Thực trạng cho vay hộ gia đình và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Bắc Ninh - Pdf 25

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Là một tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh
tế. Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội,thực hiện các chính
sách kinh tế, đặc biệt chính sách tiền tệ. Vì vậy, là một kênh quan trọng trong
chính sách kinh tế của chính phủ nhằm ổn định kinh tế.
Thời gian trước đây đa phần các NHTM chỉ chú trọng cho vay các
doanh nghiệp mà không chú trọng đến cho vay hộ gia đình do tính chất nhỏ
lẻ của nó, do đó đã bỏ sót một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng. Nhận ra
được điều đó, đa phần các NHTM CP như ACB, Sacombank… đã có sự
chuyển đổi trong hoạt động của mình. Đó là chú trọng cho vay cá thể, cho
vay phục vụ tiêu dùng với các sản phẩm có các mức giá cạnh tranh và đa
dạng .
Chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương I: Cho vay hộ gia đình và chất lượng cho vay hộ gia đình của
NHTM
Chương II: Thực trạng cho vay hộ gia đình tại Ngân hàng Sacombank
chi nhánh Bắc Ninh.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay hộ
gia đình của chi nhánh Sacombank.
Với thời gian thực tập ít ỏi và năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề
của em còn nhiều thiếu sót, mong được sự góp ý của cô giáo và các anh chị.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS - TS. Lưu Thị Hương và các anh
chị ở chi nhánh Bắc Ninh đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2
Chương I: Cho vay hộ gia đình và chất lượng cho vay hộ
gia đình của NHTM

Có thể thấy nhu cầu vay để tiêu dùng đã thay đổi từ cả hai phía, cả về
phía Ngân hàng cũng như từ phía người dân. Nếu như thời gian trước hầu hết
người dân thường lo tiết kiệm để sắm sửa thì bây giờ nhu cầu mua sắm của họ
sẽ được đáp ứng rất nhanh chóng từ phía các NHTM.
Trong những tháng đầu 2007, dư nợ đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng
đã tăng đáng kể. Tuy nhiên, lĩnh vực đang được coi là tiềm năng này vẫn chưa
được khai thác triệt để, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Tại ngân hàng Á Châu (ACB) trong quý I đầu năm nay có hơn 30.000
khách hàng đến ACB để vay tiền tiêu dùng. Doanh số trong quý I tăng 118%
so với cùng kỳ năm trước và tăng 35% so với quý IV năm 2006. Theo đó, dư
nợ cho vay ở lĩnh vực này ở quý I đạt 1.252 tỷ đồng.
Theo Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank), do nhu cầu thanh toán của dân cư tăng rất nhanh trong dịp gần
Tết, chỉ số quý I năm 2007 đạt 250 tỷ đồng, tăng khoảng 70% so với quý IV
năm 2006(150 tỷ đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là
đơn vị đầu tiên khai thác lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Doanh số cho vay tiêu
dùng của đơn vị chiếm tới 20% tỷ trọng doanh số của ngân hàng. Các nhóm
sản phẩm chính mà Sacombank cho vay thuộc lĩnh vực này là bất động sản
(mua nhà, hợp thức hóa, xây nhà, sửa nhà); mua ô tô và các tiêu dùng khác
như: mua sắm hàng hóa, dịch vụ, du học
Tại NH Quốc tế, thông qua tài khoản lương tại VIB, người vay còn được
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4
sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác như dịch vụ thanh toán, thẻ Values… Đây
cũng là cầu nối để VIB phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ khác cho khách
hàng.Để vay vốn, khách hàng chỉ cần có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài
hạn trên cùng địa bàn với trụ sở chính hoặc các chi nhánh của VIB; là nhân
viên biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại cơ quan và có thâm niên công tác từ

thuận tiện và các điều kiện vay tạo thuận lợi cho khách hàng nhất. Eximbank
triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng trong 48 giờ, nếu món vay trên 500 triệu
đồng, ngân hàng được phục vụ tận nhà, chỉ cần khách hàng gọi điện thoại.
Nhiều NHTM cử các bộ đến tiếp thị tại các doanh nghiệp, cơ quan có đông
người lao động để phối hợp triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng. Các điều
kiện cho vay tiêu dùng của các NHTM:
• Tất cả các cá nhân có nhu cầu đều có thể tiếp cận với nguồn tín dụng
tiêu dùng này với nhiều hình thức vay vốn để lựa chọn, chi phí vốn hợp lý,
thủ tục vay vốn nhanh chóng thuận tiện, được hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo
và chuyên nghiệp mà không cần trả thêm bất cứ một khoản chi phí nào.
• Khách hàng có thể vay để đáp ứng nhiều nhu cầu vốn khác nhau như để
mua nhà, mua các thiết bị gia dụng; sửa chữa nhà, xây dựng nhà, mua ôtô,
kinh doanh các loại chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch và các nhu cầu
tiêu dùng khác mà chỉ cần có 30% đến 50% lượng kinh phí mua sắm, phần
còn sẽ được hỗ trợ. Với thời hạn cho vay linh hoạt (có thể kéo dài từ dưới 1
năm đến 5 năm), có thể trả góp hàng tháng, hàng quý tuỳ theo nguồn thu
nhập, nhờ vậy khách hàng không phải quá lo lắng cho việc hoàn trả vốn vay
trong thời gian ngắn.
1.2. Đối tượng cho vay:
• Đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh.
• Mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao thông
(ôtô, xe máy ), mua nhà/đất để ở
• Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6
1.3. Các điều kiện cho vay
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

• Động sản (hàng hoá, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải )
• Số dư tài khoản tiền gửi, các chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá
khác.
• Các loại chứng khoán đã được chính thức niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán.
• Tài sản có giá khác.
1.7. Hồ sơ vay vốn:
1.7.1. Hồ sơ pháp lý:
• Sổ hộ khẩu, chứng minh thư (đối với khách hàng vay Việt Nam); hộ
chiếu (đối với khách hàng vay nước ngoài), khách hàng cần xuất trình bản
chính để CBTD xem xét đối chiếu sau đó lưu bản sao.
• Xác nhận của Chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/tạm trú
tại địa phương đối với khách hàng vay.
• Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của Pháp luật.
1.7.2. Hồ sơ khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng:
• Giấy đề nghị vay vốn (có mẫu)
• Giấy xác nhận là cán bộ nhân viên/thư cam kết hỗ trợ của cơ quan quản
lý lao động.
• Xác nhận/giấy tờ chứng minh về thu nhập hàng tháng thu nhập không
thường xuyên của cơ quan quản lý lao động ngân hàng (trong trường hợp
nhận tiền kiều hối). Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà, thuê xe…
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8
• Bản sao Hợp đồng lao động (trong đó cho thấy thời gian đã công tác ít
nhất 12 tháng)
• Các giấy tờ hỗ trợ khác chứng minh về mục đích, nhu cầu sử dụng vốn,
kế hoạch trả nợ…
Với tầm nhìn chiến lược hơn, phần đông các NHTM cạnh tranh mở rộng
màng lưới hoạt động, bao gồm cả chi nhánh cấp I, chi nhánh cấp II và Phòng

dịch vụ tài chính dành cho cá nhân. Đây cũng là một trong những thị trường
mục tiêu mà các NHTM CP đã và đang khai thác rộng. Bên cạnh việc phân
khúc cho vay tiêu dùng cá nhân, các NHTM còn hướng tới các dịch vụ cá
nhân khác như: thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua thẻ, cho vay
qua thẻ.
Một số ngân hàng thương mại cũng cho rằng, trước đây người tiêu
dùng, đặc biệt là các tiểu thương ở chợ rất ngại tiếp xúc nguồn vốn ngân
hàng, vì nghĩ nó phức tạp. Còn phía ngân hàng thì ngại cho vay tiêu dùng vì
sợ rủi ro cao. Nhưng đến thời điểm này tình thế đã thay đổi. Khách hàng
thuộc tất cả các tầng lớp đều thích đến ngân hàng để vay vốn, nhất là lĩnh vực
vay tiêu dùng như mua nhà, sắm phương tiện đi lại cũng như vật dụng trong
gia đình. Do đó, sự cạnh tranh sắp tới tuy có gay gắt, nhưng với tiềm năng cao
thì vay tiêu dùng vẫn là thị trường rộng lớn mà nhiều ngân hàng còn bỏ ngỏ.
Vay sản xuất kinh doanh
Qui mô sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình ở thành thị hay nông
thôn thì vẫn mang tính chất nhỏ lẻ so với mục tiêu cho vay của các NHTM.
Việc quản lí số tiền vay nhỏ lẻ, cộng thêm rủi ro cao cũng làm các NHTM
“ngại” hơn trong việc cho vay các hộ gia đình.Tuy nhiên nền kinh tế phát
triển, nhu cầu vay vốn phát triển kinh doanh của các hộ gia đình cũng gia
tăng, đồng thời sự cạnh tranh của các NHTM trong việc cung ứng các sản
phẩm vay cũng ngày càng quyết liệt. Vì vậy việc mở rộng thị trường, tìm
hiểu các nhu cầu của người dân để gia tăng lợi nhuận cũng là một chiến lược
mới của các NHTM với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10
Cho vay sản xuất kinh doanh dành cho các hộ gia đình rất nhiều tiện
ích : Trả góp hàng tháng tuỳ theo tu nhập; Không cần quá lo lắng về việc
hoàn trả vốn vay trong thời gian ngắn do đã lựa chọn thời hạn linh hoạt; Lãi
suất cạnh tranh; Nhanh chóng nhận được khoản vay với thủ tục và hồ sơ đơn

- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu.
- Tỷ lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất.
- Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) - có khả năng chuyển thành nợ
xấu cao.
- Nợ không có tài sản đảm bảo.
Nhiều NH phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro
tín dụng. Nợ của khách hàng nhóm A được coi có rủi ro thấp nhất còn nợ
khách hàng nhóm D, E được coi là có khả năng mất vốn cao nhất. Để cách
phân loại này phản ảnh chính xác rủi ro tín dụng phải có tiêu chuẩn để xếp
hạng tín nhiệm đúng.
Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên các
NH cố gắng “thấy” được càng rõ, càng kỹ, càng tốt. Khách hàng phá sản, lừa
đảo, chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ
không trả được khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả
năng vỡ nợ khác nhau. Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không
trả được, thì các khoản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro.
Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạn vẫn trả được, song tình hình tài
chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến động không thuận lợi cho
khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro. Những thước đo rủi
ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau. Dó
đó vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm 2 % hay 7% tổng dư nợ, mà
nợ xấu được định lượng ở độ rộng hay hẹp. Dù áp dụng phương pháp nào,
tính chính xác của các kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu cán bộ NH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
12
các cấp có thực sự nghiêm túc nhìn nhận rủi ro tín dụng hay không và chính
sách quản trị rủi ro có nhằm mục tiêu tạo nên tính minh bạch trong xác định
rủi ro hay không.

ngân hàng trong cho vay cá thể, hộ gia đình vì lượng tiền vay không lớn và ngân
hàng có thể đáp ứng được, tuy nhiên nếu ngân hàng khó khăn về vốn thì cũng sẽ
phải áp dụng chính sách hạn chế cho vay đối với khách hàng cá nhân vì ưu tiên
đối tượng vay vốn của các ngân hàng nhìn chung vẫn là khối các doanh nghiệp.
-Nhu cầu vay vốn của các hộ gia đình
Nhân tố này tuỳ thuộc phần lớn vào chính sách vĩ mô của nhà nước cũng
như sự phát triển của nền kinh tế. Nếu như chính sách kích câu của nhà nước
áp dụng thì nhu câu vay tiêu dùng và sản xuất nhỏ lẻ của các hộ gia đình chắc
chắn sẽ gia tăng. Bên cạnh đó một số chính sách mới áp dụng ( ví dụ giảm
thuế nhập khẩu đối với xe ôtô) cũng là tác nhân làm cho lượng vay của cá
nhân hộ gia đinh tăng mạnh
-Hạn chế của ngân hàng dành cho các đối tượng cho vay
Ngân hàng thương mại vào thời điểm này đa phần đều không hạn chế
đối tượng cho vay, nhưng cũng có sự khác biệt trong yêu cầu đối với khách
hàng. Ví dụ như yêu cầu về thu nhập tối thiểu, về tài sản đảm bảo đối với
khoản vay… và các ngân hàng khác nhau thì có sự khác biệt. Ví dụ các ngân
hàng khác có thể bắt thế chấp tài sản đảm bảo khi vay, nhưng VIBank thì lại
cho vay không cần tài sản đảm bảo. Những sự khác biệt này tạo nên sức cạnh
tranh của các ngân hàng đồng thời thể hiện mức độ quan tâm của ngân hàng
với lĩnh vực này đến đâu
-Thủ tục cho vay của các ngân hàng thương mại
Càng ngày các thủ tục cho vay của các NHTM càng gọn nhẹ hơn, thể
hiện ở mức độ cạnh tranh trong cho vay. thể hiện ở chỗ không chỉ thủ tục đơn
giản mà còn cạnh tranh nhau về thời gian hoàn tất thủ tục vay. Ngân hàng Á
Châu ACB cho vay khách hàng chỉ trong vòng 9 giờ đồng hồ, ngân hàng An
Bình cho vay với thời gian nhanh hơn trong 4h. So sánh con số này với con số
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
14
48h cho vay siêu tốc của Eximbank năm ngoái để thấy rằng không chỉ quan

ngân hàng đáng chú ý vì nếu chúng ta tìm hiểu kĩ con đường mà Sacombank
đã đi trong suốt chặng đường gần 15 năm kể từ năm 1991 đến nay thì sẽ thấy
được điều này. Đó là tâm huyết, lòng nhiệt tình và quyết tâm xây dựng một
ngân hàng lớn mạnh trong môi trường cạnh tranh quyết liệt trên thị trường tài
chính tiền tệ của toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là những
người đã góp công sức và bàn tay xây dựng những nền móng đầu tiên của
ngân hàng . Đây cũng chính là lý do khiến em đã quyết định xin thực tập tại
ngân hàng cổ phần Sài Gòn Thương Tín và em mong rằng những thông tin
mà em tìm hiểu được sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong quá trình thực tập.
2.1.2. Sự thành lập
Năm 1990 xảy ra cơn khủng hoảng về tài chính tiền tệ, hầu hết các HTX tín
dụng trên toàn quốc đều mất khả năng chi trả, lâm vào tìng trạng phá sản mà
nguyên nhân chính là do sự sụp đổ của Xí nghiệp sản xuất nước hoa Thanh
Hương và một số doanh nghiệp huy động vốn khác. Người dân mất lòng tin
vào các HTX tín dụng nên đã ồ ạt đến rút tiền dẫn đến sự sụp đổ hàng loạt của
các HTX tín dụng. Các xã viên HTX thành lập nên HTX tín dụng với số vốn
ít ỏi, kiến thức không đủ để hoạt động, lại tiến hành quảng cáo rầm rộ để thu
hút tiền gửi của người dân với mức lãi suất tiết kiệm 10%/ tháng, lãi suất cho
vay là 12%/tháng (riêng Thanh Hương thì lãi suất tiền gửi là 12%/tháng và
những tháng cuối cùng trước khi phá sản tăng lên 15%/tháng). Khách hàng
vay chấp nhận với lãi suất chóng mặt và thời hạn chỉ có 3 tháng, khi hết hạn,
khách hàng lại đi vay ở các HTX tín dụng khác để trả nợ. Quy trình cho vay
rất dễ và không có tài sản thế chấp, cán bộ tín dụng thì không đủ trình độ
thẩm định ngân hàng cho vay và cho vay các doanh nghiệp chỉ bằng con dấu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
16
đỏ… Tình trạng lời giả, lỗ thật là phổ biến, tiền thì cứ chạy từ HTX tín dụng
này sang HTX tín dụng khác, HTX nào cũng lời nhưng cuối cùng thì HTX
nào cũng âm vốn.

nước.
2.1.3. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
a. Cơ cấu tổ chức của toàn ngân hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
KHU
VỰC TP
HỒ CHÍ
MINH
PH.
QUẢN
TRỊ
NHÂN
LỰC
PH.
HÀNH
CHÍNH
QUẢN
TRỊ
PH.
CHÍNH
SÁCH
PHÁP
CHẾ
PH.
TÍN

PH.
TTOÁN
QTẾ
PHÒNG
MARKETING
SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH CẤP 1
KHU VỰC
TRUNG
VÀ ĐÔNG
NAM BỘ
KHU
VỰC
MIỀN
BẮC
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
Phòng
quản lý
tín dụng
Phòng kế
toán và
quỹ
Tổ hành
chính
CÁC TỔ
NGHIỆP VỤ
PHÒNG GIAO
DỊCH

TỔ
KTRA
KTOÁN
TỔ
THẨM
ĐỊNH
TỔ CN
THÔNG
TIN
TỔ
HÀNH
CHÍNH
TRỢ LÝ
PHÓ
TGĐ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
19
giao dich/Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc phù hợp theo quy định, quy chế
của Ngân hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần; xây dựng và bảo vệ thương
hiệu; nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn
hoạt động.
- Xây dựng kế hoạc kinh doanh của Sở giao dich/Chi nhánh theo định
hướng kế hoạch phát triển chung tại khu vực và của toàn Ngân hàng trong
từng thời kỳ.
- Tổ chức công tác hành chínnh quản trị, nhân sự phục vụ cho hoạt động của
đơn vị. Thực hiện công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường
làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ của cán bộ nhân
viên toàn Sở giao dịch/Chi nhánh một cách tốt nhất.
b. Cơ cấu tổ chức

tin dụng
Phòng Kế
toán và
Quỹ
Tổ Hành
chánh
quản trị
Bộ phận
Tín dụng
doanh
nghiệp
Bộ phận
Tín dụng cá
nhân
Bộ phận
Thanh toán
quốc tế
Bộ phận
Dịc vụ và
Tiền gửi
Bộ phận Kinh
doanh
vàng,ngoại tệ
Bộ phận
Kiểm soát
tín dụng
Bộ phận
Quản lý nợ
Bộ phận
Tổng hợp

22% so với năm trước, tổng số vốn đầu tư nước ngoài đạt 10.2 tỷ USD. Cũng
là năm diễn ra sự kiện kinh tế chính trị quan trọng là Việt Nam chính thức gia
nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Hoạt động ngân hàng cũng có những
chuyển biến tích cực, hoạt động tiền tệ, tín dụng tiếp tục phát triển tốt góp
phần kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, luật các tổ chức tín
dụng đó và đang dần hoàn thiện, tiến hành cổ phần hoá các NHTM quốc
doanh tạo động lực mạnh mẽ, đòi hỏi từng tổ chức tín dụng phải từng bước
đổi mới để tăng tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh quốc tế. Trong
công tác huy động vốn của tổ chức tín dụng các kênh huy động vốn ngày
càng phát triển cũng thu hẹp thị phần của các ngân hàng, một khối lượng vốn
không nhỏ chuyển sang đầu tư vàng và chứng khoán khi giá vàng biến động
mạnh và thị trường chứng khoán bùng nổ. Việc mở rộng quy chế về hoạt động
của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam đồng thời nhiều tổ chức tín
dụng, tổ chức tài chính với thế mạnh về vốn và dịch vụ chất lượng cao được
thành lập mới và mở rộng thêm mạng lưới hoạt động là thách thức không nhỏ
đối với các NHTM quốc doanh. Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
WTO mặc dù tạo nhiều cơ hội song cũng gây không ít những thách thức đối
với hệ thống ngân hàng mà đặc biệt là ngân hàng Sacombank khi bề dày trên
địa bàn đô thị cũng nhỏ.
Tuy hoạt động trong điều kiện vô cùng khó khăn của nền kinh tế thị
trường song Ngân hàng Sacombank đã phát triển không ngừng và dần khẳng
định được uy tín và vị thế của mình không những trong nước mà cả trên
trường quốc tế.
Từ những thuận lợi khó khăn nêu trên, chi nhánh đó nỗ lực khắc phục và
thực hiện đúng định hướng của Hội đồng quản trị Sacombank, đảm bảo hiệu
quả quản lý kinh doanh, điều hành tác nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu,
kế hoạch đã đề ra.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
23

918
1376
2176
985
820
2219
1278
859
3768
Theo thành phần
kinh tế:
- Tiền gửi dân cư
-Từ tổ chức kinh tế
- Từ các tổ chức tín
dụng
- Từ uỷ thác đầu tư
- Huy động trái phiếu
1153
1551
766
1000
1491
1444
88
1000
1771
3550
585
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa NH - TC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Năm 2007: Tổng nguồn vốn tăng 1882 tỷ đồng, đạt 121% so với kế
hoạch trong đó: Theo loại tiền: nội tệ tăng 1718 tỷ đồng, đạt 121% so với kế
hoạch. Ngoại tệ tăng 164 tỷ đồng, đạt 117% so với kế hoạch.
Theo kỳ hạn: không kỳ hạn tăng 294 tỷ đồng, chiếm 22% tổng nguồn
vốn. Có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng 39 tỷ đồng, chiếm 15% tổng nguồn vốn.
Có kỳ hạn trên 12 tháng tăng 698, chiếm 63% tổng nguồn vốn.
Theo thành phần kinh tế: Từ dân cư tăng 280 tỷ, chiếm 33% tổng nguồn
vốn. Từ các tổ chức tăng 1018 tỷ, chiếm 66%.
Như vậy, nguồn vốn tăng trưởng cao đạt 147% so với năm 2006. Thu hút
được một lượng vốn không kỳ hạn lớn bằng ngoại tệ. Làm tốt các đợt huy
động vốn như tiết kiệm dự thưởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn. Biến
động lãi suất trên thị trường được theo dõi sít sao để có định hướng và kế
hoạch cụ thể để điều chỉnh lãi suất cho phù hợp.
a.2. Công tác tín dụng
Bảng kết quả kinh doanh tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
TH KH TH KH TH KH
Tổng dư nợ 2200 2032.3 1876 2420 2057 2300
Theo loại tiền:
- Nội tệ
-Ngoại tệ
1066
1134
1101
775
978
1079
Theo thành phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status