26
+ Paleukopenia: Phòng bệnh Giảm bạch cầu 26
+ Rhinotracheitis/ Calicivirus: Phòng bệnh Viêm mũi – khí quản truyền nhiễm 26
+ Bệnh do Herpervirus 26
Lịch tiêm chủng cho mèo: 27
+ Từ 6-8 tuần tuổi: Tiêm mũi 1 các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí quản truyễn
nhiễm, Herpervirus 27
+ 12 tuần tuổi: Tiêm mũi 2 các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí quản truyễn nhiễm,
Herpervirus 27
+ 16 tuần tuổi: Tiêm vacxin phòng bênh Dại 27
+ Tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần với tất cả các loại vacxin trên 27
Các loại vacxin hiện có trên thị trường: 27
+ Leucorifelin: Vacxin đa giá, 1 liều phòng cho các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí
quản truyễn nhiễm, Herpervirus 27
+ Rabisin-R: Phòng bệnh dại cùng loại với vacxin của chó 27
Bảng 4.3: Tình hình phòng bệnh cho chó mèo khi tới phòng khám Animal Care 31
Từ kết quả của bảng 4.3, hình 4.2 và hình 4.3 cho thấy trong tổng số 1905 ca bệnh được
đưa đến khám và điều trị tại phòng khám thì tỷ lệ chó được đưa tới khám chiếm 63,46%
cao hơn tỷ lệ mèo, mèo chiếm 36,54% 33
Trong các con chó được đưa tới phòng khám, so với số ca chó thì tỷ lệ chó đã được tiêm
phòng bệnh chiếm 43,59% thấp hơn tỷ lệ chó chưa được tiêm phòng , chó chưa được
tiêm phòng bệnh chiếm 56,41% 33
Cũng như số con chó, số con mèo được thăm khám và điều trị tại phòng khám Animal
Care có tỷ lệ mèo chưa được tiêm phòng (83,91%) cao hơn tỷ lệ mèo đã được tiêm

Chó phải hoàn toàn khỏe mạnh thì mới được tiêm vaccine 34
Không nên tiêm vaccine chó chó 7-10 ngày trước khi vận chuyển và sau khi mang về nuôi
vì sức đề kháng, khả năng tạo miễn dịch của chó kém khi vận chuyển và ở nơi mới 34
Chó không được tiêm vaccine trong các trường hợp: Chó không bình thường về sức
khỏe, ốm hoặc nghi ốm bệnh, chó đang trong ổ dịch, chó chuyển vùng hoặc mới mang về
nuôi, chó đang mang thai 34
Theo Pháp lệnh Thú y của Việt Nam: “Thú nuôi cảnh bắt buộc phải tiêm vaccine phòng
bệnh dại 1 năm 1 lần” 34
Nếu chó đến lịch tiêm vaccine nhắc lại nhưng vào đúng kỳ động dục, nhân giống, mang
thai thì có thể tiêm 4 tuần trước khi nhân giống. Việc tiêm sớm hơn lịch nhắc lại hàng
năm 1-2 tháng được chấp nhận xem như 1 giải pháp điều chỉnh với chó sinh sản, nhân
giống. Nhiều chuyên gia thú y khuyến cáo nên tiêm vaccine cho chó mẹ 4 tuần trước khi
mang thai sẽ rất tốt cho việc truyền kháng thể qua nhau thai, sữa cho chó sơ sinh 34
Chó được nuôi cách ly ở các chung cư cao tầng, vùng xa khu dân cư và tách biệt với chó
khác vẫn phải tiêm đầy đủ các loại vaccine, đúng lịch trình. Các nhân tố trung gian mang
dịch, truyền lây bệnh: dụng cụ chăm nuôi, phương tiện giao thông: lốp xe đạp xe
máy con người: vết dép, giày, gấu quần của chủ nuôi hoặc các loại côn trùng: ruồi
muỗi, gặm nhấm: chuột bọ vẫn có thể mang dịch và gây bệnh cho chó của bạn. Đặc biệt
iv
chó rất nhậy cảm, thích ngửi liếm các mùi lạ ở dày dép, quần áo hoặc lốp xe nếu có
dính bẩn, dễ dàng lây nhiễm dịch 35
Cần phải tẩy giun trước khi tiêm vaccine. Đặc biệt chó dưới 6 tháng tuổi cần tảy giun định
kỳ, bảo đảm sạch giun trước khi tiêm vaccine để tăng hiệu quả miễn dịch, phòng bệnh 35
Lịch trình tiêm vaccine tham khảo:Theo Giffin và cộng sự: 35
+ Có thể tiêm vaccine lần đầu cho chó sớm hơn (từ 5-6 tuần tuổi) và tiêm 3 lần cách nhau
4 tuần để hoàn thành miễn dịch cơ bản cho chó với các bệnh: Bệnh Care (Canine
Distemper Virus - CDP), Bệnh Parvovirus (Canine Parvovirus-CPV), Bệnh Ho cũi chó
(Kennel Cough), Bệnh Phó cúm (Parainfluenza-CPI) 35
+ Với chó con không được bú sữa đầu của mẹ cần bắt đầu tiêm vaccine ngay từ 3 tuần
tuổi 35

81,00 36
Bệnh ký sinh trùng 36
284 36
23,49 36
235 36
82,75 36
Bệnh ngoại khoa 36
68 36
5,62 36
62 36
91,17 36
Bệnh sản khoa 36
49 36
4,05 36
42 36
85,71 36
Tổng hợp 36
1209 36
100 36
924 36
76,43 36
37
37
Bảng 4.5: Một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care 38
Nhóm bệnh 38
Các bệnh thường gặp 38
Số con mắc 38
(con) 38
Tỷ lệ mắc theo nhóm bệnh 38
(%) 38

37 38
60,66 38
Bệnh khác 38
24 38
4,54 38
1,99 38
20 38
vii
83,33 38
Bệnh nội khoa 38
(n=279) 38
Bệnh đường hô hấp 38
Bệnh đường tiêu hóa 38
Bệnh đường tiết niệu 38
Bệnh khác 38
Bệnh ký sinh trùng (n=284) 38
Bệnh ngoại khoa 38
(n= 68) 38
Apse 38
8 38
11,76 38
0.07 38
7 38
87,50 38
Khối u 38
10 38
14,71 38
0,08 38
9 38
90,00 38

Bệnh truyền nhiễm 41
219 41
31,47 41
89 41
40,64 41
Bệnh nội khoa 41
65 41
9,33 41
47 41
72,31 41
Bệnh ký sinh trùng 41
108 41
15,52 41
101 41
93,52 41
Bệnh ngoại khoa 41
274 41
39,37 41
266 41
ix
97,08 41
Bệnh sản khoa 41
30 41
4,31 41
26 41
86,67 41
Tổng hợp 41
696 41
100 41
529 41

37,80 43
Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira 43
53 43
24,20 43
7,61 43
26 43
49,06 43
Bệnh nội khoa 43
(n=65) 43
Bệnh đường hô hấp 43
Bệnh đường tiêu hóa 43
Bệnh đường tiết niệu 43
Bệnh khác 43
Bệnh ký sinh trùng 43
(n=108) 43
Bệnh ngoại khoa 43
(n=274) 43
Apse 43
3 43
1,09 43
0,04 43
3 43
100 43
Khối u 43
5 43
1,83 43
0,07 43
4 43
80,00 43
xi

khám Animal Care ……………………………………… 42
Hình 4.7: Tỷ lệ khỏi của các nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng
khám Animal Care ………………………………………. 42
Hình 4.8: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh viêm dạ dày
ruột truyền nhiễm do Parvovirus gây ra………………… 52
Hình 4.9: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh sài sốt ở chó do
Carevirus gây ra………………………………………… 54
Hình 4.10: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh giảm bạch cầu
truyền nhiễm ở mèo………………………………………. 57
xiii
DANH MỤC ẢNH
Trang
Ảnh 1: Chó mệt mỏi, ủ rũ 50
Ảnh 2: Chó nôn ra bọt trắng và đi ngoài ra máu 50
Ảnh 3: Phân có lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc 51
Ảnh 4: Chó sốt cao, sốt liên tục 53
Ảnh 5: Chó có nhiều dử mắt 53
Ảnh 6: Mèo đi phân loãng, mùi hôi rất khó chịu 56
xiv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
P.O : Per Os, đường uống.
S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da.
I.M : Intramuscular, tiêm bắp.
I.V : Intravenous, tiêm tĩnh mạch.
xv
PHẦN I: MỞ ĐẦU.
1.1. Đặt vấn đề.
Trong số các loài động vật được con người thuần hóa và nuôi dưỡng,
chó và mèo có lịch sử gắn bó và được coi là người bạn trung thành và đáng
tin cậy nhất. Cùng với thời gian và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội chó mèo

- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh trên chó mèo tại phòng khám
Animal Care.
2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bệnh đường tiêu hóa
2.1.1. Bệnh viêm dạ dày, ruột
Viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mạn tính.
Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già.

Nguyên nhân gây bệnh
- Do virus: Parvovirus, virus gây bệnh Care…
- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp…
- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …
- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,
Trichomonas, Cầu trùng …
- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc.

Triệu chứng chủ yếu
- Tiêu chảy đi đôi với ói mửa khi có sự viêm xảy ra ở dạ dày hoặc ruột
non. Đau đớn khi đi ỉa thì vùng viêm đã lan tới ruột già và trực tràng.
- Phân lỏng có mùi hôi, tanh khó chịu. Phân có màu xanh đậm, nâu hoặc
đen thì do xuất huyết ở dạ dày, ruột non nếu phân hồng nhạt hoặc đỏ tươi thì
sự xuất huyết diễn ra ở ruột già.
- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng.
- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm
cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng.
- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do
bụng đầy hơi.
- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu. Mất
máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt.

chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán.
4
+ Dạng kết hợp tim – ruột: thường thấy ở chó 6 – 16 tuần tuổi, chó ỉa
chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ.

Triệu chứng chủ yếu
- Chó bỏ ăn, nôn.
- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất.
- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần.
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối. Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi.
- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết.

Điều trị
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này. Tuy nhiên có thể sử
dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng. Việc điều trị chỉ có kết quả tốt
khi phát hiện bệnh sớm.
- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu
chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể.
- Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh.
Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt.
- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân
virus. Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát. Tùy
nguyên nhân mà sử dụng thuốc. Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau
để điều trị: amoxicillin, colistin, biseptol, gentamicin…
- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch
Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với tiêm
tĩnh mạch Vitamin C.
- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy:


Nguyên nhân gây bệnh:
- Do virus thuộc họ Adenoviridae. Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân,
nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương. Virus xâm nhập chủ yếu là đường
tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn,
nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột…

Cơ chế gây bệnh:
- Sau khi nuôi nhốt, virus sẽ nhân lên đầu tiên ở những hạch amidan và
mảng payer ở ruột. Sau đó chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế bào nội
mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng.

Triệu chứng chủ yếu
- Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai …
- Sốt cao 40 °C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm
mạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết.
- Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu,
sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước
mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân.

Điều trị.
- Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline,
dexamethasone. Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung
dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với
tiêm tĩnh mạch Vitamin C.
- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil.
- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12.
- Uống thuốc bổ gan: Araginine.
7

- Nếu có triệu chứng thần kinh tiêm thuốc an thần, giảm co giật: Anagil,
Acepromazine Maleate …
- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12 .
2.2. Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục
2.2.1. Bệnh viêm tử cung cấp tính
Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc.
Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính.
• Nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót
nhau. Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử
cung dẫn tới nhiễm trùng. Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống
nhiều lần trong một lần lên giống. Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ
biến nhất, có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus.
• Triệu chứng chủ yếu
- Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy
ra, có thể ói mửa. Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu.
• Điều trị
- Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng.
- Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: amoxcicillin, gentamicin,
enrofloxacin …
- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B-
Complex, vitamin B1, B6, B12.
- Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật
cắt bỏ buồng trứng và tử cung.
- Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status